Hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP tại cty TM và SX TBVT GTVT
Trang 1hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn Muốn vậy doanh nghiệpphải có chiến lợc thị trờng tốt để đẩy mạnh lợng hàng hoá bán ra, mở rộngkhách hàng, nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giảm giá thành.
Chính những yếu tố, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọngcủa hệ thống công cụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực trong việc quản lýdoanh nghiệp, vì nó phản ánh chính xác tình hình sử dụng vật t, tiền vốn, lao
động Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ yêu cầuquản lý của các nhà lãnh đạo đa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành, đạt đợc lợi nhuận mong muốn trong sản xuất kinh doanh
đa ra doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và phát triển bền vững
Bằng những kiến thức đã đợc học, với những gì đã đợc làm tại Công tyT.M.T cùng với sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy cô giáo em đã chọn công tác kếtoán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm để viết báo cáo thực tập
Chơng III: Tìm hiểu chung về các phần hành kế toán khác trong Công
ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải
Chơng IV: Nghiệp vụ tài chính và phân tích giá thành tại Công ty
Th-ơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải
Chơng V: Một số ý kiến hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giaothông vận tải
Trang 2chơng II thực trạng công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty thơng mại và sản
xuất thiết bị vật t giao thông vận tải
Quá trình tổ chức hạch toán tại Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bịvật t giao thông vận tải (Công ty T.M.T)
A Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty T.M.T
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất mà sản xuất phảitập hợp theo đó Hiện nay, trong công ty việc tính giá thành sản phẩm đợc tậphợp chi phí theo khoản mục:
2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty T.M.T rất phức tạp phải trảiqua nhiều công đoạn lắp ráp khác nhau, mỗi công đoạn lại có đặc điểm quytrình công nghệ riêng Chính sự phức tạp ấy đã chi phối rất nhiều tới công táctập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty T.M.T Công ty sửdụng phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp Các chi phí liên quan đến đối tợngnào thì tập hợp theo đối tợng đó
Để sản xuất ra các sản phẩm nh xe gắn máy 02 bánh và ô tô nguyênchiếc, công ty phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác nhau nh: Chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ Chi phí nhân công… Mục đích và công Mục đích và côngdụng của từng loại chi phí khác nhau Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản
lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty T.M.T đã phânloại chi phí theo công dụng và mục đích của chúng Có nghĩa là toàn bộ chiphí sản xuất của công ty đợc chia ra nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chiphí về nguyên vật liệu chính nh: linh kiện, phụ tùng… Mục đích và công để lắp ráp xe gắn máy
Trang 3- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiềncông, tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ củacông nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinhphục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty T.M.T chiếm tỷ trọng rấtlớn trong giá thành sản phẩm Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu chính: Dùng lắp ráp xe máy các linh kiện phụ tùng xemáy, linh kiện phụ tùng ô tô Đợc hạch toán trên tài khoản 152.1
- Vật liệu phụ: Dầu mỡ dùng bôi trơn máy, giấy ráp đánh bóng, cácdụng cụ lắp ráp: nh cờ lê, mỏ lết, ô tô… Mục đích và công
- Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất: Xăng, dầu chạy dây truyền lắpráp… Mục đích và công ợc hạch toán trên tài khoản 152.3 đ
