Phân bố dân c và quần c* Phân bố dân c - Mật độ dân số trung bình của tỉnh Điện Biên là 49,0 ngời/km2 2007, số liệu này phản ánh rõ điều kiện tự nhiên của địa phơng là một tỉnh có diện t
Trang 12.1.2 Phân bố dân c và quần c
* Phân bố dân c
- Mật độ dân số trung bình của tỉnh Điện Biên là 49,0 ngời/km2 (2007), số liệu này phản ánh rõ điều kiện tự nhiên của địa phơng là một tỉnh
có diện tích núi nhiều, đồng bằng ít, mức độ tập trung dân số không cao
- Phân bố dân c theo lãnh thổ (huyện, thị) không đều, tập trung đông ở khu vực thành phố (750,9 ngời/km2) và những huyện lân cận hay những huyện có điều kiện tốt hơn về tự nhiên Dân c tha nhất ở huyện Mờng Nhé, chỉ có 16,3 ngời/km2 Sự phân bố dân c theo lãnh thổ chịu ảnh hởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế
Bảng 6: Phân bố dân c theo huyện thị của tỉnh Điện Biên năm 2006
(km2)
Dân số trung bình (ngời)
Mật độ dân số (ngời/km2)
TP Điện Biên Phủ
T.X Mờng Lay
Huyện Mờng Nhé
Huyện Mờng Chà
Huyện Tủa Chùa
Huyện Tuần Giáo
Huyện Điện Biên
Huyện Điện Biên
Đông
Huyện Mờng ẳng
64,27112.56249.950177.17868.526113.777163.926120.89844.352
48.25913.97140.83648.72744.85773.519106.68353.61137.816
750,9124,116,327,365,564,66543,385,3
(Nguồn Niên giám thống kê 2007 Cục thống kê tỉnh Điện Biên)
2.1.3 Quần c
- Quần c nông thôn: Toàn tỉnh có 92 xã, mang những đặc điểm của các xã miền núi Dân c tập trung thành từng bản trong đó số ít bản ở vùng cao vẫn còn hiện tợng du canh du c Phần đông còn lại định c ở những nơi có
Trang 2điều kiện tốt về thổ nhỡng, địa hình, đảm bảo nguồn nớc sinh hoạt tới tiêu Vùng thấp tập trung nhiều bản hơn ở những bồn địa, thung lũng sông suối hay định c tại các vùng đồi chạy dài theo dải liện tục Các xã thờng cách xa nhau, mức độ tập trung dân c tha thớt, hoạt động nông nghiệp là chính.
Hỡnh 13: Bản làng bờn bờ suối
Hỡnh 14: Một dạng quần cư nụng thụn của Điện Biờn
Trang 3Hình 15: Một góc thành phố Điện Biên Phủ
- Quần c đô thị: Toàn tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 5 thị trấn T.P
Điện Biên Phủ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh Thị trấn là trung tâm giao lu buôn bán, tập trung các hoạt động dịch vụ, kinh tế của huyện Trong tơng lai theo xu hớng phát triển chung phạm vi của thành phố, thị trấn sẽ đợc mở rộng, quy mô phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của từng huyện thị
2.1.4 Lao động
Trang 4Năm 2005 dân số hoạt động trong các ngành kinh tế của Điện Biên là 242.648 ngời, chiếm 53,9% tổng số dân Đến năm 2007 là 53,6% Nh vậy,
có thể thấy dân số của Điện Biên là dân số trẻ, lực lợng lao động dồi dào
Kết cấu dân số theo 3 khu vực thể hiện số ngời lao động trong các khu vực I (nông, lâm, ng nghiệp), II (công nghiệp và xây dựng), III (dịch vụ) của
Điện Biên phản ánh tình hình kinh tế của địa phơng thay đổi theo thời gian
Sự thay đổi này có những nét chung với xu hớng chuyển dịch lao động ở Việt Nam đồng thời cũng mang những nét riêng biệt của địa phơng thể hiện sự tăng số lao động trong dịch vụ nhiều hơn so với công nghiệp
Hình 16: Biểu đồ kết cấu dân số theo lao động của Điện Biên
Bảng 7 : Chất lợng lao động đang làm việc tại các ngành kinh tế
Trang 5đã qua đào tạo (%)
21,35
6,49,325,280,28
24,34
7,2810,356,370,34
2.2 Một số vấn đề về giáo dục, y tế, văn hoá
2.2.1 Giáo dục
* Mạng lới các loại hình trờng
- Mạng lới các loại hình trờng thể hiện sự đa dạng các loại trờng đào tạo Trên địa bàn tỉnh hiện khá đầy đủ các loại hình đào tạo, các loại hình tr-ờng khác nhau, đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân trong tỉnh
Hình 17: Biểu đồ thể hiện số học sinh đến trờng của Điện Biên
Trang 6Tỉnh Điện Biờn đó hoàn thành phổ cập giỏo dục tiểu học và đạt trờn 85% phổ cập trung học cơ sở; đào tạo chuyờn nghiệp được mở rộng với nhiều hỡnh thức để tạo nguồn nhõn lực cú trỡnh độ cho giai đoạn phỏt triển mới.
