Tương tác, tương kỵ • Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hay nhiều dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều hoặc hoàn toàn về tí
Trang 1Chuyên đề 10: Tương kỵ trong
alpvicme
Trang 2I Khái niệm
1 Tương tác, tương kỵ
• Trong một dạng thuốc, nếu phối hợp hai hay nhiều
dược chất với một hoặc nhiều tá dược, ở những
điều kiện nhất định, nếu có sự thay đổi ít nhiều
hoặc hoàn toàn về tính chất vật lý, hoá học hoặc
dược lý làm cho chế phẩm không đạt chất lượng về
các mặt: tính đồng nhất, tính bền vững, giảm hoặc
không có hiệu lực điều trị được coi là tương kỵ
• Tương kỵ thường xảy ra trong một thời gian ngắn,
có khi tức thì Tương tác thường xảy ra chậm hơn, kết quả của tương tác có thể trở thành tương kỵ
Trang 3• 2 Nguyên nhân
• Chỉ chú ý tới việc phối hợp nhiều dược
chất, nhằm mục tiêu điều trị mà không
chú ý tới tính chất lý học, hoá học của
dược chất, tá dược một cách đầy đủ vì
vậy có thể dẫn tới tương tác:
Trang 4• Pha chế không đúng quy trình sản xuất
gốc và các quy trình thao tác chuẩn.
• Sử dụng thuốc không đúng theo hướng
dẫn.
• Sản phẩm không đảm bảo chất lượng, cụ
thể là không đạt các chỉ tiêu: Tinh khiết,
Trang 5II Một số nguyên tắc và biện pháp hay được áp
dụng để khắc phục tương kỵ trong bào chế
• Nguyên tắc chung:
• Không làm thay đổi tác dụng dược lý của chế phẩm
mà vẫn phải đảm bảo tác dụng theo mong muốn của
người kê đơn hoặc thiết kế công thức
• Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, có thể vận dụng các
phương pháp chung sau đây:
¾Lựa chọn trình tự pha chế, phối hợp các dược chất và
tá dược một cách hợp lý nhất
¾Thay đổi dược chất hoặc chất phụ, tá dược, dung môi
trong đơn thuốc hoặc công thức mà các thành phần
này là nguyên nhân dẫn đến tương kỵ
Trang 6¾ Bớt một số thành phần trong đơn thuốc hoặc công thức không có vai trò đặc biệt.
¾ Sử dụng thêm các chất phụ, dung môi, tá dược không ghi trong đơn thuốc, công thức.
¾ Sử dụng các chất trung gian hoà tan hoặc chất làm tăng độ tan trong các dung dịch thuốc khi không thể hoà tan bình thường được.
¾ Thêm các chất làm tăng tính thấm trong trường hợp cần chuyển dạng thuốc sang dạng hỗn dịch hoặc trong thành phần của nhũ tương không có hoặc thiếu các chất nhũ hoá.
Trang 7¾Thêm các chất trơ để bao bọc, ngăn cách các dược chất rắn có thể xảy ra tương kỵ trong các dạng thuốc bột.
¾Thêm acid hoặc kiềm để điều chỉnh pH của các dung dịch thuốc nhằm ổn định, hạn chế các phản ứng thuỷ phân, oxy hoá khử có thể xảy ra tương kỵ
¾Thêm các chất chống oxy hoá nhằm hạn chế các phản ứng oxy hoá khử có thể xảy ra làm cho dược chất bị biến chất, chế phẩm giảm hoặc mất tác dụng
¾Thêm các chất sát khuẩn và chống nấm mốc, nhằm ngăn chặn quá trình phát triển của các vi cơ, hạn chế tương kỵ do những nhân tố mới phát sinh trong quá trình sản xuất, bảo quản Đặc biệt cần chú ý tới các dạng thuốc như dung dịch uống, siro, dung dịch tiêm, thuốc nhỏ mũi, nhỏ mắt, kem, gel…
Trang 8¾Trường hợp không áp dụng được 4 trường hợpkhắc phục như trên, có thể dùng biện pháp phachế, hoặc đóng gói riêng từng dược chất tương
kỵ, hướng dẫn cách dùng cho đúng
¾Nếu mọi biện pháp đều không khắc phục được, hoặc điều kiện sản xuất, bảo quản không đảmbảo rằng tương kỵ đã được giải quyết thì cần sửachữa đơn thuốc với sự đồng ý của người kê đơnhoặc thay đổi công thức, thành phần dạng thuốcvới sự thoả thuận của người, đơn vị thiết kế côngthức
Trang 9III MỘT SỐ TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THƯỜNG GẶP
TRONG BÀO CHẾ
1.1 Dạng thuốc lỏng
Biểu hiện chung của dạng tương kỵ này là hiện tượng
dược chất không hoà tan hết hoặc kết tủa Có thể gặp
sau:
1.1.1 Do phối hợp dược chất với dung môi, tá dược
không phù hợp
¾Phối hợp các dược chất ít tan hoặc thực tế không tan với
dung môi là nước.
chất quá cao vượt quá độ tan.