+ Các chứng từ liên quan: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán dùng các chứng từ nh: thẻ kho,phiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị lĩnh vật t… Mục đích và công
- Kế toán sử dụng khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất
+ Quy trình ghi sổ: (Xuất kho nguyên vật liệu)
Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất nhu cầu thực tế cũng nh các địnhmức sử dụng nguyên vật liệu đã xây dựng, bộ phận sản xuất sẽ lập một "Phiếu đềnghị lĩnh vật t… Mục đích và công trên đó nêu rõ loại vật t cũng nh số lợng cần lĩnh
ở phòng kế toán căn cứ vào "Phiếu đề nghị lĩnh vật t" của phân xởngsản xuất Kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu này lập thành 3 liên: 1 liên kiêmphiếu đề nghị lĩnh vật t, liên 3 chuyển cho bộ phận sản xuất để nhận vật t và
đối chiếu với đề nghị lĩnh vật t cuối tháng
Biểu số 02
Đơn vị: Công ty T.M.T
Địa chỉ: 199 B Minh Khai
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 02 năm 2004
Trang 4Số 06102
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nhận hàng: … Mục đích và công… Mục đích và công nơi nhận hàng: Trạm 14
Lý do xuất kho: xuất để lắp ráp
Xuất tại kho: Văn Lâm - Hng Yên
cầu
Thựcxuất
Phụ trách cung tiêu
(Kí, họ tên) Kế toán trởng(Kí, họ tên) (Kí, họ tên)Ngời nhận (Kí, họ tên)Ngời nhận Thủ trởng đơn vị(Kí, họ tên)
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho đợc công ty áp dụng phơng pháp
đích danh, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho củachính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho Giá vốn thực tếcủa hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng số lợng từng lô hàng hiện còn nhânvới đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợp lại
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu lênbảng kê Sau đó ghi vào các sổ chi tiết TK621 (có chi tiết cho từng phân xởng,
và từng đơn đặt hàng) cuối tháng ghi vào sổ cái TK621, bên cạnh đó có cáchoá đơn xuất nhập kho cũng đợc kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chungcuối tháng đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái
Trang 5Bảng kê nguyên vật liệu
Tháng 02 năm 2004(Xe JL110)
Biểu số 3
vị Đơn giá
… Mục đích và công … Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công
… Mục đích và công … Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công … Mục đích và công
50 300
1.590.900 9.545.400
300 9.545.400
62 Xích Sợi 18.182 405 7.363.710 27/02 41/02 3.000 54.546.000 28/02 40/20 1.742 31.673.044 1.663 30.236.666
63 Cần đạp Chiếc 52.727 405 21.354.435 20/02 28/02 1.000 52.727.000 22/02 28/02 1.742 91.850.434 663 34.958.001
Trang 6Sæ chi tiÕt TK 152
Ch©n chèng JL110Th¸ng 09 n¨m 2004
BiÓu sè 4NT
Trang 7TrÝch sæ nhËt ký chung víi tµi kho¶n 621, 622, 627
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 621 (xe m¸y JL110)
Tæ khung m¸yL«: 36
BiÓu sè 5
Trang 8Phơng pháp ghi sổ chi tiết TK621 đợc thực hiện nh sau:
Từ các phiếu xuất kho kế toán ghi vào bảng kê nguyên vật liệu rồi vàocác sổ chi tiết TK152, các số liệu ở sổ chi tiết 152 đợc chuyển sang sổ chi tiếtTK621
Cuối tháng dòng cộng của TK621 đã đợc tập hợp ở tổ khung máy, tổ đầucàng chi tiết cho từng loại xe JL110, DREAM 100 sẽ đợc ghi vào sổ cái TK621
Sổ cái
TK621 (xe máy)Tháng 02/2004
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân côngtrực tiếp tại Công ty T.M.T là những khoản phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định:Nội dung của từng khoản cụ thể nh sau:
- Tiền lơng: Hiện nay công ty áp dụng chế độ trả tiền lơng theo thờigian mặt bằng chung cho mọi công nhân lắp ráp Lơng cố định cho công nhânnếu đi làm đủ ngày trong tháng (trừ chủ nhật) là 500.000đ/ngời, ngoài ra tiền
ăn ca của công nhân là 350.000đ/ngời/tháng Nh vậy tổng thu nhập của mộtcông nhân trực tiếp sản xuất là khoảng 850.000đ/ngời/tháng
- Các khoản trích theo tiền lơng:
Trang 9+ BHXH: Công ty phải trích ra 20% tính theo lơng cơ bản của côngnhân trực tiếp sản xuất trong đó có 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,còn 5% trừ vào lơng của công nhân.