- Để phát triển giáo dục, quy mô trờng lớp đã đợc mở rộng, số phòng học và giáo viên đợc tăng lên Trong năm học 2005 – 2006 số phòng học của mẫu giáo là 770 phòng, đến năm 2006 – 2007 tăng lên 1050 phòng Mọi cấp học đều đợc mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng
2.2.2 Y tế
- Là tỉnh miền núi còn có nhiều khó khăn,chất lợng khám chữa bệnh
và chăm sóc sức khoẻ đã đợc nâng lên, tuy nhiên hoạt động y tế ở tỉnh dù
đ-ợc quan tâm song vẫn cha đáp ứng đđ-ợc nhu cầu cao về chất lợng Bình quân
Trang 71 vạn dân chỉ có 4,9 bác sĩ Số giờng bệnh thời gian qua có tăng, năm 2006
cứ 1 vạn dân lại có 26,1 giờng, năm 2007 tỉ lệ này là 27,8 giờng
- Các bệnh viện, trung tâm y tế thờng tập trung ở thành phố, thị trấn lớn
- Tỉ lệ xã, phờng, thị trấn có bác sĩ không nhiều, năm 2007 chỉ có 6,6 ngời/1000 dân
* Mạng lới cơ sở y tế
- Toàn tỉnh có 135 cơ sở y tế (2007) trong đó có 8 bệnh viện, 19 phòng khám đa khoa, 1263 giờng bệnh, 1459 cán bộ ngành y Các số liệu trên đều cao hơn so với các năm từ 2006 trở về trớc và phân bố nh sau :
Bảng 8: Sự phân bố bệnh biện, phòng khám, bác sĩ theo huyện thị của Điện
Biên giai đoạn 2005 - 2007
Khu vực Bệnh viện Phòng khám đa khoa Số bác sĩ
203323321
14586412192293(Nguồn Niên giám thống kê 2007 Cục thống kê tỉnh Điện Biên)
2.2.3 Truyền thống lịch sử, văn hoá
- Điện Biên là tỉnh có 21 dân tộc c trú, mỗi dân tộc đều mang những nét riêng trong đời sống văn hoá, điều này thể hiện qua tiếng nói, chữ viết, cách ăn ở Họ có những tác phẩm văn hoá đợc đánh giá cao trong kho tàng văn học Việt Nam Sự đa dạng về dân tộc tạo sự đa dạng về văn hoá ở Điện
Trang 8Biªn, ngêi Th¸i cã lÔ héi H¹n Khuèng, ngêi M¶ng, Xinh Mun, Kh¬ Mó, Phï L¸ cã lÔ héi mõng m¨ng mäc, ngêi Cèng cã lÔ héi cóng b¶n, ngêi La Hñ
cã lÔ héi mõng c¬m míi
H×nh 18: Móa s¹p cña ngêi Th¸i ë §iÖn Biªn
Trang 9H×nh 19: Nhµ sµn cña ngêi Th¸i ë §iÖn Biªn
Trang 10Hình 20: Trang phục thiếu nữ Mông
3.2 Tài liệu tham khảo
- Niên giám thống kê tỉnh Điện Biên Cục thống kê tỉnh Điện Biên
- Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam Lê Thông NXB Giáo dục – 2000
4 Cách tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 11Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân c và lao động (20 phút)
Mục tiêu:
- Phân tích đợc đặc điểm dân c và lao động, đánh giá đợc những thuận lợi và khó khăn của nguồn lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phơng
Đồ dùng dạy học: Bảng số liệu 5, 6, 7, 8, biểu đồ trang 43, máy chiếu Cách tiến hành:
- Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ, SV - SV hay SV và GV tiến hành
đàm thoại về đặc điểm dân c, lao động tỉnh Điện Biên
- GV tổ chức cuộc thi: "Ai nhanh hơn?"
- GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm vụ: " Nêu thuận lợi, khó khăn của dân c và nguồn lao động đối với sự phát triển kinh tế – xã hội địa phơng"
- GV công bố luật chơi: Các nhóm thảo luận trong 5 phút Kết thúc thời gian thảo luận mỗi nhóm cử 2 đại diện lên tham gia thi Một ngời ghi những thuân lợi, ngời còn lại ghi những hạn chế của dân
c và nguồn lao động ở địa phơng trong vòng 2 phút Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi đợc đúng, đợc nhiều và không phạm luật
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- GV nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vấn đề giáo dục, y tế, văn hoá (23 phút)
Mục tiêu:
- Biết đợc thực trạng tình hình giáo dục, y tế
- Phân tích đợc những tác động của các vấn đề trên đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phơng
- Trình bày đợc một số phong tục tập quán đặc trng của một số dân tộc ở Điện Biên
Đồ dùng dạy học:
Trang 12- Tài liệu viết, hình 19 ; 20 ; 21, máy chiếu, bản đồ hành chính tỉnh
Điện Biên
Cách tiến hành
- Chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu vấn đề giáo dục của tỉnh Điện Biên
+ Nhóm 2: Tìm hiểu vấn đề y tế tỉnh Điện Biên
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về nét văn hóa ăn hoặc ở của ngời dân địa phơng
- ở nhà: Yêu cầu SV các nhóm su tầm tài liệu, tranh ảnh về các vấn
đề giáo dục, y tế, văn hóa trớc 2 tuần, xử lí các tài liệu đó
- Trên lớp: SV đại diện của từng nhóm lên báo cáo kết quả làm việc
tại nhà Các SV khác nghe, góp ý, phát vấn…
5 Đánh giá
1 Dựa vào bảng số liệu 5, vẽ biểu đồ, phân tích tình hình gia tăng dân
số của tỉnh và nêu những ảnh hởng của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh
tế – xã hội địa phơng
2 Tìm hiểu một số phong tục tập quán và lễ hội của địa phơng
3 Vấn đề giáo dục, y tế của Điện Biên hiện còn đang tồn tại những khó khăn gì?
Trang 13bài 2: kinh tế tỉnh điện biên (2 tiết)
1 Mục tiêu: Học xong bài này, SV đạt đợc:
1.1 Kiến thức
- Trình bày đợc đặc điểm chung của nền kinh tế Điện Biên
- Phân tích đợc vai trò, hiện trạng phát triển và phân bố các ngành kinh tế
1.2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, khảo sát thực tế địa phơng
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa tự nhiên - kinh tế - xã hội
1.3 Thái độ: Nhận thức đợc vai trò của bản thân trong việc góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phơng
2 Thông tin
2.1 Đặc điểm kinh tế chung
Trong những năm vừa qua, cỏc mặt kinh tế, văn húa, xó hội của tỉnh
đó cú bước phỏt triển với tốc độ khỏ cao và ổn định; an ninh chớnh trị và trật
tự an toàn xó hội được giữ vững; quan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng:
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn từ năm 2006 – 2008 đạt trờn 10%; bỡnh quõn GDP đầu người đạt từ 500 - 550 USD/người/năm
Trang 14- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng sản xuất công nghiệp – xây dựng và tỷ trọng các ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành sản xuất nông lâm nghiệp.
- Sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng bình quân 5,7%, an ninh lương thực được đảm bảo, tổng sản lượng lương thực năm 2008 ước đạt 203.854 tấn, lương thực bình quân đạt 410 kg/người/năm; ngoài nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn, Điện Biên còn có một số sản phẩm hàng hóa bán ra ngoài tỉnh (đặc biệt là gạo) Các loại cây công nghiệp như chè, đậu tương, bông, cà phê phát triển khá nhanh cả về diện tích và sản lượng; tốc độ phát triển chăn nuôi tăng bình quân 5,06%, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong tỉnh và có một phần sản phẩm trâu, bò thịt xuất bán cho các tỉnh đồng bằng
Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,5%; bước đầu đã khai thác tiềm năng lợi thế đẩy mạnh phát triển du lịch lịch sử, du lịch sinh thái bản sắc văn hóa nghệ thuật dân tộc và phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới Tổng số
du khách đến Điện Biên năm 2007 ước đạt 180 ngàn lượt người, trong đó khách quốc tế ước đạt 22 ngàn lượt; đặc biệt là sau khi khai trương cửa khẩu quốc tế Tây Trang đã có một số đoàn khách quốc tế sang Điện Biên thăm quan, du lịch qua cửa khẩu này Doanh thu xã hội từ hoạt động du lịch ước đạt 72 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2006
Các thành phần kinh tế phát triển mạnh, hiện toàn tỉnh có 404 doanh nghiệp, tổng số vốn đăng ký 2.611,072 triệu đồng, hoạt động ở hầu hết các ngành kinh tế
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được chú trọng đầu tư Các tuyến quốc lộ cơ bản được nhựa hóa, hầu hết các xã có đường ô tô đến trung tâm xã; đến hết năm 2007 đã có 100/106 xã xã, phường có đường ô tô đến trung tâm;
Trang 15trong đú 70/106 xó đi lại được quanh năm; 100% xó, phường cú điện thoại và điểm bưu điện văn hoỏ xó; trung tõm cỏc khu đụ thị, thị tứ đó được phủ súng điện thoại di động; 81/106 xó, phường cú điện lưới quốc gia đến trung tõm xó, cú 72% dõn cư thành thị được sử dụng nước sạch và 61% dõn cư nụng thụn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Cỏc mặt văn húa xó hội cú nhiều tiến bộ gúp phần nõng cao trỡnh độ dõn trớ, từng bước cải thiện nõng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhõn dõn Đời sống nhõn dõn được cải thiện, tỷ lệ đúi nghốo giảm bỡnh quõn mỗi năm 5%, đến hết năm 2008 toàn tỉnh cũn 28,92% hộ nghốo
2.2 Ngành nông nghiệp
2.2.1 Đặc điểm chung
Nông nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế của Điện Biên Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt lại chiếm tỉ trọng lớn dựa vào sự khai thác và sử dụng đất đai tạo ra sản phẩm Cơ cấu nông nghiệp
có sự chênh lệch rõ rệt giữa chăn nuôi và trồng trọt Thực tế này đã diễn ra nhiều năm mà nguyên nhân chủ yếu là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi cha đợc bảo đảm Hiện nay nông nghiệp Điện Biên đạng có sự chuyển dịch theo ngành, tỉ trọng ngành chăn nuôi đang có xu hớng tăng dần Sản xuất nông nghiệp phát triển tơng đối toàn diện, tăng trởng bình quân 5,7% Năm 2008 -
ớc đạt 203.854 tấn, bình quân lơng thực đạt 410kg/ngời/năm, đảm bảo đợc
an ninh lơng thực và hàng hoá bán cho các tỉnh ngoài
Hình 22: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế
giai đoạn 2005- 2007 (%)
Trang 17tích cây trồng hàng năm liên tục tăng Năm 2005 là 65.552 ha (75,2%), năm
2006 là 67.563 ha (74,1%) Trong số cây lơng thực thì lúa nớc và lúa nơng là cây lơng thực chính, chiếm diện tích nhiều hơn cả Tiếp đến là ngô và một số cây lơng thực khác
Bảng 9: Diện tích các cây lơng thực thời kì 2005 2007(ha)–
2005
2006
2007
40.02641.15942.162
25.52626.40527.316
463478459
716773307377(Nguồn Niên giám thống kê 2007 Cục thống kê tỉnh Điện Biên)
* Cây lúa: Chiếm tỉ trọng lớn trong diện tích trồng cây lơng thực, năm 2007
là 60,6% Diện tích lúa tăng đều qua các năm, do chịu nhiều ảnh hởng tự nhiên vì vậy sản lợng tăng không đều Năm 2005 là 127.536 tấn, năm 2006
là 133.378 tấn, đến năm 2007 giảm xuống còn 131.517 tấn Địa bàn trồng lúa chủ yếu là cánh đồng Mờng Thanh và một số thung lũng nhỏ ven sông suối hay trên nơng
Hình 24: Thu hoạch lúa trên cánh đồng Mờng Thanh
Trang 18* Cây ngô chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 trong diện tích trồng cây lơng thực (39,3% năm 2007) Đi đôi với tăng về diện tích, sản lợng ngô không ngừng
Trang 19hàng năm tuy chiếm tỉ trọng không nhiều trong diện tích cây trồng nhng giá trị đem lại rất đáng kể, năm 2005 đạt 49.502 triệu đồng, năm 2007 là 61.613 triệu đồng.
