Phân tích điều kiện làm việc và điều kiện kỹ thuật của chi tiết chế tạo đây là chi tiết gia công dạng càng , công dụng của nó là điều khiển hoạt động của chi tiết khác gắn vào nó Nó chuyển động được là nhờ 1 trục gắn vào lỗ làm việc chính 3.2.Trục và lỗ liên kết với nhau Nhờ trục này sẽ điều khiển được các chi tiết khác nhau gắn vào 2 lỗ đầu càng 10 và , 3 1.1 Điều kiện làm việcChi tiãút làm việc trong môi trường không có bôi trơn chëu læûc va âáûp , chëu læûc keïo vaì neïn , chëu maìi moìn .
Trang 1Lời nói đầu
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ
sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ……
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên cơ khí.Đồ án giúp sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy ma còn các môn khác như: máy công cụ … Đồ án giúp sinh viên hiểu dần về thiết kế và tính toán một quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể.
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Hoàng Văn Thạnh trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đoàn đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết
kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và các ban.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Thạnh đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao.
Đà Nẵng ngày 15 tháng 08 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trang 2Mục Lục Lời nói đầu
Phần I: Phân tích điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm 1
1.Điều kiện làm việc 1
2.Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm 1
Phần II : Định dạng sản xuất 3
2 Xác định dạng sản xuất và phương hướng chế tạo 3
2.1 Sản lượng chi tiết cần chế tạo 3
2.2 Khối lượng chi tiết 3
Phần III: Lựa chọn phương pháp chế tạo phôi 4
3.1 Cơ sở chọn phôi 4
Phần IV: Thiết kế quy trình chế tạo chi tiết 5
4.1 Phân tích chuẩn công nghệ 5
4.2 Xác định trình tự các nguyên công và chọn máy , dao 5
4.3 Nội dung cụ thể các nguyên công 6
4.4.Kiểm tra lượng dư cho các bề mặt 10
4.5 Tra chế độ cắt 11
Phần IV: Tính toán thiết kế đồ gá cho nguyên công gia công lỗ 10 35
5.1 Trình bày mục đích và yêu cầu của đồ gá, nguyên công ,sơ đồ định vị 35 5.2 Mục đích của đồ gá 35
5.3.Mục đích nguyên công 35
5.4 Sơ đồ định vị và kẹp chặt 35
5.5 Tính cơ cấu kẹp 37
5.6 Tính bulong 37
5.7.Tính lực vặn bulong 38
5.8.Xác định sai số cho phép của đồ gá 38
Tài liệu tham khảo 40
Trang 3A.NỘI DUNG PHẦN THUYẾT MINH VĂ TÍNH TOÂN.
PHẦN I: PHĐN TÍCH ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM VĂ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÂP CHẾ TẠO PHÔI:
Phđn tích điều kiện lăm việc vă điều kiện kỹ thuật của chi tiết chế tạo đđy lă chi tiết gia công dạng căng , công dụng của nó lă điều khiển hoạt động của chi tiết khâc gắnvăo nó
Nó chuyển động được lă nhờ 1 trục gắn văo lỗ lăm việc chính 3.2.Trục vă lỗ liín kết với nhau
Nhờ trục năy sẽ điều khiển được câc chi tiết khâc nhau gắn văo 2 lỗ đầu căng 10
vă , 3
1.1 Điều kiện lăm việc
Chi tiết lăm việc trong môi trường không có bôi trơn chịu lực va đập , chịu lực kéo và nén , chịu mài mòn
1.2 Điều kiện kỹ thuật
Các bề mặc gia công không có vấu lồi thuận lợi cho việc
ăn dao, thoát dao , các lỗ gia công có kết cấu đơn giản, bề mặt lỗ không có rãnh , lỗ gia công ngắt quêng các lỗ ngắn
1.3 Yíu cầu kỹ thuật
- Độü không vuông góc giữa tâm lỗ 3 và 5 vă mặt A không lớn hơn 0,1/100mm
- Độ không song song giữa tâm lỗ mặt phẳng A mặt phẳng B,C
vă tđm lỗ 6 không lớn hơn 0,02/100mm
- Lỗ 5 Đạt độ chính xâc IT6 Ra = 2.5
-Lỗ 3 Đạt độ chính xâc IT8
-Độ nhâm câc bề mặt còn lại lă RZ= 20
- Kết cấu chi tiết tương đối hợp lí
1.4 Chọn vật liệu lăm chi tiết
Vật liệu chi tiết dạng căng lă thĩp C45
Dùng cho câc chi tiết chịu tải trọng lớn
Thĩp C45 có câc thănh phần hóa học
Trang 4C Si Mn S P Ni Cr
PHẦN 2 ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
2 Xác định dạng sản xuất và phương hướng chế tạo
2.1 Sản lượng chi tiết cần chế tạo
Trang 5Mục đích là xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc ,hàng loạt vừa ,hàng loạt lớn, hàng khối ) từ đó cải thiện tính công nghệ cho chi tiết ,chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lí cho việc gia công chi tiết.
