- Học sinh đọc yêu cầu 1/ sách tiếng Việt: Tìm tiếng trong bài có vần en - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm trong bài những tiếng có vần en ghép những tiếng đó > học sinh đọc tiếng vừa gh
Trang 1Sáng Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Tiết 23 Bài: Đầm sen
1 Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại.
- Bước đầu biết nghỉ hơi chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen
- Học sinh khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu có chứa vần
en, oen.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( Sách giáo khoa)
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Giừ gìn nguồn nước sạch để bảo
b Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ?(Vì bây giờ mẹ mới về)
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách tiếng Việt.
- Bài học khuyên các con điều gì?
- Viết bảng con: đứt tay, khóc òa lên.
Trang 2- Học sinh đọc cá nhân mỗi em 1 câu (nối tiếp)-> Giáo viên theo dõi, hướng dẫn, sửa sai -> nhận xét.
* Luyện đọc đoạn:
- Bài có mấy đoạn? Đoạn 1 từ đâu đến đâu? Đoạn 2, đoạn 3…
- Chia nhóm 3 -> học sinh đọc thầm theo nhóm mỗi em 1 đoạn -> Các nhóm thi đua đọc bài -> nhận xét.
- Học sinh tiếp tục đọc bài ( cá nhân, nhóm, cả lớp).
* ôn vần: en, oen
- Giáo viên giới thiệu vần ôn -> học sinh ghép 2 vần, đọc và so sánh vần en, oen.
- Học sinh đọc yêu cầu 1/ sách tiếng Việt: Tìm tiếng trong bài
có vần en
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm trong bài những tiếng có vần
en ghép những tiếng đó > học sinh đọc tiếng vừa ghép được
-> nhận xét, tuyên dương, động viên.
- Học sinh đọc yêu cầu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần en, có vần oen
- Yêu vầu học sinh viết vào bảng tiếng tìm được -> đọc ->nhận xét,…
- Học sinh đọc yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần en hoặc oen.
+ Quan sát hình vẽ trong sách tiếng Việt-> đọc câu mẫu ->
- Thi nói câu theo yêu cầu 3.
d Củng cố- dặn dò
- Hỏi tên bài
- gọi 1 hoặc 2 em đọc lại bài.
- Trò chơi rung chuông vàng ( nếu còn thời gian)
- Dặn học sinh các hoạt động nối tiếp
e Nhận xét tiết học
Tiết 24 a.Luyện đọc :
-Luyện đọc câu, đoạn, bài kết hợp tìm hiểu bài.
-Học sinh thi đọc câu -> thanh khiết có nghĩa là gì?
-Đọc đoạn:
+ Đoạn 1 cho các con biết gì? Đầm sen, vẻ đẹp của lá sen.
Trang 3+ Đoạn 2 cho các con biết gì: Vẻ đẹp của hoa sen, hương sắc của loài sen.
-Luyện đọc cả bài:
- Học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi.
- 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm cả bài.
b Luyện nói:
-Học sinh nêu chủ đề nói.
- Quan sát hoa sen
- Học sinh thảo luận nhóm-> các nhóm thi nói về : sen
+Lá sen
+Hoa sen
+Hạt sen…
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương, động viên học sinh.
-Giáo viên tổng kết -> giáo dục lồng ghép bảo vệ môi trường.
c Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Môn: Toán Tiết: 113 Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)
1 Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh nắm được cách cộng số có hai chữ số.
-Biết đặt tính và làm tính cộng (không nhớ) số có hai chữ số và vận dụng để giải toán.
b Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ.
Trang 4- 1 học sinh nhìn tóm tắt đọc đề toán-> 1 học sinh lên bảng giải toán; số còn lại giải vào bảng con -> chữa bài -> nhận xét.
