Hoà vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độ quản lý, hiện đại hoá dây truyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t, lao động, cũng nh trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là th-ớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế toán chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác, việc quản lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp, giúp hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện để cho doanh nghiệp tích luỹ, góp phần cải thiện đời sống công nhân viên. Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp.Xuất phát từ nhu cầu và vai trò trên, qua thời gian thực tập tại công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi em đã lựa chọn đề tài:“Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của em.
Trang 1Lời nói đầu
Hoà vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giớitrong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nângcao trình độ quản lý, hiện đại hoá dây truyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảmgiá thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứngvững chắc trên thị trờng
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lýkinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh doanh Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai tròhết sức quan trọng Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chấtlợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t, lao động, cũng
nh trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp, là thớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc kế toánchi phí sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ màcòn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp.Mặt khác, việc quản lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụngtiết kiệm các nguồn lực cho doanh nghiệp, giúp hạ giá thành sản phẩm tạo
điều kiện để cho doanh nghiệp tích luỹ, góp phần cải thiện đời sống công nhânviên Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải đợc cải tiến vàhoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhu cầu và vai trò trên, qua thời gian thực tập tại công tyCơ khí- Điện Thuỷ Lợi em đã lựa chọn đề tài:
“Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi ” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của em
Ngoài lời nói đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm các nội dung sau:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Chơng 2 : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi
Chơng 3 : Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi
Sau đây là nội dung cụ thể của luận văn
Trang 2Chơng 1
Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1/ Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1/ Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng
Đất nớc ta hiện nay đang trên con đờng đổi mới và phát triển với nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Một nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, chịu tác động trực tiếp của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị,quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu…Chính vì vậy, một doanh nghiệpChính vì vậy, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và tạo đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thì sản phẩmsản xuất ra phải phù hợp, đạt chất lợng cao và thu nhập phải bù đắp chi phí, cólợi nhuận tức là việc xác định tập hợp chi phí sản xuất phải tuyệt đối chínhxác, đầy đủ sao cho chi phí sản xuất bỏ ra là tối thiểu, giá thành sản phẩm
Trang 3thấp nhất nhng vẫn đảm bảo chất lợng Tính toán chi phí sản xuất bỏ ra để tínhgiá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng chế độ nhà nớc quy định vàphù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình Công tác này không chỉ
có ý nghĩa đối với riêng từng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nhà nớc
và các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trờng làm tốt công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệpnhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản lý cung cấp các thôngtin một cách kịp thời chính xác cho bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp để cónhững biện pháp, chiến lợc, sách lợc phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phígóp phần hạ giá thành sản phẩm Đồng thời làm tốt công tác tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch sửdụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh
- Đối với nhà nớc: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp cho nhà nớc có cáinhìn tổng thể toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra các đ-ờng lối chính sách phù hợp để phát triển các doanh nghiệp thực sự làm ăn cóhiệu quả và hạn chế quy mô các doanh nghiệp sản xuất thua lỗ triền miênkhông có khả năng khắc phục…Chính vì vậy, một doanh nghiệpnhằm đảm bảo cho sự phát triển không ngừngcủa nền kinh tế đất nớc Mặt khác, công tác này còn ảnh hởng trực tiếp đối vớicác khoản thuế mà nhà nớc phải chú trọng và quan tâm đến công tác nàytrong các doanh nghiệp