Sản lượng chế tạo trong 1 năm của nhà máy được xác định theo công thức (2) trang
13 TKĐA CNCTM
1 (1 )
100
N N m
2.2 Khối lượng chi tiết
Xác định khối lượng chi tiết gần đúng bằng cách chia chi tiết ra 5 phần:
Trọng lượng riêng của thép thép 7.852KG/dm3
Vậy khối lượng chi tiết :
M = V =0.000017687=0.138 Kg
Sản phẩm hằng năm của chi tiết N=5000 chi tiêt/năm
Với M< 4 Kg
Tra bảng 2 trang 14 TKĐA CNCTM
Ta xác định được dây chuyền sản xuất hàng loạt vừa
Trang 6PHẦN 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
3.1.Cơ sở để chọn phôi.
Để chế tạo được chi tiết đạt yêu cầu kích thước ,kinh tế ,kĩ thuật ,người thiết kế
phải xác định kích thước sao cho thích hợp
Việc chế tạo phôi phải thõa mãn các cơ sở sau:
Trang 7-Vật liệu chế tạo ,cơ tính vật liệu.
-Hình dáng kích thước chi tiết
-Loại hình sản xuất
-Khả năng để đạt độ chính xác của phương pháp chế tạo phôi
-Khả năng làm việc của máy
Với chi tiết càng vật liệu chế tạo là thép C45 có cơ tính tốt ,độ bền cao
Dạng sản xuất hàng loạt vừa phôi đòi hỏi độ chính xác cao do đó ta chọn phôi được gia công bằng phương pháp gia công áp lực
3.2.Phương pháp chế tạo phôi
Ta chọn phương pháp dập nóng
Phương pháp này cho độ bóng bề mặt cao,phôi co cơ tính tốt và có thể tạo được hình dáng phức tạp
Với ưu điểm: Máy dập có độ cứng vững tốt ,dẫn hướng êm,chính xác
Ta có khuôn dập của chi tiết:
Khuôn dập
PHẦN IV THIẾT KẾ QUY TRÌNH CHẾ TẠO CHI TIẾT
4.1.Phân tích chuẩn công nghệ
Chọn chuẩn thô.
Để thực hiện nguyên công đầu tiên ta chọn chuân thô
Nguyên tắc chọn chuẩn thô
Trang 8-Nếu trín chi tiết có 1 bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó lăm chuẩn thô -Trong trường hợp chi tiết có tất cả câc bề mặt gia công ta chọn bề mặt có lượng
dư nhỏ nhất ,độ chính xâc cao nhất lăm chuẩn thô
-Bề mặt lăm chuẩn thô cần bằng phẳng ,không có đậu ngót ,đậu rót
Dựa văo nguyín tắc trín ta chọn 1 mặt bín lăm chuẩn thô
4.2.Xâc định trình tự câc nguyín công vă chọn mây,dao
0.63
0.
3 R0.05-0.1
R5
130
188+0.1 200+0.01
4+0.2
108
Câc nguyín công:
Nguyên công 1: Phay mặt bín 1
Nguyên công 2: Phay mặt bín 2
Nguyên công 3: Khoan,doa,vât câc lỗ 5,3
Nguyên công 4: Phay mặt trín
Nguyên công 5: Phay mặt đây
Nguyên công 6: Phay mặt đầu
Nguyên công 7: Khoan doa câc lỗ 3.2; 8 ; 1
Nguyên công 8: Phay kích thước 5h7
Nguyín công 9: Kiểm tra
4.3 Nội dung cụ thể câc nguyín công
Nguyín công 1: Phay mặt bín 1
+ Định vị : Chi tiết định vị 6 bậc tự do
Chi tiết được định vị bằng 3 chốt tì có khía nhám ở mặt bín 1 hạn chế ba bậc tự do
Mặt đây định vị 2 bậc tự do trín 2 chốt tỳ có khía nhâm
Một chốt tỳ có khía nhâm ở mặt đầu
Trang 9+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp ren vít.