Trang 11¾Điều chỉnh pH của các dung dịch thuốc nhằm làm ổnđịnh, hạn chế các phản ứng thuỷ phân, oxy hoá khử
có thể xảy ra tương kỵ
¾Sử dụng các chất chống oxy hoá nhằm hạn chế phảnứng oxy hoá khử có thể xãy ra làm cho dược chất bịbiến chất, chế phẩm giảm hoặc mất tác dụng
¾Sử dụng các chất sát khuẩn và chống nấm mốc, nhằm ngăn chặn quá trình phát triển của các vi cơ, hạn chế tương kỵ do những nhân tố mới phát sinhtrong quá trình sản xuất, bao gói
¾Chuyển dạng dung dịch sang dạng hỗn dịch hoặcnhũ tương thuốc
Trang 121.1.2 Do có các chất keo bị ngưng kết,
¾ Trong đơn thuốc hoặc công thức chứa dược
chất thể keo hoặc tá dược keo, nếu có các
chất điện giải với nồng độ quá cao sẽ gây
tương kỵ, làm đông vón dượ c chất hoặc tá
dược thích hợp.
Trang 131.2 Dạng thuốc rắn (bột, cốm, viên nén )
• Chủ yếu là tương kỵ vật lý
• Khi có hiện tượng tương kỵ vật lý trong dạng thuốc
bột, thường biểu hiện rõ rệt nhất là thuốc từ thể
rắn, khô tơi trở nên ẩm ướt, nhão hoặc đóng bánh, chảy lỏng
Có 3 loại nguyên nhân chính dẫn tới các tương kỵ
này:
¾ Do trong thành phần của đơn thuốc hoặc công thức
của các dược chất háo ẩm mạnh.
¾ Do có các dược chất kết tinh, ngậm nhiều phân tử
nước.
¾ Do các dược chất tạo hỗn hợp ơtecti ẩm nhão hoặc
lỏng ở nhiệt độ thường.
Trang 141.2.1 Do trong thành phần của đơn thuốc hoặc
công thức của các dược chất háo ẩm mạnh
• Khi gặp thời tiết không thuận lợi, nhất là độ ẩm cao (quá 60%) trong quá trình sản xuất (xay, rây, nghiền, trộn, ) các dược
chất này sẽ hút nước từ môi trường xung quang, làm cho cả
khối bột trở nên ẩm ướt, chảy lỏng Các dược chất háo ẩm
bromid, calci clorid và calci bromid.
¾Các acid hữu cơ gặp trong các bột sủi bọt.
phyostigmin.
gentamycin sulfat, neomycin sulfat,….
Trang 15Biện pháp khắc phục
¾Dùng dược chất hoặc tá dược có sẵn trong đơnhoặc công thức có đặc tính ít hút ẩm để bao cácdược chất dể hút ẩm
¾Dùng các tá dược trơ, không tương kỵ với cácthành phần trong đơn hoặc công thức để bao cácdược chất dễ hút ẩm
¾Thay thế một phần hoặc toàn bộ thành phần cótrong đơn hoặc công thức có tính hút ẩm mạnhbằng các chất khác có vai trò tương tự nhưng íthút ẩm hoặc không hút ẩm
¾Trong trường hợp không thể khắc phục được, cầnchuyển dạng thuốc bột sang dạng thuốc khác thíchhợp hơn như dung dịch, potio…
Trang 161.2.2 Do có các dược chất kết tinh, ngậm
• Một số dược chất kết tinh , ngậm nhiều phân
tử nước, khi phối hợp với nhau trong dạng
thuốc bột sẽ có khả năng tách các phân tử
nước kết tinh do quá trình cơ học như:
Nghiền, trộn,… và khối thuốc trở nên ẩm ướt
• Khắc phục bằng cách thay thế các muối
ngậm nước kết tinh bằng các muối khan, với
số lượng tương đương.
Trang 171.2.3 Do các dược chất tạo hỗn hợp ơtecti
• Khi hai chất rắn trộn lẫn với nhau theo một tỷ
lệ nhất định, có trường hợp tạo thành một
hỗn hợp mới có độ chảy thấp hơn so với độ
chảy của từng thành phần
• Nếu trong trong thành phần của đơn công
thức thuốc bột, viên nén, viên nang cứng có
chứa các dược chất có thể tạo thành hỗn hợp
ơtecti c ó độ chảy thấp hơn nhiệt độ thường
thì sẽ không thu được chế phẩm đạt tiêu
chuẩn chất lượng
Trang 18Biện pháp khắc phục
ngăn.