+ BHYT: Lấy 3% lơng cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, trong
đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào lơng ngời lao
TK334 số d bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH
và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên
TK334 có thể có số d bên Nợ, số d nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trảqua số phải trả về tiền lơng, tiền công và các khoản khác
TK338 số d bên Có: Phản ánh các khoản phải trả khác trích theo lơng.Tài khoản này có thể có số d bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiềuhơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
TK 338 đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3384 Bảo hiểm y tế
3382 Kinh phí công đoàn 3387 Doanh thu cha thực hiện
3383 Bảo hiểm xã hội 3388 Phải trả phải nộp khác
* Quy trình kế toán
Cuối tháng kế toán đối chiếu từ bảng chấm công của từng phòng ban, xínghiệp có xác nhận của trởng phòng tổ chức hành chính và Giám đốc xínghiệp, để lên Bảng thanh toán lơng và bảng thanh toán lơng tăng thêm
Lơng công nhân trực tiếp sản xuất đợc tính nh sau:
Lơng tháng = x Số ngày công
=
Ví dụ: Anh Phạm Thế Hùng ở phân xởng lắp ráp xe máy tháng 02 năm
2004 anh đi làm 20 ngày (trong qui định là 24 ngày) Vậy:
Trang 11Từ bảng thanh toán lơng kế toán tiền lơng lập Bảng tổng hợp lơng vàcác khoản trích theo lơng, sau đó đối chiếu với bảng kê chi tiền mặt ở TK334(Sau khi đã trừ đi 6% lơng cơ bản của ngời lao động) Lập bảng thu nhập củatoàn bộ công nhân viên trong công ty và xí nghiệp Sau đó kế toán tiền lơng sẽghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng ghi vào sổ cái TK622 (Có chi tiết chotừng loại xe và từng lô hàng) và lên Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng.
Sổ cái
TK621 (xe máy)Tháng 9/2004
Trang 12B¶ng ph©n bæ sè 1: TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
338 (XH+YT) (17%)
Céng Cã TK338
PC tr¸ch nhiÖm T¨ng thªm
Trang 13c Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung
là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung ở công ty T.M.T bao gồm:
* Chi phí nhân viên: Gồm tiền lơng, tiền công của nhân viên quản lý,nhân viên phân xởng, nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh nhân viên bảo vệ
và các khoản trích theo lơng của số nhân viên này
Về tiền lơng của nhân viên quản lý đợc tính theo hệ số và có phụ cấp.Lơng cơ bản = 290.000 x bậc lơng
Phụ cấp chức vụ = 290.000 x hệ số chức vụ
= x x
= Lơng cơ bản + Phụ cấp chức vụ + Lơng KD
(BHYT + BHXH) = 6% x (Lơng cơ bản + Phụ cấp chức vụ)
Thực lĩnh = tổng thu nhập - các khoản phải trừ
VD: Lơng anh Phạm Văn Công kế toán trởng của phòng kế toán tháng
* Chi phí vật liệu dùng cho quản lý: vật liệu dùng sửa chữa, bảo dỡngTSCĐ, vật liệu văn phòng và các vật liệu dùng cho quản lý chung ở các phânxởng sản xuất
* Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐ củatoàn công ty
Công ty đã áp dụng thông t số 206 ngày 11/12/2003 để quản lý hạchtoán TSCĐ, do vậy trong tháng 01 năm 2004 công ty phải cắt giảm một số l-
Trang 14ợng lớn TSCĐ thành công cụ dụng cụ, việc trích khấu hao đợc công ty ápdụng theo phơng pháp đờng thẳng.