+Hướng dẫn thao tác trên que tính:
- Lấy 35 que tính-> 35 que tính gồm mấy chục và mấy đơn vị? ( viết 3 ở cột chục, 5 ở cột đơn vị)
-Lấy thêm 24 que tính->24 que tính gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Tính từ phải sang trái, cộng số ở hàng đơn vị trước, rồi cộng
( Học sinh nêu, giáo viên viết trên bảng, học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét).
Trang 5+ Nêu cách tính: - Tính từ phải sang trái, cộng số ở hàng đơn
vị trước, rồi cộng số hàng chục sau: 5 cộng 0 bằng 5, viết 5 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 35 cộng 20 bằng 55
( Học sinh nêu, giáo viên viết trên bảng, học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét).
* Phép cộng dạng :35+2
- So sánh sự khác nhau giữa 2 phép tính trên.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi :
- Nêu các bước giải toán
- Học sinh tự giải vào vở.
- Giáo viên chấm điểm -> chữa bài -> nhận xét bài làm
d Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Để thực hiện phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 100, ta làm thế nào?
- Giáo dục: Để tính được chính xác, cần cẩn thận khi đăt tính, khi tính, phải thực hiện đúng cách cộng
Trang 6- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập ( xem trước các bài tập trong sách Toán/156 Con sẽ thực hiện các phép tính đó như thế nào
để có kết quả đúng và nhanh; bài toán 3, lời giải nào đúng và hay nhất?).
- Nhận xét tiết học
-
Sáng Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Chính tả Tiết: 9 Bài: Hoa sen
2 Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài tập, sách giáo khoa, hình đầm sen.
3 Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ? (Quà của bố)
- Kiểm tra việc sửa lỗi và chép lại bài của học sinh ở tiết trước -1 học sinh lên bảng làm bài tập 2b/87.
- Nhận xét => lỗi viết sai cơ bản ở tiết trước: gửi, nghìn
- Giáo viên đọc, học sinh viết bảng con-> Nhận xét
b Bài mới
* Hướng dẫn tập chép
- Học sinh quan sát hình vẽ Đầm sen -> giới thiệu bài
- Giáo viên đọc bài viết-> 2 học sinh đọc bài
* Luyện viết từ khó:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc các chữ dễ viết sai trong bài, lưu ý những âm/ vần dễ viết nhầm lẫn, học sinh đọc âm, phân tích vần,đọc tiếng, từ.
- Giáo viên lần lượt đọc từng từ cho học sinh viết vào bảng con: sen, trắng, mùi bùn.
- Học sinh đọc lại các từ khó viết: sen, trắng, mùi bùn.
Trang 7- Giáo viên đọc lại bài viết
* Luyện viết bài:
- Xác định thể loại bài viết -> nêu cách trình bày-> Các chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh quan sát bài viết trên bảng và hướng dẫn học sinh viết.
- Nhắc tư thế ngồi, cách để vở, rèn chữ viết, giữ vở sạch.
-Học sinh viết từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Khi học sinh viết xong-> đọc lại bài viết.
- Chữa bài -> hướng dẫn học sinh sửa lỗi ( Đổi vở cho bạn soát lỗi, dùng thước và bút chì gạch dưới những chữ viết sai)
- Chấm điểm một số vở -> Nhận xét bài viết
* Hướng dẫn làm bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2: Điền vần : en hay oen?
- Quan sát hình vẽ: Hình vẽ gì? ( cái đèn); ( hai người đang kéo cưa).
- Tiếng cưa phát ra âm thanh như thế nào?=> Điền vần thích hợp vào chỗ trống.-> Hai học sinh lên bảng điền -> nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3: Điền g hay gh
- Khi nào viết bằng gh?
- Cho học sinh quan sát hình vẽ (sgk/93)=> học sinh làm vào vở
-Hỏi tên bài viết?
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài viết.
