1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tài liệu về đầu tư quốc tế

83 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư Quốc Tế
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tiếp: • Nguyên nhân xuất hiện hoạt động đầu tư quốc tế: – Do sự mất cân đối về các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia – Do sự gặp gỡ về nhu cầu của các bên tham gia: Đối với

Trang 1

CHƯƠNG III

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 2

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

1 Di chuyển nhân tố sản xuất giữa các quốc gia

2 Đầu tư quốc tế

Trang 3

1 Di chuyển nhân tố sản xuất giữa

Trang 4

1.1 Các đặc trưng cơ bản của việc di chuyển quốc tế các nhân tố sản xuất

• Di chuyển đa hướng

• Có sự đan xen, thâm nhập lẫn nhau

• Chảy từ các quốc gia dồi dào sang các quốc gia khan hiếm

• Công ty đa quốc gia đóng vai trò trung tâm

trong quá trình di chuyển

Trang 5

1.2 Các loại nhân tố sản xuất

a Dịch chuyển lao động

b Dịch chuyển quốc tế về công nghệ

c Dịch chuyển vốn quốc tế

Trang 6

a Dịch chuyển lao động

• Là hiện tượng trong đó:

– người lao động ở quốc gia này sang một quốc gia khác

– có kèm theo việc thay đổi chỗ ở tạm thời hoặc vĩnh viễn

– nhằm bán SLĐ ở nước ngoài

• Nguyên nhân:

– kinh tế (tiền công cao)

– chính trị (tị nạn)

Trang 7

b Dịch chuyển quốc tế về công nghệ

• Là hiện tượng công nghệ hoàn chỉnh hoặc các yếu tố cấu thành công nghệ vận động từ quốc gia này sang quốc gia khác

• Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình

và kỹ thuật chế biến vật chất và thông tin

• Đặc điểm:

– Di chuyển từ nước phát triển sang nước chậm

phát triển;

– công nghệ hàng đầu giữa các nước phát triển;

– công nghệ thứ cấp sang các nước đang phát triển

Trang 8

c Dịch chuyển vốn quốc tế

• Là sự vận động của tiền tệ và các tài sản khác

từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm tìm nơi đầu tư có lợi

Trang 9

2 Đầu tư quốc tế

2.1 Khái niệm

2.2.Các hình thức đầu tư quốc tế

Trang 10

2.1 Khái niệm:

• Khái niệm: Đầu tư quốc tế là

– một hình thức của di chuyển quốc tế về

vốn, – trong đó vốn được di chuyển từ quốc gia

này sang quốc gia khác – để thực hiện một hoặc một số dự án đầu

tư – nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia

Trang 11

2.1 Khái niệm (tiếp):

• Nguyên nhân xuất hiện hoạt động đầu tư

quốc tế:

– Do sự mất cân đối về các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

– Do sự gặp gỡ về nhu cầu của các bên tham gia:

Đối với bên đầu tư: có vốn và cần tìm nơi đầu tư có lợi

Đối với bên tiếp nhận đầu tư: thiếu vốn

– Do một số công trình hay nhiệm vụ đặc biệt cần có

sự phối hợp của nhiều quốc gia

Trang 12

2.2 Các hình thức đầu tư quốc tế

2.2.1 Đầu tư trực tiếp

2.2.2 Đầu tư gián tiếp

Trang 13

2.2.1 Đầu tư trực tiếp

Trang 14

a Khái niệm

• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

– là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, – trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn

• Thực chất, FDI chính là sự đầu tư của các công

ty nhằm xây dựng cơ sở, chi nhánh ở nước

ngoài

• Về nguồn vốn, FDI chủ yếu được thực hiện từ nguồn vốn tư nhân, các công ty

Trang 15

b Các hình thức đầu tư

• Hợp đồng hợp tác kinh doanh

• Doanh nghiệp liên doanh

• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

• Hợp đồng xây dựng, vận hành, chuyển giao (B.O.T, B.T.O, B.T)

• Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung

Trang 16

• Thường thực hiện thông qua việc xây dựng mới hoăc mua lại doanh nghiệp

Trang 17

d Ưu điểm

• Nước chủ đầu tư

• Nước sở tại

Trang 18

Nước chủ đầu tư

• Tăng qui mô GNP

• Trực tiếp quản lý → hiệu quả sử dụng vốn cao

• Mở rộng được thị trường tiêu thụ

• Giảm giá thành sản phẩm do khai thác được lao động rẻ, gần nguồn nguyên liệu hoặc gần thị trường tiêu thụ → nâng cao được lợi

nhuận của vốn so với trong nước

Trang 19

Nước chủ đầu tư (tiếp)

• Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch và phi mậu dịch

→ Nguyên nhân: đầu tư trực tiếp tạo ra các đối

tượng đầu tư ngay trong lòng các quốc gia tiếp nhận đầu tư

• Hiệu quả vốn đầu tư cao do tận dụng được

các chính sách khuyến khích đầu tư nước

ngoài của các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư

Trang 21

e Nhược điểm

• Nước chủ đầu tư

• Nước sở tại

Trang 22

Nước chủ đầu tư

• Có nguy cơ gặp nhiều rủi ro hơn đầu tư trong nước:

– chính trị, luật pháp, ngôn ngữ, văn hoá, thị hiếu

• Có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám

– chủ đầu tư để mất bản quyền sở hữu công nghệ,

bí quyết sản xuất trong quá trình chuyển giao

• Có thể bị thất thoát công nghệ, bí quyết, bản quyền

Trang 23

Nhân vật nào?

Trang 24

???

Trang 25

Nước sở tại

• Không chủ động hoàn toàn trong việc phân bổ

vốn đầu tư theo ngành và địa bàn

→ mất cân đối trong quá trình đầu tư

• Rất dễ bị thua thiệt trong quá trình hợp tác đầu

tư khi gặp phải những chủ đầu tư nhiều kinh

nghiệm

• Nếu nước tiếp nhận đầu tư không kiểm tra, giám sát chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng tiếp nhận công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu, năng suất lao

động thấp …

• Bị thua thiệt do vấn đề giá chuyển nhượng nội bộ thấp từ các công ty quốc tế

Trang 26

Logo của hãng nào?

Trang 27

Sự việc gì?

Trang 28

Tác hại???

Trang 29

Làn sóng phản đối trong dư luận…

Trang 30

f Khu chế xuất và khu công nghiệp

tập trung

• Khu chế xuất (EPZ - Export Processing Zone)

• Khu công nghiệp (IZ – Industrial Zone)

Trang 31

Khu chế xuất Linh Trung

Trang 32

Khu chế xuất (EPZ)

VD: Khu Chế Xuất Linh Trung

• là dự án liên doanh giữa Việt Nam và Trung Quốc;

– Việt Nam: CÔNG TY PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN (SAIGON IPD),

– Trung Quốc: CHINA UNITED ELECTRIC IMPORT AND

Trang 33

Khu Chế Xuất Linh Trung

• được xem là một trong những khu công nghiệp thành công nhất tại Việt Nam,

• có danh tiếng trong giới đầu tư khu vực Châu Á

• Kim ngạch xuất khẩu của khu trong năm

2002 đạt hơn 2% tổng kim ngạch xuất

khẩu trong cả nuớc

• Tạo ra 1/10 trong tổng số cơ hội việc làm

từ khu vực đầu tư nước ngoài

Trang 34

Khu Chế Xuất Linh Trung

→ Trong số 74 khu công nghiệp và khu chế xuất tại Việt Nam, Khu Chế Xuất Linh Trung

là khu có:

 tỷ lệ đầu tư,

 kim ngạch xuất khẩu,

 sản phẩm xuất khẩu và

 số lượng việc làm cao nhất nước

tính trên bình quân hectare đất

Trang 35

Khu chế xuất (EPZ) (tiếp)