Dự kiến thời gian sử dụng là 6 năm
Vậy số tiền phải trích khấu hao tháng 02 là:
= 107.333đ
Số liệu này sẽ đợc ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng lên bảng tính
và phân bổ khấu hao, sau đó ghi vào sổ cái TK627
Trang 15C«ng ty T.M.T
B¶ng ph©n bæ sè 3 B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§
Th¸ng 02/2004
§VT.® BiÓu sè 10
N¬i sö dông (Ghi nî c¸c TK) Toµn doanh nghiÖp
TK 627
"CFSX chung"
TK 627
"CFSX chung"
TK 641 "CF b¸n hµng Møc KH
TK 642 "CF qu¶n lý doanh nghiÖp Møc KH Nguyªn gi¸
IV Sè khÊu hao ph¶i trÝch
th¸ng nµy
30.891.986.387 338.547.219 117.466.453 68.349.560 5.218.257 147.512.949
Trang 16Thiết bị động lực 11.796.387.895 171.001.970 97.822.478 68.349.560 4.829.932
Ghi chú: Điều chỉnh giảm mức khấu hao và nguyên giá của một số thiết bị cho phù hợp với giá trị còn lại
02 máy tính, máy in: 511.606đ
02 máy vi tính không còn sử dụng
Ngày 29 tháng 2 năm 2004
Trang 17*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện nớc, điện thoại, chi phí sửa chữathuê ngoài.
Hàng tháng căn cứ vào các hoá đơn điện, nớc và hoá đơn GTGT về sốtiền điện nớc mà công ty đã tiêu thụ, kế toán mua hàng và kế toán công nợphải trả ghi vào các sổ chi tiết TK331, TK111 Sau đó ghi vào sổ Nhật kýchung cuối tháng ghi vào sổ cái TK627
* Chi phí khác bằng tiền: Chi ăn ca, chi vệ sinh an toàn lao động Hàng tháng khi có các hoá đơn về đợc sự phê chuẩn của giám đốc công
ty, kế toán thanh toán viết phiếu chi sau đó ghi vào sổ nhật ký chi tiền và sổNhật ký chung cuối tháng ghi vào sổ cái TK627
+ Tổng hợp chi phí sản xuất chung: việc tập hợp chi phí sản xuất chung
đợc tiến hành vào cuối tháng Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK627 kế toánchi phí tổng hợp số liệu đa vào sổ cái TK627
Sổ cái
TK: 627 (xe máy)Tháng 02/2004 (lô:36)
Tuy công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị Giao thông vận tải đã
có phân xởng lắp ráp xe, nhng một phần của việc lắp ráp xe vẫn phải thuêngoài đặc biệt là việc lắp ráp ô tô gần nh 100% là thuê công ty ô tô 1 - 5 lắpráp Và các khoản chi phí này đợc công ty hạch toán nh một khoản chi phíriêng biệt và đợc coi là khoản chi phí thuê ngoài gia công chế biến, không đợctính vào chi phí dịch vụ mua ngoài của phần chi phí sản xuất chung Cuối
Trang 18tháng các khoản chi phí này đợc kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sảnxuất.
Trong tháng 02/2004 các khoản chi phí lắp ráp xe gồm:
5 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Sau khi để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng theo các khoản mục ở các tài khoản 621, 622, 627, 154 cuối tháng kế toán tập hợp lại toàn bộ chi phí đã phát sinh theo đối tợng tập hợp để tính giá thánh sản phẩm
Kế toán sử dụng TK154 "chi phí sản xuất dở dang" để tổng hợp chi phí
và lấy số liệu để tính giá thành
Đối với xe máy số liệu trên sổ cái các TK 621, 622, 627 đợc kết chuyển
nh sau:
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154 (xe máy): 35.458.266.370
Có TK 621 (xe máy): 35.458.266.370+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (xe máy) 17.895.448
Có TK 622 (xe máy) 17.895.448+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (xe máy): 157.013.896
Có TK627 (xe máy): 157.013.896
- Đối với việc tập hợp chi phí cũng dựa trên các sổ cái và sổ chi tiết của các TK 621, 622, 627 để kết chuyển sang TK154 trong tháng 02 năm 2004 các khoản chi phí đợc kết chuyển nh sau:
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 154 (ô tô): 5.110.575.650
Có TK 621 (ô tô): 5.110.575.650+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (ô tô): 106.152.183
Trang 20Sæ chi tiÕt chi phÝ s¶n xuÊt dë dang
29/02 CFSX chung kÕt chuyÓn vµo
chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸
thµnh s¶n phÈm
Céng ph¸t sinh th¸ng 02/2004 41.846.878.856 35.208.946.055 6.766.991.380
Trang 21Sổ cái
TK 154 (xe máy + ô tô)Tháng 02/2004
kỳ lại đợc tính theo giá hạch toán (giá tạm tính) nghĩa là trong biểu số 11 "Sổchi tiết chi phí sản xuất dở dang tháng 02 năm 2004" cột ghi số phát sinh của
TK 154 là giá tạm tính, cột ghi Nợ số phát sinh là các khoản chi phí thực tế đãphát sinh trong tháng, khoản chênh lệch giữa giá tạm tính và các chi phí thực
tế phát sinh đợc cộng dồn và chuyển sang tháng sau:
D nợ đầu tháng 02/2004 là: 129.058.579
Chi phí thực tế phát sinh tháng 02/2004: 41.846.878.856
Trị giá tạm tính của thành phẩm nhập kho: 35.208.946.055
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chuyển sang tháng 03/2004 là:129.058.579 + 41.846.878.856 - 35.208.946.055 = 6.766.991.380
Trang 22do vậy công ty chọn đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thànhbàn giao cho khách hàng.