-Giáo dục
-Về sửa lỗi, viết lại bài ( những bạn được cô yêu cầu viết lại) -Chuẩn bị bài sau: Mời vào ( Đọc bài, tìm những chữ hay viết sai viết vào bảng, xem lại quy tắc chính tả ng/ngh)
- Nhận xét tiết học
-Tập viết Tiết: 27 Tô chữ hoa: L, M, N
1 Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh tô được các chữ hoa L, M, N
Trang 8- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết.
- Học sinh khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết
đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập 2.
2 Đồ dùng dạy học:
- Chữ viết mẫu trên bảng lớp, bộ chữ dạy tập viết
3 Các hoạt động dạy học
a Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi các chữ hoa, từ ngữ viết ở tiết trước
- Kiểm và chấm điểm một số vở tiết trước các em chưa hoàn thành
- Nhận xét
b Bài mới
- Giới thiệu và ghi tên bài: Tô chữ hoa L, M, N
* Luyện viết bảng con:
- Tô chữ L:
- Cho học sinh quan sát chữ mẫu và nhận xét:
- Chữ L gồm những nét nào? Độ cao?
-Hướng dẫn quy trình viết
-Hướng dẫn học sinh viết bảng con: L (giáo viên quan sát, hướng dẫn, sửa sai, giúp đỡ những em viết chưa đúng, chưa đẹp).
-Quan sát vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng lớp-> phân tích vần, tiếng, từ-> đọc.
- Xác định cỡ chữ, độ cao các con chữ -> Viết bảng con theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, sửa sai, giúp đỡ những em viết chưa đúng, chưa đẹp.
- Tô chữ M, N ( quy trình tương tự như trên)
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, sửa sai, giúp đỡ những em viết chưa đúng, chưa đẹp.
-Chấm bài -> nhận xét
c Củng cố, dặn dò :
Trang 9- Hỏi các chữ hoa mới học, vần và từ ngữ vừa viết trong bài -Về tập viết các chữ hoa nhiều lần cho đẹp ( Những em viết chưa xong chiều viết tiếp).
- Chuẩn bị bài sau: O, Ô, Ơ, P ( quan sát và tìm những nét cấu tạo, cỡ chữ, độ cao…, tập viết vào bảng con).
- Nhận xét tiết học
-Chiều: Môn: Toán
Tiết: 114: Luyện tập
1 Yêu cầu cần đạt: Học sinh
- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
a Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ?
- Học sinh nêu yêu cầu
- Nêu cách đặt tính và cách tính: 47 +22; Học nêu, giáo viên ghi bảng.
- Học sinh làm trên bảng lớp ( 5em) số còn lại làm bảng con.
- Nêu cách đạt tính và cách tính -> học sinh nhận xét-> cô nhận xét.
- Bài tâp 1 củng cố kiến thức gì? ( Kỹ năng thực hành tính cách đặt tính và tính).
viết-* Bài tập 2: Tính nhẩm:
30+6= 60+9= 52+6= 82+3=
40+5= 70+2= 6+52= 3+82=
- Học sinh nêu yêu cầu
- Nêu cách tính: 30 +6; Học nêu, giáo viên ghi bảng.
Trang 10- Học sinh làm bảng con ( mỗi lần 1 cột tính)
- Cột 3: Con có nhận xét gì về 2 phép tính này? ( Các số trong phép tính đổi chỗ cho nhau) Kết quả như thế nào? ( giống nhau).
- Vậy, qua việc thực hành kĩ năng tính nhẩm, bài tập này còn củng cố cho các con kiến thức gì?( Tính chất của phép cộng)
- Tính chất ấy như thế nào? -> học sinh nêu -> nhận xét
- Cột thứ 4 làm tương tự cột 3.
- Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?( Thực hành tính nhẩm và tính chất của phép cộng).
* Bài tập 3:
Lớp em có 21 bạn gái và 14 bạn trai Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn?
- Học sinh đọc bài toán-> Đây là dạng tính gì?
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng tóm tắt bài toán -> Nhận xét
- Để giải toán ta cần thực hiện những bước nào? -> Học sinh giải vào vở.