Trang 192 Tương kỵ hóa học
Loại tương kỵ này thường gặp trong các dạng
thuốc lỏng, do kết quả của 4 loại phản ứng:
¾ Phản ứng trao đổi
¾ Phản ứng kết hợp
¾ Phản ứng oxy hóa khử
¾ Phản ứng thủy phân
Trang 202.1 Tương kỵ hóa học xảy ra do kết quả của
phản ứng trao đổi
• A Phản ứng trao đổi ion : Hay gặp trong pha chế theo đơn, khi
phối hợp trong cùng một dạng thuốc lỏng các muối tan của các
cation kim loại kiềm thổ với các muối tan khác như cảbonat, sulfat, photphat, citrate, salicilat, benzoate của kim loại kiềm.
chất ít tan mới tạo thành do phản ứng trao đổi.
tương kỵ.
hai dung dịch khác nhau
Trang 21B Phản ứng trao đổi phân tử
Biện pháp khắc phục
Điều chỉnh bằng các biện pháp thích hợp,
chẳng hạn như nếu môi trường acid, cần
chuyển sang môi trường trung tính hoặc
kiềm bằng cách:
¾ Thay thế dược chất có tính acid bằng một
dược chất khác trung tính hơn, có tác dụng
dược lý tương tự.
¾ Trung hòa môi trường bằng một kỉềm yếu
Trang 22C Phản ứng trao đổi cũng có thể hay gặp trong các
trường hợp các dược chất được cấu tạo bởi gốc base
yếu và một acid mạnh, trong môi trường kiềm sẽ xảy
ra kết tủa hợp chất mang tính base yếu.
Biện pháp khắc phục
¾Điều chỉnh PH của dung dịch tạo môi trường trung
tính hoặc acid nhẹ trước khi phối hợp với dược chất
kỵ môi trường kiềm
¾Khi pha chế thuốc tiêm như strichnin sulfat… trong
thành phần thường có thêm dung dịch acid
hydrochloric loãng nhằm mục đích acid hóa môi
trường, làm bền vững dược chất
¾Ngoài ra ống thủy tinh phải là thủy tinh trung tính,
nếu là thủy tinh kiềm có thể gây kết tủa trong quá
trình bảo quản
Trang 232.2 Tương kỵ xảy ra do phản ứng kết hợp
Biểu hiện của dạng tương kỵ này trong các dạng thuốc
lỏng là vẩn đục hoặc kết tủa.
Biện pháp khắc phục
¾Do tính chất của một số tanat dễ tan trong môi
trường acid, vì vậy trong một số trường hợp, có thể
khắc phục tương kỵ thuốc bằng cách calci hóa môi
trường với các scid thích hợp
¾Với các tanat alkaloid và tanat glycoside, có thể
hòa tan kết tủa bằng alchol ethylic hay glycerin hoặc hỗn hợp hai dung môi này
¾Nếu không thể áp dụng hai biện pháp trên Có thể
pha chế thành hai dung dịch riêng
Trang 242.3 Tương kỵ xảy ra do kết quả của quá trình
oxy hóa khử
Dạng tương kỵ này xảy ra khi phối hợp trong cùng một chế
phẩm các chất có khả năng oxy hóa với các chất khử trong
nhiều trường hợp, dược chất dễ bị oxy hóa do ảnh hưởng
của tá dược, môi trường.
Biện pháp khắc phục chung
¾Về cơ bản, cần tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa các
dược chất, tá dược có tính khử với dược chất dễ bị
ô xy hoá và ngược lại
¾Thay thế các hợp phần trong đơn thuốc hoặc công
thức có khả năng gây tương kỵ
¾Đưa thêm vào thành phần của chế phẩm các chất
chống ô xy hoá không có tác dụng dược lý riêng,
nhằm ngăn chặn quá trình ô xy hoá khử
¾Áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới nhằm hạn chế
tới mức thấp nhất khả năng gây ra phản ứng
Trang 252.4 Tương kỵ xảy ra do kết quả của phản
Phản ứng thuỷ phân dược chất có thể theo cơ chế
ion hoặc phân tử trong điều kiện nhất định, đặc biệt
là dưới ảnh hưởng của nước, hơi nước hoặc môi
trường kiềm, các men…
lượng, thường biểu hiện ở tính chất lý học như vẩn
đục, kết tủa và hoá học:
¾ Giảm nồng độ dược chất.
¾ Tăng các sản phẩm do kết quả của phản ứng
thuỷ phân dược chất
Trang 26Biện pháp khắc phục
¾ Thay thế dược chất dễ bị thuỷ phân bằng dược chất khác, có tác dụng tương tự, nếu có thể.
¾ Hạn chế các tác nhân làm tăng nhanh tốc độ thuỷ phân dược chất
Trang 27Bảng tương tác và tương kỵ có thể xảy ra giữa các chất bảo
Tên dược chất và tá dược Tương tác và tương kỵ có thể với
ngân phenyl (TP), thiomersal (T), phenol
clohexidin (MC)
Acid bromhydric và muối TP