Chu kỳ sản xuất của công ty là tơng đối dài (từ 3 đến 5 tháng) và đợcsản xuất theo đơn đặt hàng
Tuy nhiên công ty không chọn kỳ tính giá thành là thời điểm kết thúcmột đơn đặt hàng, mà chọn kỳ tính giá thành là năm, đây là điều rất bất cập
+ Phơng pháp tính giá thành: Từ các đơn đặt hàng phòng kế hoạch kinhdoanh đa ra phơng án sản xuất dự kiến ký hợp đồng mua các chi tiết phụ tùng
xe Sau đó đa ra một bảng tính giá thành tạm tính(giá hạch toán) cho từng loại
đặt hàng thành phẩm giao cho khách hàng vẫn lấy giá hạch toán
Chẳng hạn năm 2003 công ty có 3 đơn đặt hàng: số 32, 33, 34 Ba đơn
đặt hàng này dự kiến tổng các khoản chi phí là: 152.245.456.000
Khi tiến hành sản xuất tổng các khoản chi phí thực tế phát sinh là:
152.485.124.000
Trang 23Số liệu này đợc ghi vào sổ chi tiết TK 154 Tháng 12 năm 2003.
Trên đây là toàn bộ tình hình thực tế của công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành ở công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vậntải Qua đó có thể phần nào làm rõ nội dung trình tự của công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã tìm hiểu đợc
về công tác kế toán tập hợp chi phí ở công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết
bị giao thông vận tải giúp em có một số nhận xét và ý kiến đề xuất sẽ đợctrình bày trong phần IV của chuyên đề này
Trang 24chơng III Tìm hiểu chung các mặt kế toán trong doanh nghiệp
A Kế toán vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng và trả trớc
I Kế toán vốn bằng tiền
1 Kế toán tiền mặt:
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê vàng, bạc, kim loại quí, đá quí… Mục đích và công
- Biên lai thu tiền
b Hệ thống sổ sách:
- Bảng kê thu tiền mặt
- Bảng kê chi tiền mặt
- Sổ quĩ tiền mặt
c Tài khoản sử dụng: TK 111 - Tiền mặt
- Có 3 TK cấp 2: + TK 1111 - Tiền Việt Nam
+ TK 1112 - ngoại tệ
+ TK 1113 - kim khí quí, đá quí… Mục đích và công
d Trình tự hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ dùng để thu, chi, thủ quĩ tiến hành vào
sổ quĩ, kế toán sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và sổ quĩ
sẽ sử dụng sổ quĩ nh một chứng từ để ghi sổ kế toán Sổ quĩ đợc ghi thành 2niên, ghi chép và khoá sổ hàng ngày và đợc mở chi tiết theo dõi riêng từngloại tiền mặt nh tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quí, đá quí Cuốingày sau khi kiểm tra đối chiếu với số liệu tồn thực tế sổ quĩ sẽ đợc chuyểncùng với các chứng từ thu chi cho kế toán
Trang 25ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nộp tiền: Trần Quang Huy
Địa chỉ: Ban quản lí dự án
Lý do nộp: Nộp hoàn ứng bằng tiền mặt
Số tiền: 10.000.000đ (viết bằng chữ): Mời triệu đồng chẵn
Kèm theo: … Mục đích và công… Mục đích và công chứng từ gốc… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)
… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công … Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công
… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công
Ngày … Mục đích và công tháng … Mục đích và công năm … Mục đích và công Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) Kế toán trởng(Ký, họ tên) Ngời lập phiếu(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Ngời nộp (Ký, họ tên)Thủ quỹ
ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính
Nợ:
Có:
Họ tên ngời nộp tiền: Bùi Văn An
Địa chỉ: Phòng Tổ chức hành chính
Lý do chi: Thanh toán chi phí xăng dầu, cầu phà