- Chấm điểm một số vở -> Nhận xét bài làm -> tuyên dương, động viên
- Chữa bài.
- Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? ( Giải bài toán có lời văn)
* Bài tập 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm.
- Thực hiện nhóm đôi, vẽ vào giấy nháp.
- Đại diện các nhóm trình bày cách đo và vẽ đoạn thẳng
- Nhận xét, tuyên dương, động viên.
- Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? (vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước)
- Nhận xét tiết học.
Bồi dưỡng Tập đọc
Đầm sen
A Luyện đọc thành tiếng
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trang 11B Đọc hiểu:
- Đọc thầm bài Đầm sen
1 Viết tiếng trong bài có vần en: …
2 Viết tiếng ngoài bài:
- Có vần en: ……
- Có vần oen:…….
3 Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào? ( Chọn ý đúng)
a Cánh hoa trăng trắng nằm trên tấm lá xanh.
b Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng
c Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá.
4 Ghi lại câu văn tả hương sen trong bài:
……….
Chính tả (nghe đọc) Hoa giấy
Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi chiếc hoa giống hệt một chiếc lá nhưng nó mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy trải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một ngọn gió thoảng, chúng liền tản mát bay đi mất.
-
-Sáng Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Tiết 25 Bài: Mời vào
1 Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nai, gạc, kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi.
- Học sinh khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu có chứa vần ong, oong.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( Sách giáo khoa)
- Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.
2 Đồ dùng dạy học:
-* Giáo viên: Sách giáo khoa Hình vẽ minh họa thỏ, nai, gió
* Học sinh : sách giáo khoa, bộ chữ học tiếng việt, bảng con
3, Các hoạt động dạy học
a ổn định lớp
b Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ?(Đầm sen)
Trang 12- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách tiếng Việt.
- Bài học khuyên các con điều gì?
- Viết bảng con: ngan ngát, thanh khiết.
cả các từ ngữ khó đọc.
- Giảng từ : kiễng chân, soạn sửa
* Luyện đọc câu:
- Bài có mấy câu?
- Học sinh đọc cá nhân mỗi em 1 câu (nối tiếp)-> Giáo viên theo dõi, hướng dẫn, sửa sai -> nhận xét.
* Luyện đọc khổ thơ:
- Bài có mấy khổ thơ? ( 4 khổ thơ)
- Chia nhóm 4 -> học sinh đọc thầm theo nhóm mỗi em 1 khổ thơ -> Các nhóm thi đua đọc bài -> nhận xét.
* Luyện đọc bài:
- Giáo viên đọc mẫu lần 2 ->hướng dẫn cách nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ-> học sinh đọc cả bài ( cá nhân, nhóm, cả lớp)
* ôn vần: ong, oong
- Giáo viên giới thiệu vần ôn -> học sinh ghép 2 vần, đọc và so sánh vần ong, oong.
- Học sinh đọc yêu cầu 1/ sách tiếng Việt: Tìm tiếng trong bài
có vần ong
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm trong bài những tiếng có vần ong ghép những tiếng đó -> học sinh đọc tiếng vừa ghép được -> nhận xét, tuyên dương, động viên.
- Học sinh đọc yêu cầu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, có vần oong
- Yêu vầu học sinh viết vào bảng tiếng tìm được -> đọc ->nhận xét,…
Trang 13d Củng cố- dặn dò
- Hỏi tên bài
- Gọi 1 hoặc 2 em đọc lại bài.
- Trò chơi rung chuông vàng ( nếu còn thời gian)
- Dặn học sinh các hoạt động nối tiếp
e Nhận xét tiết học
Tiết 26 a.Luyện đọc :
-Luyện đọc dòng thơ, khổ thơ, cả bài, kết hợp tìm hiểu bài.
-Học sinh thi đọc câu -> kiễng chân là như thế nào?-> soạn sửa
là gì?