- Đối với các bên liên quan: Nh ngân hàng, đối tác thì việc tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cũng rất quantrọng Một doanh nghiệp làm ăn có lãi chắc chắn sẽ chiếm đợc giao thầu.Công tác này có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng cũng nh của
đối tác
Tóm lại, trong nền kinh tế thị trờng công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghhiệp là vô cùng quan trọng nó ảnh h-ởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, quyền lợi của cácbên có liên quan
1.1.2/ Khái niệm, kết cấu và phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1/ Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất, sản xuấtchính là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và
Trang 4sức lao động Quá trình sản xuất cũng chính là quá trình dịch chuyển của bayếu tố nói trên để cấu thành nên sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nh vậy, để tiếnhành sản xuất hàng hoá ngời ta phải bỏ ra những chi phí về lao động sống vàlao động vật hoá, các yếu tố cấu thành nên giá trị và giá trị sử dụng của sảnphẩm hàng hoá.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất độc lập, tựchủ trong hoạt động kinh tế Điều này buộc các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh thực sự và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh
và tăng lợi nhuận Để việc hạch toán chi phí kinh doanh đạt đợc hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần nắm bắt rõ và sâu sắc bản chất kinh tế của chi phí sản xuấtkinh doanh cũng nh phân loại nó theo những cách thức và mục đích nhất định.Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cáchkhác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn- dịchchuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành (sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ)
1.1.2.2/ Kết cấu, nội dung chi phí sản xuất
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ
đơn thuần thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện các hoạt
động dịch vụ thơng mại khác (nh mua bán hàng hoá, xúc tiến thơng mại…Chính vì vậy, một doanh nghiệp)
Nh vậy, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanhnghiệp này phải bỏ ra những chi phí nhất định, bao gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên liệu, vậtliệu, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản trả cho ngời lao động trựctiếp sản xuất nh tiền công, tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng,bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếpsản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí chung phát sinh ở các phân
Trang 5xởng nh tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng.
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp cótính chất lơng trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị đóng gói, vận chuyển, bảoquản…Chính vì vậy, một doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ, chi phí bảohành sản phẩm, chi phí quảng cáo…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt độngchung của doanh nghiệp nh chi phí về lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố địnhphục vụ cho bộ máy quản lý- điều hành doanh nghiệp, các chi phí phát sinh ởphạm vi toàn doanh nghiệp nh chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, lãi vay vốnkinh doanh, vốn đầu t tài sản cố định, dự phòng…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là tổng hợp từ ba chi phí bộ phận là:Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc kháiquát theo công thức sau:
CPSXKD = CPSXSP + CPBH + CPQLDN
Trong đó: CPSXKD : Là chi phí sản xuất kinh doanh
CPSXSP : Là chi phí sản xuất sản phẩm
CPQLDN : Là chi phí quản lý doanh nghiệp
Do hoạt động chính của doanh nghiệp là sản xuất sản phẩm hàng hoá nênchi phí sản xuất sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổngchi phí sản xuất kinh doanh là không giống nhau giữa các doanh nghiệp vàngay cả trong bản thân doanh nghiệp Sở dĩ có sự khác nhau này là do đặc
điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và của cả ngay doanh nghiệp
đó trong các giai đoạn sản xuất khác nhau thì kết cấu về chi phí cũng thay đổi
Tỷ trọng chi phí này còn phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp,
điều kiện tự nhiên, loại hình sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanhnghiệp
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, không những cho ta biết tỷ trọng các loại chi phí trong tổng số chi phísản xuất kinh doanh mà còn biết đợc đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng nh trình độ công nghệ, trình độ quản lý của doanh nghiệp Kếtcấu chi phí sản xuất kinh doanh còn là tiền đề để kiểm tra giá thành sản phẩm,xác định phơng hớng cụ thể cho việc phấn đấu hạ giá thành, mà làm đợc điều
đó thì doanh nghiệp phải biết tiết kiệm bất kỳ một loại chi phí nào
Trang 61.1.2.3/ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dungkinh tế, mục đích, công dụng khác nhau Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý ngời
ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thíchhợp