Số tiền: 5.036.400đ (viết bằng chữ): Năm triệu ba mơi sáu nghìn bốntrăm đồng… Mục đích và công
Kèm theo: 24 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)
… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công … Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công
… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công… Mục đích và công
Ngày … Mục đích và công tháng … Mục đích và công năm … Mục đích và công Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên) Ngời lập phiếu(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Ngời nộp (Ký, họ tên)Thủ quỹ
Từ các phiếu thu, phiếu chi ta làm căn cứ để vào bảng kê thu, chi tiềnmặt và sổ quỹ tiền mặt
Công ty T.M.T
Bảng kê thu tiền mặt tháng 1/2005
Trang 28Công ty T.M.T
Sổ quỹ tiền mặt
Tháng 1 năm 2005TK111 - Tiền mặt
D nợ đầu kì: 2.012.089.027Phát sinh Nợ: 3.005.965.600Phát sinh Có: 2.882.002.924
NT
GS
Chứng từ
Số d đầu tháng
Số phát sinh trong tháng Công ty Hải Dơng trả nợ tiền hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng sao kê: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi… Mục đích và công
b Tài khoản sử dụng: TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Trang 29- Sæ C¸i TK 112
- Sæ chi tiÕt TK 112
- Sæ NhËt ký thu, NhËt ký chi
Trang 31- TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Phiếu chi… Mục đích và công
2 Tài khoản sử dụng:
- TK 331 - Phải trả cho ngời bán
- TK 111, 112, 1331, 211, 642, 627, 621… Mục đích và công
B Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
I Tổ chức công tác kế toán Công ty T.M.T
Việc quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty T.M.T tuân theo quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về việc ban hành chế độ quản lý, sửdụng và tính khấu hao TSCĐ
2 Đánh giá TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, TSCĐ của công ty đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại
- Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà công ty phải bỏ ra để có đợcTSCĐ đa vào sử dụng
- Giá trị còn lại của TSCĐ là nguyên giá sau khi đã trừ đi số khấu haoluỹ kế của TS đó
Trang 32- Máy móc thiết bị: bao gồm những máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nh dây chuyền công nghệ, thiết bị chuyên dùng,thiêt bị động lực… Mục đích và công
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: gồm các loại phơng tiện vận tải
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ hoặc các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện
n-ớc, điện thoại, băng tải… Mục đích và công
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị phục vụ cho hoạt độngquản lý doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử, máy điều hoà, máy inlaze, máy photo… Mục đích và công
* TSCĐ vô hình đợc phân thành: nhãn hiệu hàng hoá, giấy phép và giấyphép nhợng quyền… Mục đích và công
4 Phơng pháp kế toán TSCĐ tại Công ty
a Chứng từ thủ tục kế toán:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ)
- Hoá đơn mua hàng (GTGT)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)
II Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ
* Hạch toán ban đầu:
- Trong tháng kế toán TSCĐ khi ngời đợc quyết định TSCĐ cho một
đơn vị sản xuất hoặc một phòng ban nào đó Kế toán phải có trách nhiệm đốichiếu với phiếu chi tiền mua TSCĐ và các chi phí khác kèm theo: chi phí vậnchuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử… Mục đích và công