Bảng 10: Diện tích và sản lợng cây công nghiệp hàng năm thời kì 2005 -
2007
diện tích (ha)
sản lợng (tấn)
diện tích (ha)
sản lợng (tấn)
diện tích (ha)
Sản lợng (tấn)
787 1.267 10.112 76
1.5821.4288.870123
1.862 1.478 10.710 68
1.5161.4069.139124
2.123 1.551 11.155 73
Hình 25: Trồng hoa ở Điện Biên
Trang 20* Bông đợc trồng chủ yếu ở Tuần Giáo, Điện Biên Đông, Điện Biên Diện tích trồng bông mấy năm gần đây không ổn định, tuy nhiên do áp dụng khoa học kĩ thuật kết hợp với việc trồng các giống mới vì vậy dù diện tích có năm thu hẹp nhng sản lợng vẫn tăng đều.
* Lạc đợc trồng chủ yếu ở Tuần Giáo, Điện Biên, Mờng Chà, Mờng Nhé Giống nh cây bông, diện tích lạc tăng không đều nhng sản lợng liên tục tăng, Cây lạc đứng thứ ba trong tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm
* Cây đậu tơng là cây trồng chính trong nhóm cây công nghiệp hàng năm Năm 2007 cây đậu tơng chiếm 74,4% diện tích cây công nghiệp hàng năm
Đi đôi với tăng về diện tích, sản lợng cây đậu tơng cũng liên tục tăng đem lại
Trang 21giá trị cao cho sản xuất Các nơi trồng chủ yếu là Tuần Giáo, Tủa Chùa, ờng Chà, Điện Biên.
Cây công nghiệp lâu năm
Cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng không lớn trong diện tích cây trồng, năm 2005 chiếm 1,59%; năm 2006 là 1,82% và năm 2007 là 2,07% Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 11: Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của Điện Biên (ha)
Năm Cây CN lâu năm 2005
20062007
669688730(Nguồn Niên giám thống kê 2007 Cục thống kê tỉnh Điện Biên)
* Nhóm các cây công nghiệp lâu năm
Cây cà phê mấy năm trớc đợc trồng nhiều ở thành phố Điện Biên, huyện Tuần Giáo Từ 2004 trở về trớc do thi trờng cà phê không ổn định, giá cả xuống thấp khiến diện tích cà phê của tỉnh không đợc mở rộng Vài năm trở lại đây huyện Điện Biên đặc biệt là huyện Mờng ẳng đã mở rộng diện tích cây cà phê một cách nhanh chóng Năm 2005 toàn tỉnh có 383 ha cà phê, đến 2006 là 361 ha và 2007 là 375 ha Sản lợng cà phê nhân thu đợc của các năm trên tăng rất nhanh Năm 2005 đạt 405 tấn, năm 2006 đạt 949 tấn, năm 2007 đạt 1051 tấn
Cây chè đợc trồng chủ yếu ở huyện Tủa Chùa và Mờng Chà Diện tích cây chè hiện đang giảm dần Năm 2005 là 286 ha, năm 2006 là 275, đến năm
2007 xuống còn 274 Diện tích trồng giảm nhng diện tích cho thu hoạch lại liên tục tăng Năm 2005 diện tích cây chè cho thu hoạch là 199 ha, năm 2006
là 233, đến 2007 là 234 Diện tích thu hoạch tăng dẫn đến sản lợng chè búp