-Đọc khổ thơ:
+ Khổ thơ 1 cho biết gì? Thỏ đến gõ cửa ngôi nhà
+ Khổ thơ 2 cho biết gì? Nai đến gõ cửa ngôi nhà
+ Khổ thơ 3 cho biết gì? Gió đến gõ cửa ngôi nhà
+ Khổ thơ 4 cho biết gì? Gió được chủ nhà mời vào nhà
+ Gió được mời vào nhà để làm gì?
-Luyện đọc cả bài:
- Học sinh đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi 1, 2 (sgk)
- 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm cả bài.
+Tôi thích con mèo, vì…
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương, động viên học sinh.
-Giáo viên tổng kết : Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi => Giáo dục : Những người bạn tốt luôn luyôn được mọi người yêu quý, sẵn sàng được mời đến nhà chơi Làm thế nào để trở thành người bạn tốt? Học sinh trả lời-> Giáo viên tổng kết.
Trang 14- Nhận xét tiết học
-
Sáng Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2010
Chính tả Tiết: 10 Bài: Mời vào
1 Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ 1, 2 bài “Mời vào”: khoảng 15 phút.
-Điền đúng vần : ong, oong, chữ ng, ngh vào chỗ trống
- Bài tập 2,3 (sgk); nhớ quy tắc chính tả : ngh đứng trước e, ê, i.
2 Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài tập 2, 3 (sgk)
3 Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ? (hoa sen)
- Kiểm tra việc sửa lỗi và chép lại bài của học sinh ở tiết trước -1 học sinh lên bảng làm bài tập 3/93.
- Nhận xét => lỗi viết sai cơ bản ở tiết trước: mùi bùn
- Giáo viên đọc, học sinh viết bảng con-> Nhận xét
b Bài mới
* Hướng dẫn tập chép
- Học sinh quan sát hình vẽ thỏ và nai -> giới thiệu bài
- Giáo viên đọc bài viết-> 2 học sinh đọc bài
* Luyện viết từ khó:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc các chữ dễ viết sai trong bài, lưu ý những âm/ vần dễ viết nhầm lẫn, học sinh đọc âm, phân tích vần,đọc tiếng, từ.
- Giáo viên lần lượt đọc từng từ cho học sinh viết vào bảng con: Thỏ, Nai, gạc.
- Học sinh đọc lại các từ khó viết: Thỏ, Nai, gạc.
- Giáo viên đọc lại bài viết
* Luyện viết bài:
- Xác định thể loại bài viết -> nên cách trình bày-> Các chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh quan sát bài viết trên bảng và hướng dẫn học sinh viết.
- Nhắc tư thế ngồi, cách để vở, rèn chữ viết, giữ vở sạch.
-Học sinh viết từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
Trang 15- Khi học sinh viết xong-> đọc lại bài viết.
- Chữa bài -> hướng dẫn học sinh sửa lỗi ( Đổi vở cho bạn soát lỗi, dùng thước và bút chì gạch dưới những chữ viết sai)
- Chấm điểm một số vở -> Nhận xét bài viết
* Hướng dẫn làm bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2: Điền vần : ong hay oong?
- Giáo viên treo bảng phụ viết bài tập lên bảng Đọc bài, giải thích yêu cầu.
- Điền vần thích hợp vào chỗ trống.-> Hai học sinh lên bảng điền -> nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3: Điền ng hay ngh
- Khi nào viết bằng ngh?
- Cho học sinh quan sát hình vẽ (sgk/96)=> học sinh làm vào vở
-Hỏi tên bài viết?
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài viết.
-Giáo dục
-Về sửa lỗi, viết lại bài ( những bạn được cô yêu cầu viết lại) -Chuẩn bị bài sau: Chuyện ở lớp ( Đọc bài, tìm những chữ hay viết sai viết vào bảng, xem lại quy tắc chính tả c/k)