+Chọn mây :Mây phay đứng 6H12
Nguyín công 2: Phay mặt bín 2
+ Định vị : Chi tiết định vị 6 bậc tự do
Chi tiết được định vị bằng 3 chốt tì có khía nhám ở mặt bín 2 hạn chế ba bậc tự do
Mặt đây định vị 2 bậc tự do trín 2 chốt tỳ có khía nhâm
Nguyín công 3: Khoan,doa,vât câc lỗ 5,3
+ Định vị : - Chi tiết định vị 5 bậc tự do:
Trang 10Mặt bín 2 hạn chế 3 bậc tự do định vị trín 3 chốt tỳ có khía nhâm.
Mặt đây định vị 2 bậc tự do trín 2 chốt tỳ có khía nhâm
Mặt đầu định vị 1 bậc tư do trín 1 chốt tỳ có khía nhâm
+ Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp ren vít
+ Chọn mây :Chọn mây khoan K125
- Đường kính lớn nhất khoan được : 25mm
- Khoảng câch từ tđm trục chính tới trụ : 250mm
- Kích thước bề mặt lăm việc :375x500mm
- Dịch chuyển lớn nhất trục chính : 170mm
- Phạm vi tốc độ : 70 – 2555 vòng/phút
- Công suất động cơ : 2.8 Kw
Chọn mũi khoan : -Khoan lỗ 5 chọn mũi khoan 4.8
-Khoan lỗ 3 chọn mũi khoan 3.8
W
Nguyín công 4: Phay mặt trín
+ Đinh vị: - 3 phíến tì ở mặt bín
- Chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do
-Một chốt tỳ phụ
+ Kẹp chặt: : Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp ren vít
+Chọn mây :Mây phay đứng 6H12
Trang 11n
5
2
Nguyín công 5: Phay mặt đây
+ Đinh vị: + 3 phíến tì ở mặt bín
+ Chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do
+Một chốt tỳ phụ
+ Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp ren vít
+Chọn mây :Mây phay đứng 6H12
Trang 12Nguyên công 8 : Khoan các lỗ 3.2 và 8
+ Âënh vë : - Chi tiết định vị 5 bậc tự do:
Mặt bên 2 hạn chế 3 bậc tự do định vị trên 3 chốt tỳ
Chốt trụ ngắn dịnh vị 2 bậc tự do
Mặt đầu định vị 1 bậc tư do trên 1 chốt tỳ có khía nhám
+ Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp ren vít
+ Chọn máy :Chọn máy khoan K125
- Đường kính lớn nhất khoan được : 25mm
- Khoảng cách từ tâm trục chính tới trụ : 250mm
- Kích thước bề mặt làm việc :375x500mm
- Dịch chuyển lớn nhất trục chính : 170mm
- Phạm vi tốc độ : 70 – 2555 vòng/phút
Trang 13- Công suất động cơ : 2.8 Kw
W
Nguyên công 9: Kiểm tra
4.4.TRA LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO CÁC BỀ MẶT BỀ MẶT
Để đạt được kích thước gia công như yêu cầu ta phải tiến hành nhiều bước trong mỗi nguyên công.Qua mỗi bước gia công phải hớt đi một lớp kim loại trên phôi
để thay đổi bề mặt, hình dạng của chi tiết sao cho đạt yêu cầu kỹ thuật
Những lớp kim loai đó chính là lượng dư gia công Lượng dư này phải được tính toán hợp lý bởi vì:
+ Nếu lượng dư quá lớn sẽ làm hao phí nguyên vật liệu , tổn hao lao động và chi phí gia công cao làm cho giá thành sản phẩm tăng lên do đó giảm tính cạnh tranh + Ngược lại , lượng dư gia công quá bé khi ta tiến hành gia công có thể gây ra hiện tượng trượt dao và bề mặt gia công không đạt được độ bóng cần thiết