Phân loại chi phí là việc xắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm theo những đặc trng nhất định Xét về mặt lý luận cũng nh thực tế, cónhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loạichi phí nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán Ta cóthể tiến hành phân loại chi phí xuất kinh doanh theo một số tiêu thức phân loạichủ yếu sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của chiphí để chia ra thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng nội dungkinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích,tác dụng của chi phí nh thế nào Cách phân loại này giúp cho việcxây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh lập, kiểm tra và phântích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành thì toàn bộ chi phí đợc chiathành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…Chính vì vậy, một doanh nghiệpsử dụng vào sảnxuất kinh doanh (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi)
- Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Là toàn bộ tiền lơng và phụ cấp
có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên chức trong kỳ
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Đây là
khoản chi phí đợc trích lập theo tỷ lệ % tính theo lơng và quy định hiện hànhthì chiếm 19% trên tổng lơng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao
trong kỳ của các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi về điện, nớc, điện thoại,
tiền trả hoa hồng đại lý, uỷ thác và môi giới xuất- nhập khẩu, quảng cáo vàcác dịch vụ mua ngoài khác
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kểtrên
Trang 7Cách phân loại này rất cần thiết cho công tác kế toán, nó có u điểm làcho biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong kỳ để làm căn cứ để lập thuyết minh báo cáo tài chính phần: “Chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố” phục vụ cung cấp thông tin cho quản trịdoanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí trong doanhnghiệp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng
Cơ sở của phơng pháp này là dựa vào công dụng kinh tế của chi phí, địa
điểm phát sinh cũng nh mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng Theo quy
định, giá trị toàn bộ của sản phẩm bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…Chính vì vậy, một doanh nghiệpsử dụng trực tiếp vào việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các công việc lao vụ, dịch vụ Khôngtính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đíchphục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ, trích trớc tiền lơng nghỉphép trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định Không tínhvào khoản này khoản tiền lơng phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng củanhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệphay nhân viên khác
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội trại…Chính vì vậy, một doanh nghiệp); bao gồm các điềukhoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm các chi phí về tiền lơng, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của nhân viênquản lý, nhân viên thống kê, nhân viên bảo vệ…Chính vì vậy, một doanh nghiệptại phân xởng sản xuất theoquy định
+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xởng (đội, trại …Chính vì vậy, một doanh nghiệp) sản xuất, nh dùng để sửa chữa tài sản cố
định, dùng cho công tác quản lý tại phân xởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất nh khuôn mẫu, dụng cụ,giá lắp, dụng cụ cầm tay…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
Trang 8+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của tài sản cố
định hữu hình, tài sản vô hình và tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở phânxởng sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng…Chính vì vậy, một doanh nghiệp+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sảnxuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, thuê sửa chữa tài sản cố định
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản chi đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sảnxuất
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụngphục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục; là căn cứ để phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối ợng sản phẩm, công việc, lao vụ
l-Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lợnghoạt động (tính theo sản lợng hàng hoá hoặc doanh thu), ngời ta chia chi phílàm ba loại:
- Chi phí khả biến hoặc biến phí: Là các khoản chi phí thay đổi tỷ lệ
thuận với khối lợng sản xuất ra Sự thay đổi này chỉ đúng khi ta xét về tổngthể chi phí trên khối lợng tổng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhng nếu tínhcho một đơn vị sản phẩm thì lại không đổi Những chi phí thuộc về chi phí khảbiến gồm có: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhiên liệu, động lực, tiền lơngcông nhân trực tiếp sản xuất, hoa hồng đại lý và các khoản chi phí khác
- Chi phí bất biến (hay còn gọi là định phí): Là các khoản chi phí
không đổi khi khối lợng sản phẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất
định nào đó Ngợc lại, chi phí bất biến tính về tổng thể (trong phạm vi giớihạn khối lợng sản phẩm sản xuất ra) là không đổi nhng chi phí bất biến tínhcho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi khi khối lợng sản phẩm sản xuất ra tănglên và ngợc lại Những chi phí thuộc về biến phí bao gồm : Chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, tiền lơng bộ phận quản lýdoanh nghiệp, tiền thuê nhà xởng, đất đai máy móc, chi phí bảo hiểm…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