* Khái niệm

* Đặc điểm

* Vai trò

Trang 36

* Khái niệm

• Theo Luật đầu tư 2005 của Việt Nam

• Theo khái niệm của Tổ chức phát triển công

nghiệp của Liên hiệp quốc

Trang 37

Theo Luật đầu tư 2005 của Việt Nam

Trang 38

Theo khái niệm của Tổ chức phát triển

công nghiệp của Liên hiệp quốc

• Khu chế xuất là

– một khu vực tương đối nhỏ, có phân cách về địa lý trong lãnh thổ một quốc gia

– nhằm thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài hướng về xuất khẩu

– Đặc biệt khu chế xuất cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa dùng cho sản xuất hàng xuất khẩu miễn thuế dựa trên kho quá cảnh

Trang 39

* Khái niệm (tiếp)

Tóm lại: Khu chế xuất là:

- khu vực có phân cách địa lý xác định, do

chính phủ thành lập

- khu vực dành riêng cho hoạt động xuất khẩu

Trang 40

* Đặc điểm:

• Là khu vực lãnh thổ của một quốc gia được quy hoạch riêng

• Hoạt động chủ yếu là

– thu hút các nhà đầu tư nước ngoài hợp tác kinh

doanh với đầu tư trong nước

– để thực hiện các hoạt động hướng vào xuất khẩu

• Mối quan hệ giữa khu chế xuất và bên ngoài khu chế xuất được coi là quan hệ ngoại thương

• Thường được hưởng các biện pháp ưu đãi và hỗ trợ của chính phủ nước sở tại nhằm khuyến khích

và phát triển xuất khẩu

Trang 41

* Vai trò:

• Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

• Thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu của các quốc gia

• Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động ở nước sở tại, đồng thời nâng cao đáng kể chất

lượng lao động và thu nhập của người lao động

• Tăng cường thu hút khoa học - công nghệ một

cách tập trung, có định hướng

• Đồng thời làm thay đổi cảnh quan của vùng và

các khu vực xung quanh khu chế xuất

Trang 42

Khu công nghiệp (IZ)

* Khái niệm

* Đặc điểm

* Vai trò

Trang 43

Khái niệm

• Là một khu vực:

– được quy hoạch xây dựng riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

– trong đó có sẵn các khu nhà máy cũng như cơ sở

hạ tầng cho sản xuất và sinh hoạt của người lao động

• Đến cuối tháng 4/2006, Việt Nam đã xây

dựng được 135 khu công nghiệp tập trung

Trang 44

Đặc điểm

• Về mặt pháp lý, KCN tập trung là một phần

lãnh thổ của nước sở tại

→ Các doanh nghiệp hoạt động trong KCN tập trung chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại

Trang 45

Đặc điểm (tiếp)

• Về mặt kinh tế, KCN tập trung là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp, cụ thể

là :

– Huy động được các nguồn lực

• của nước sở tại

• của nhà đầu tư nước ngoài

– Việc phát triển kinh tế của KCN tập trung thuận lợi hơn so với các khu vực khác của đất nước

• Các KCN được áp dụng qui chế và các thủ tục thông thoáng, hấp dẫn hơn các khu vực khác (trừ khu chế xuất),

• KCN có cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại hơn

Trang 46

Vai trò

Ngoài những vai trò tương tự như

 khu chế xuất và

 đầu tư trực tiếp nước ngoài

việc xây dựng các KCN tập trung với mục đích :

• Khuyến khích sự phát triển của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở trong nước

• Cân đối sự phát triển giữa các vùng

• Kiểm soát sự ô nhiễm môi trường gây nên bởi các hoạt động công nghiệp

Trang 47

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Khuyến khích phát triển sản xuất

- Các doanh nghiệp vừa

- Gần các sân bay quốc

tế

- Các địa điểm khác nhau trên vùng lãnh thổ của quốc gia sở tại

Trang 48

2.2.2 Đầu tư gián tiếp

Trang 49

a Khái niệm

• Là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia

• Người sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn

→ Là loại hình đầu tư quốc tế mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng đối với tài sản đầu tư