Tính lượng dư gia công bề mặt
Lượng dư tổng Zo tra bảng 3.17 trang 190 (Sổ tay CNCTM 1)
Ta có:
+ Lượng dư mặt trên : Zo= 2 mm
+ Lượng dư mặt dưới : Zo= 2 mm
+ Lượng dư 2 mặt bên : 2xZo = 4mm
+ Lượng dư lỗ 10 : Zo= 10mm
Trang 14-Hiệu suất : = 0.75
+Chọn dao : Dao phay mặt đầu D= 80mm
-Khi phay thô mặt phẳng:
- Z b= 1.5 mm (Tra bảng (3-142.trang 282_STCNCTM 1)
+ Chế độ cắt :
- Lượng chạy dao s (Bảng 5-33.STCNCTM2-T 29)
Sz = 0.1 mm/răng S= 1.4 mm/vòng
Chiều sđu cắt t (Tra bảng 5-126.STCNCTM2.T115)
t = 1.5 mm + Vận tốc cắt (Tra bảng 5-126.STCNCTM2.T115)
công (Bảng 5-1, sổ tay CNCTM tập II, trang 6)
9378 , 0 200
nV=1,25 (Bảng 5-2, sổ tay CNCTM tập II, trang7)
(Bảng 5-5, sổ tay CNCTM tập II, trang8)
(Bảng 5-6, sổ tay CNCTM tập II, trang8)
Bảng các hệ số phụ thuộc:
V n
Trang 15D n
Lượng chạy dao phút:
Sph=SZ.Z.n=0.1.14.1180=1652 mm/ph
Công suất thực tế của máy:
Nc=4.6KW (Bảng 5-129, sổ tay CNCTM tập II, trang118)
Khi phay tinh mặt phẳng:
S=0.6mm/vg (Bảng 5-37, sổ tay CNCTM tập II, trang31)
Vậy lượng chạy dao răng:
14
Z
S S
Z
Z-Số răng của dao:
Tốc độ cắt Vb khi phay:
Vb=398 m/ph (Bảng 5-126, sổ tay CNCTM tập II, trang115)
công (Bảng 5-1, sổ tay CNCTM tập II, trang 6)
9378 , 0 200
HB K
HB200 (Thĩp C45)
nV=1,25 (Bảng 5-2, sổ tay CNCTM tập II, trang7)
(Bảng 5-5, sổ tay CNCTM tập II, trang8)
(Bảng 5-6, sổ tay CNCTM tập II, trang8)
Bảng các hệ số phụ thuộc:
0,9378
Trang 16V n
D n
Lượng chạy dao phút:
Sph=SZ.Z.n=0,04.14.1500=840 mm/ph
Công suất thực tế của máy:
Nc=6.6 KW (Bảng 5-130, sổ tay CNCTM tập II,trang118)
y
ønthất
Thời gian nguyên công:
Ttc=T0+Tp+Tpv+Ttn (Thiết kế đồ án CNCTM, trang 54)
T0-Thời gian cơ bản
Tp-thời gian phục vụ (10%T0)
Tpv-Thời gian phục vụ chỗ làm việc (11%T0)
Ttn-Thời gian nghỉ tự nhiên của công nhân (5%T0)
n S
L L L
.
2 1 0
L-Chiều dài bề mặt gia công (mm)
L1-Chiều dài ăn dao (mm)
L2-Chiều dài thoát dao (mm)
) 3 5 , 0 ( ) (
1 t D t
L
D=80 mm
Trang 17 Nguyín công 2 :Phay mặt bín 2
+Câc thông số lấy như nguyín công 1 ta có
y
ønthất
Nguyín công 3: Khoan,doa,vât câc lỗ 5,3
Bước 1: khoan lỗ 4.8 Chọn máy :
Máy khoan đứng K125 , công suất động cơ 2,8 KW , hiệu suất 80% (KW)
Chọn dao : Mũi khoan ruột gà đuôi trụ bằng thép gió P 18 Chu kỳ bền T = 25
Trang 18Các hệ số : k1 = 0.95 k2 = 1 k3 = 1
+ k1: Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công (Bảng 5-1 -STCNCTM2-Trang 6) + k2: Hệ số phụ thuộc văo vật liệu dụng cụ cắt.(Bảng 5-6 STCNCTM2-Trang 8)
+ k3: Hệ số phụ thuộc văo chiều sđu khoan.(Bảng 5-31 STCNCTM2-Trang 24)
kv = k1 k2 k3 = 0,95.1.1 = 0,95
Tốc độ cắt tính toán : V = m y v
q
v k S T
D
Trong đó : (Bảng 5-28, Sổ tay CNCTM tập II, trang23) -Cv= 7 , Q= 0.4 , y= 0.7 ,m= 0.2 , T= 25 phút
Máy đạt công suất yêu cầu :
Thời gian thực hiện bước 1 (T1)
Thời gian cơ bản: T0 = 1
.