Trang 50

– viện trợ không hoàn lại

– cho vay theo các điều khoản tài chính ưu đãi

Trang 51

c Đặc điểm

• Bên tiếp nhận đầu tư có quyền chủ động hoàn toàn trong kinh doanh

• Thường đi kèm với

– các điều kiện ưu đãi và chính trị hoặc

– bị hạn chế tỷ lệ vốn góp theo luật đầu tư của nước

sở tại

• Chủ đầu tư nước ngoài kiếm lời qua lãi suất

cho vay hay lợi tức cổ phần

• Độ rủi ro thấp

Trang 52

d Ưu điểm

• Quốc gia sở tại được chủ động trong

– bố trí cơ cấu vốn đầu tư

Trang 53

• Các quốc gia sở tại dễ bị chủ đầu tư trói buộc vào vòng ảnh hưởng chính trị

Trang 54

f ODA

• Khái niệm

• Đặc điểm

• Các hình thức của ODA

Trang 55

Khái niệm

ODA:

là các khoản

– hỗ trợ không hoàn lại

– các khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn lãi suất thấp)

của:

 chính phủ,

 các hệ thống của tổ chức Liên hợp quốc,

 các tổ chức phi chính phủ,

 các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, ADB …)

dành cho các nước nhận viện trợ

Trang 56

Đặc điểm

• Là một hình thức đầu tư gián tiếp

→ chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý,

sử dụng vốn ODA

• Có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong

tương lai nếu quản lý, sử dụng không hiệu

quả

• Các nước muốn nhận vốn ODA phải hội đủ

một số điều kiện nhất định

Trang 58

Các hình thức của ODA (tiếp)

• Hỗ trợ phi dự án: viện trợ cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định, không cần xác định chính xác vốn sẽ được sử dụng thế nào

• Hỗ trợ cán cân thanh toán: viện trợ tài chính trực tiếp dưới hình thức hiện vật hay hỗ trợ nhập khẩu

• Tín dụng thương mại: là các khoản vay với các điều kiện ưu đãi nhưng có ràng buộc nhất

định

Trang 59

3 Một số vấn đề về đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam

3.1 Luật và chính sách đầu tư nước ngoài tại

VN

3.2 Tình hình đầu tư nước ngoài tại VN

3.3 Tình hình đầu tư nước ngoài trên thế giới

Trang 60

3.1 Luật và chính sách đầu tư nước

ngoài tại VN

a Pháp luật đầu tư

• Năm 1987, Việt Nam lần đầu tiên ban hành

luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

• Đến năm 1990 - 1992 thì thực hiện sửa đổi các điều khoản của luật đầu tư nước ngoài năm

1987

• Năm 1996, luật đầu tư nước ngoài mới ra đời

• Năm 2005, luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi

Trang 61

* Tư tưởng chỉ đạo của luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam

• Xử lý thoả đáng các mối quan hệ về lợi ích

giữa các bên nước ngoài và bên Việt Nam

trong quá trình hợp tác đầu tư

• Xây dựng được một hành lang pháp lý bình đẳng thuận lợi nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư lâu dài tại Việt Nam

Trang 62

* Nội dung cơ bản của luật:

• Luật đầu tư nước ngoài quy định về các hình thức hợp tác đầu tư nước ngoài (chỉ điều tiết đầu tư trực tiếp)

– Hợp đồng hợp tác kinh doanh

– Doanh nghiệp liên doanh

– Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

– BOT, BTO, BT

Trang 63

* Nội dung cơ bản của luật

• Quy định về đối tượng tham gia hợp tác đầu tư:

→ cho phép các đối tượng ở tất cả các thành phần kinh

tế có thể trực tiếp tham gia hợp tác đầu tư với nước

• Quy định các biện pháp xử lý khi có tranh chấp

Trang 64

3.2 Tình hình đầu tư nước ngoài tại VN

{tham khảo tài liệu}

a Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

b.Thực trạng thu hút, quản lý và sử dụng ODA tại Việt Nam

c Môi trường đầu tư tại VN {tham khảo tài

liệu}

Trang 65

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam

Điểm mạnh:

• Số dự án, số vốn, số đối tác nước ngoài tham gia vào quá trình hợp tác đầu tư

ngày càng tăng, trong đó có nhiều công ty

và tập đoàn lớn trên thế giới

Trang 66

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam

• → Năm 2007 là năm đạt kỷ lục về thu hút

đầu tư nước ngoài của Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký là 21,3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 8,03 tỷ USD

• Đa số vốn FDI 6 tháng qua đầu tư vào lĩnh

vực công nghiệp nặng (khoảng 9 tỷ USD

gồm cả vốn cấp mới và tăng vốn), công

nghiệp nhẹ (1,5 tỷ USD)

• Hình thức đầu tư chủ yếu là 100% vốn nước

ngoài (19,5 tỷ USD), sau đó là liên doanh

(10,2 tỷ USD)

Trang 67

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

• FDI đóng một ý nghĩa quan trọng trong

việc tăng trưởng GDP, trong xuất khẩu và tăng doanh thu ngân sách nhà nước

Trang 68

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam

• FDI đã trở thành một bộ phận cấu thành

quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, khi đóng góp tới

– 37% giá trị sản xuất công nghiệp,

– khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu,

Trang 69

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam

• Cùng với quá trình thu hút vốn đầu tư FDI, VN

có điều kiện tiếp cận với khoa học công nghệ mới, với trình độ quản lý tiên tiến

• Giải quyết được khá nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng và thu nhập cho người lao động

Trang 70

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

cơ cấu lao động

• Về mặt xã hội, thông qua giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, FDI đã có ảnh hưởng tích cực trên nhiều khía cạnh của xã hội

• Về thị trường, FDI giúp cho các doanh nghiệp VN có điều kiện tiếp cận thị trường thế giới nhiều hơn, qua

đó phát triển và mở rộng quan hệ đối ngoại của VN

Trang 71

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

76% máy sản xuất từ những năm 50, 60

70% máy đã hết khấu hao

50% máy cũ tân trang

→ là một trong những nguyên nhân gây sự tụt hậu của

VN, gây giảm chất lượng hàng hoá, lãng phí đầu vào, ô nhiễm môi trường…

Trang 72

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

– Trong quá trình hợp tác đầu tư với nước

ngoài, trên thực tế, chủ đầu tư nước ngoài thường là những người trực tiếp đứng ra sử dụng và quản lý vốn theo những mục tiêu

cụ thể của họ

• Khi tham gia vào liên doanh với nước ngoài,

bên VN thường chịu bất lợi về tỷ lệ vốn đóng

góp

• VD: Vốn góp của bên VN chủ yếu là giá trị

quyền sử dụng đất

Trang 73

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

– Mục đích chính của các nhà đầu tư nước ngoài là thu được lợi nhuận càng cao càng tốt

→ họ luôn tìm cách khai thác lợi thế tương đối của nước chủ nhà

→ Các dự án chủ yếu tập trung vào những vùng có nhiều thuận lợi về điều kiện cơ sở hạ tầng,

về trình độ dân trí, về khả năng thanh toán của

người tiêu dùng, về dung lượng thị trường…

→ Điều này tất yếu dẫn đến hiện tượng mất cân đối trong đầu tư theo vùng lãnh thổ, lĩnh vực kinh doanh

Trang 74

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

– Có không ít các nhà đầu tư nước ngoài đã lợi dụng quan hệ hợp tác đầu tư hoặc sự sơ hở của pháp luật, của chính sách, của sự kiểm tra, kiểm soát để buôn lậu, trốn thuế

– Trong số các nhà đầu tư nước ngoài tại VN, không

ít người giả danh dưới các hoạt động kinh doanh

để hoạt động tình báo, gây rối loại an ninh quốc gia và trật tự xã hội nói chung

VD: Nhiều tin tức vừa xảy ra đã có ở các đài nước

ngoài

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w