L L i
Trang 19Vậy T1 = T0+ Tpk + Tpv+ Ttn = 0,1 (phút) = 6 (giây)
Bước 2: Doa lỗ 5
Dao doa bằng thép gió P18 Đường kính D = 5
Chọn dao : Dao doa bằng thép gió P18 Đường kính D = 5 Chu kỳ bền T = 25
D C
Trong đó : (Bảng 5-28, Sổ tay CNCTM tập II, trang23) -Cv= 7 , Q= 0.4 , y= 0.7 ,m= 0.2 , T= 25 phút
5
x x
Máy đạt công suất yêu cầu :
Thời gian thực hiện bước 1 (T1)
Trang 20Thời gian cơ bản: T0 = 1
.
L L i
S n
0.013 0.8 645x
+Khoan lỗ 2.8 Chọn máy :
Máy khoan đứng 2A135 , công suất động cơ 2,8 KW , hiệu suất 80% (KW)
+ k3: Hệ số phụ thuộc văo chiều sđu khoan.(Bảng 5-31 STCNCTM2-Trang 24)
kv = k1 k2 k3 = 0,95.1.1 = 0,95
Tốc độ cắt tính toán : V = m y v
q
v k S T
D C
Trong đó : (Bảng 5-28, Sổ tay CNCTM tập II, trang23) -Cv= 7 , Q= 0.4 , y= 0.7 ,m= 0.2 , T= 25 phút
2.8
x x
Trang 21Máy đạt công suất yêu cầu :
Thời gian thực hiện bước 1 (T1)
Thời gian cơ bản: T0 = 1
.
L L i
Dao doa bằng thép gió P18 Đường kính D = 5
Chọn dao : Dao doa bằng thép gió P18 Đường kính D = 5 Chu kỳ bền T = 25
D
Trong đó : (Bảng 5-28, Sổ tay CNCTM tập II, trang23) -Cv= 7 , Q= 0.4 , y= 0.7 ,m= 0.2 , T= 25 phút
Trang 22x x
Máy đạt công suất yêu cầu :
Thời gian thực hiện bước 1 (T1)
Thời gian cơ bản: T0 = 1
.
L L i
Nguyín công 4 : Phay mặt trín
+Chọn mây :Mây phay đứng 6H12
- Công suất : 7 Kw
- Kích thước băn mây : 320x1250 mm
- Phạm vi tốc độ trục chính : 30-1500 vòng/phút
-Hiệu suất : = 0.75
+Chọn dao : Dao phay mặt đầu D= 80mm
-Khi phay thô mặt phẳng:
Trang 23- Chiều sđu cắt t (Tra bảng 5-126.STCNCTM2.T115).
t = 1.5 mm + Vận tốc cắt (Tra bảng 5-126.STCNCTM2.T115)
V n
D n
Lượng chạy dao phút:
Sph=SZ.Z.n=0,1.14.950=1330 mm/ph
Công suất thực tế của máy:
Nc=6,4 KW (Bảng 5-129, sổ tay CNCTM tập II,trang118)
+Khi phay tinh mặt phẳng:
S=1mm/vg (Bảng 5-37, sổ tay CNCTM tập II, trang 31).Vậy lượng chạy dao răng:
14
Z
S S
Z
Z-Số răng của dao:
Tốc độ cắt Vb khi phay:
Vb=398 m/ph (Bảng 5-126, sổ tay CNCTM tập II, trang115)
Trang 24Kv=KMV.Knv Knv
Bảng các hệ số phụ thuộc:
0,9378
Lượng chạy dao phút:
Sph=SZ.Z.n=0,07x14x1180=1156 mm/ph
Công suất thực tế của máy:
Nc=4,6 KW (Bảng 5-129, sổ tay CNCTM tập II,trang118)
thất
Thời gian nguyên công:
Ttc=T0+Tp+Tpv+Ttn (Thiết kế đồ án CNCTM, trang 54)
T0-Thời gian cơ bản
Tp-thời gian phục vụ (10%T0)
Tpv-Thời gian phục vụ chỗ làm việc (11%T0)
Ttn-Thời gian nghỉ tự nhiên của công nhân (5%T0)