- Chi phí hỗn hợp: Là các khoản chi phí vừa thể hiện đặc tính định phí
vừa thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi phí vềtiền điện, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định
Trang 9Việc phân loại chi phí theo phơng pháp này có ý nghĩa lớn đối với côngtác quản lý doanh nghiệp Qua việc xem xét mối quan hệ giữa khối lợng sản xuất với chi phí bỏ ra giúp các nhà quản lý tìm ra những biện pháp quản lýthích hợp với từng loại chi phí để tiến tới hạ thấp giá thành sản phẩm Đồngthời việc phân loại này có tác dụng xây dựng các mô hình chi phí trong mốiquan hệ với sản lợng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và phục vụ cácquyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một
loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
định và hoàn toàn có thể hạch toán , quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việclao vụ, dịch vụ đó
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm,
công việc lao vụ, dịch vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạpcho từng đối tợng bằng cách phân bổ gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán, trờnghợp có phát sinh chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ,lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếptập hợp cho từng đối tợng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêuchuẩn phân bổ chi phí Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sứcquan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí nếu muốn có thông tinchuẩn mực về chi phí và kết quả lợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ, từngloại hoạt động doanh nghiệp
Ngoài các cách phân loại chi phí trên, ngời ta còn phân loại chi phí sảnxuất theo các tiêu thức khác nhau Tuy nhiên việc lựa chọn tiêu thức phân loạinào là tuỳ thuộc vào tính chất, địa điểm, ngành nghề kinh doanh và mục tiêuquản lý
Trang 10Những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của xã hội cần đợc tính giá thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành trong kỳ (tháng, quý, năm) Những khoản chi phí nàophát sinh (bao gồm cả kỳ trớc chuyển sang và phát sinh trong kỳ) và chi phítrích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm dịch vụ trong kỳ sẽ tạo nên
giá thành sản phẩm Hay nói cách khác bản chất của giá thành sản phẩm là
tập hợp các chi phí sản xuất nhng đợc kết tinh trong sản phẩm đã hoàn thành
Do đó khi muốn xác định giá thành của sản phẩm thì ta phải xác định và tậphợp chi phí đợc một cách chính xác các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh từ
đó tiến hành quy nạp các chi phí
* Chức năng của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác quản lý doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.Tính tổng hợp của chỉ tiêu này đợc biểu hiện ở chỗ thông qua nó ngời ta
có thể đánh giá đợc hiệu quả của quá trình sản xuất, chứng minh đợc khả năngphát triển và sử dụng các yếu tố vật chất đã thực sự tiết kiệm và hợp lý cha.Tính tổng hợp còn đợc biểu hiện ở chỗ thông qua nó ngời ta có thể đánhgiá đợc toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
đầu t trong quá trình sản xuất kinh doanh
Do tính chất quan trọng nh vậy nên chỉ tiêu giá thành luôn đợc xem làmột trong những chỉ tiêu cần đợc xác định một cách chính xác, trung thực đểgiúp các doanh nghiệp có căn cứ xem xét, đánh giá, kiểm tra và đề xuất cácbiện pháp thích ứng đối với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể.Những tính chất đó của giá thành đợc biểu hiện thông qua các chức năng vốn
ợc xác định một cách chính xác, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo đợc khả năng
bù đắp chi phí
Trang 11Bù đắp hao phí sản xuất là vấn đề quan tâm đầu tiên của các doanhnghiệp bởi hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện ra trớc hết ở chỗ doanh nghiệp cókhả năng bù đắp lại những gì mà mình đã bỏ ra hay không, đủ bù đắp chi phí
là khởi điểm của hiệu quả và đợc coi là yếu tố đầu tiên để xem xét hiệu quảkinh doanh
đảm bảo cho các doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất bình thờng cũng cóthể bù đắp đợc hao phí để thực hiện tái sản xuất và sản xuất mở rộng Để thựchiện đợc yêu cầu bù đắp hao phí vật chất này, thì khi xác định giá cả phải căn
cứ vào giá thành sản phẩm
Tuy nhiên giá thành sản phẩm không phải là căn cứ duy nhất để doanhnghiệp xác định giá cả sản phẩm của mình mà còn phải căn cứ vào giá thànhbình quân của ngành, tính hợp lý của chi phí và quá trình sản xuất
Giá cả là biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm chứa đựng trong nó nội dung
bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nên việc lấy giáthành làm căn cứ lập giá là yêu cầu khách quan, vốn có trong nền sản xuấthàng hoá và đợc biểu hiện đầy đủ trong nền kinh tế thị trờng, mọi sự thoát lycơ sở lập giá thành sẽ làm cho giá cả không còn tính chất đòn bẩy để pháttriển sản xuất kinh doanh mà sẽ kìm hãm sản xuất, gây ra những rối loạntrong sản xuất và lu thông hàng hóa
- Chức năng đòn bẩy
Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giáthành sản phẩm Hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăngdoanh lợi tạo nên tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng sản xuất
Cùng các phạm trù kinh tế nh giá cả, lãi, chất lợng, thuế…Chính vì vậy, một doanh nghiệpgiá thành sảnphẩm thực tế đã trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanhnghiệp tăng cờng hiệu quả kinh doanh phù hợp với nguyên tắc hạch toán kinhdoanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng tính chất đòn bẩy kinh tế của giáthành đặt ra yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất và phải có biện pháp hữu hiệuvừa tiết kiệm đợc chi phí, vừa sử dụng chi phí một cách hợp lý nhất đối vớitừng loại hoạt động, từng khoản chi phí cụ thể
Trang 121.1.3.2/ Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu về quản lý, kế toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá bán hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau
Có hai cách phân loại chủ yếu sau :
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm
đợc chia thành 3 loại :
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầuquá trình sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchhạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất Giá thành địnhmức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác đểxác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động sản xuất, giúp cho doanhnghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đãthực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợngsản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Chỉ tiêu này đợc xác định khi kết thúcquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổchức và sử dụng các giải pháp kinh tế- kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuấtsản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Để phục vụ cho quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành tính toán theo cácphạm vi chi phí khác nhau, theo tiêu thức này có các loại giá thành sau:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩmtrong phạm vi phân xởng sản xuất Các chi phí này gồm có chi phí nguyên vật
Trang 13liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính chonhững sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Nó là căn cứ để tính giá vốnhàng bán và lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Giá thành tiêu thụ đợc xác định theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ chỉ đợc xác định khi sản phẩm, công việc, lao vụ đợctiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quảkinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệpkinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thứcphân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng loại mặt hàng, từng loạidịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
1.1.3.3/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm
Khi xem xét về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệpsản xuất thực chất là ta xem xét hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất Do
đó giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng giống nhau về chất vìchúng đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Tuy nhiên giữa chúnglại có sự khác nhau về thời điểm xác định Đối với chi phí sản xuất kinh doanhthì gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí nhất định Trong thực tế công tácchi phí tài chính- kế toán thì lại có những khoản chi phí cha thực sự phát sinh(tức là ta cha chi tiền) nhng đã đợc xác định vào chi phí (chi phí trích trớc),ngợc lại có một số khoản chi phí đã chi tiền trong kỳ kế toán này nhng lại cótác dụng trong kỳ kế toán sau
Giá thành sản phẩm gắn liền với mỗi loại sản phẩm, công việc lao vụnhất định nào đó Nh vậy trong giá thành sản phẩm ở kỳ kế toán này lại có thểbao gồm chi phí phát sinh ở kỳ kế toán trớc (trờng hợp có sản phẩm dở dang
đầu kỳ), chi phí phát sinh trong kỳ và loại trừ đi chi phí tính cho sản phẩm dởdang cuối kỳ (trờng hợp có sản phẩm dở dang cuối kỳ hạch toán) Qua sựphân tích trên ta thấy rằng chi phí sản xuất đợc xác định là chi phí phát sinh
kỳ này có liên quan cả tới các sản phẩm hoàn thành ở kỳ sau (nếu có sảnphẩm dở dang) còn giá thành sản phẩm không những liên quan đến các chi phí
Chi phí quản
lý doanh nghiệp+
Trang 14đã phát sinh trong kỳ mà còn liên quan đến các chi phí đã phát sinh ở kỳ kếtoán trớc (trờng hợp có sản phẩm dở dang đầu kỳ hạch toán) Mối quan hệgiữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thể hiện khái quátthông qua công thức tính giá thành sản phẩm giản đơn sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó:
Z : Tổng giá thành sản phẩm
Dđk, Dck : Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
1.1.3.4/ Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và tầm quan trọng của quản lý, hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phải phù hợp phơng pháp kế toán hàng tồn kho màdoanh nghiệp đã chọn
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tàichính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác
1.2/ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1/ Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác,
đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạchtoán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm Có xác định đợc
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp
lý công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là vấn đề
có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng nh trong thực tiễn, hạch toán là
Trang 15nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn tập hợp chiphí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành
Tổ chức hạch toán trong quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếpnhau và có quan hệ mật thiết với nhau đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chiphí sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạncông nghệ và giai đoạn tính sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn
đặt hàng đã đặt hàng theo đơn vị tính giá thành quy định
Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tíchchi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình côngnghệ từng doanh nghịêp và yêu cầu tính giá thành theo đơn vị quy định Cóthể nói việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khácnhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cầnphải tính giá thành một đơn vị tức là đối tợng tính giá thành
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành ngay cả trong khi chúng đồng nhất là một cần phải dựa vào các cơ sởsau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Theo tiêu thức này đợc phân thành:
+ Đối tợng sản xuất giản đơn: Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ (nếu sản xuấtmột loại sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu nhiều loại sản phẩmcùng tiến hành trong cùng 1 quá trình lao động) Đối tợng tính giá thành ở đây
là sản phẩm cuối cùng
+ Đối tợng sản xuất phức tạp: Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, các phân xởng sản xuấthoặc nhóm chi tiết sản xuất bộ phận sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành làthành phẩm ở từng bớc chế tạo
- Căn cứ vào loại hình sản xuất ta chia thành:
+ Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với khối lợngnhỏ: Đối tợng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tợngtính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
+ Với sản xuất hàng loạt, khối lợng lớn: Đối tợng hạch toán chi phí sảnxuất phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) Đối
Trang 16tợng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thànhphẩm nh trên.
Việc xác định mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chiphí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa lớnmang tính định hớng cho tổ chức hạch toán đồng thời thể hiện đợc mục đíchphạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên
Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạchtoán chi phí thích ứng Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơngpháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại cácchi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Về cơbản, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hạchtoán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ…Chính vì vậy, một doanh nghiệpNội dung chủ yếu của các phơng pháp này là mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạchtoán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phátsinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối t-ợng Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí chỉ thích hợp với một loại đối tợnghạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp này là biểu hiện đối tợng mà
nó cần tập hợp và phân loại chi phí
1.2.2/ Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanhnghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán…Chính vì vậy, một doanh nghiệp mà trình tự kế toán chiphí ở các doanh nghiệp khác nhau thì không giống nhau Tuy nhiên, có thểkhái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
- Bớc 1: Tập hợp các chi cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanhphụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao
vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sảnphẩm có liên quan
- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanhnghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khácnhau
Trang 171.2.3/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.2.3.1/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu…Chính vì vậy, một doanh nghiệpdùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia côngthêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợngkhác nhau thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các đối tợng vàphải xác định đợc tiêu thức phân bổ hợp lý, tiêu thức này phải đảm bảo mốiquan hệ tỉ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ củacác đối tợng
Đối với chi phí nguyên vật liệu tiêu thức phân bổ thờng sử dụng là:
- Với chí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọntiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩmsản xuất
- Với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu có thể lựa chọn tiêuthức phân bổ là chi phí định mức,chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyênvật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Trình tự phân bổ nh sau:
+ Xác định hệ số phân bổ
+ Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu TK 621
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sảnxuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ.Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
Trang 18- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giáthành sản phẩm
Tài khoản 621 không có số d
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.3.2/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.Với chi phí này nếu tiền công đã trả theo sản phẩm hoặc tiền công tiềncông thời gian có quan hệ với từng đối tợng cụ thể thì hạch toán trực tiếp chotừng đối tợng chịu chi phí đó Còn nếu tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp
có liên quan đến nhiều đối tợng thì ta tiến hành phân bổ
Trong trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức, công giờ định mức, côngthực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp vàphân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí vào cuối kỳ
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo từng đối ợng tập hợp chi phí
Sơ đồ 1.2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản tríchtheo l ơng
Kết chuyển ( hoặc phân bổ) CPNCTT
TK 152, 153, 142 TK 621 TK 152
TK 154
TK 111, 112, 141
Xuất NVL, CCDC dùng vào sản xuất
NVL dùng không hết nhập lại kho
Mua NVL dùng ngay vào SX
TK 133
Kết chuyển CPNVLTT
TK 411, 154
NVL liên doanh đ ợc cấpvốn tự SX dùng ngay vào SX
Trang 191.2.3.3/ Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sảnxuất trong phạm vi phân xởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụngtài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chi phíTài khoản 627 đợc mở thành 6 tài khoản cấp hai:
+ TK 627(1) - Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 627(2) - Chi phí vật liệu
+ TK 627(3) - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627(4) - Khấu hao tài sản cố định
+ TK 627(5) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dụng cụTK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,112,331
Chi phí khác liên quan
Kết chuyển ( hoặc phân bổ) chi phí SXC
Trang 20Trong trờng hợp mỗi đơn vị, mỗi bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuấtmột loại sản phẩm, một loại công việc hay lao vụ nhất định; chi phí sản xuấtchung của mỗi bộ phận đơn vị đó là chi phí trực tiếp và đợc kết chuyển trựctiếp cho loại sản phẩm, công việc hay lao vụ đó.
Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ, chi phí sản xuấtchung của từng bộ phận, đơn vị đợc phân bổ cho các đối tợng liên quan theotiêu chuẩn phân bổ nhất định Có thể phân bổ theo tổng số chi phí phát sinh,cũng có thể phân bổ theo từng bộ phận chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợctrên tài khoản cấp 2 của tài khoản 627 Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phísản xuất chung có thể là: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, tổng số chi phí sản xuất cơ bản, dự toán (định mức) chi phí sản xuấtchung
- Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế
- Tiền thuê tài sản cố định, phơng tiện kinh doanh trả trớc
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (vớidoanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông bến bãi
- V.v
Để theo dõi các tài khoản chi phí trả trớc, kế toán sử dụng tài khoản Chi phí trả trớc
142-Kết cấu:
Bên nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào phí kinh doanh
Mức CPSXC
phân bổ cho
từng đối t ợng =
Tổng CPSXCTổng tiêu thức phân bổ
x
Tiêu thức phân
bổ cho từng
đối t ợng
Trang 21D nợ: Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha phân bổ vào chiphí kinh doanh.
Tài khoản 142 chi tiết làm 2 tiểu khoản:
+ TK142(1) - Chi phí trả trớc
+ TK142(2) - Chi phí chờ kết chuyển
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí trả trớc
1.2.3.5/ Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trớc): Là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thờng bao gồm:
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kỳ kế hoạch
- Thiệt hại ngừng sản xuất trong kỳ kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
- V.v
Các chi phí phải trả đợc theo dõi, phản ánh trên tài khoản 335- Chi phí phải trả
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
TK111, 112, 153, 331 TK142(1) TK627, 641, 642
Các khoản chi phí trả tr ớc phát sinh
TK911
Kết chuyển dần hoặc một lần
Trang 22Bên có: Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận (đã tính trớc) vào chi phítrong kỳ theo kế hoạch.
D có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhngthực tế cha phát sinh
Về nguyên tắc tài khoản 335 cuối năm không có số d (trừ trờng hợp một
số khoản chi phí phải trả có liên quan đến nhiều niên độ kế toán nh chi phí sửachữa tài sản cố định, lãi tiền vay đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền chấpnhận)
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí phải trả
1.2.3.6/ Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất
A/ Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và
đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắpráp Tuỳ theo từng mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại:
+ Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng và các chi phí thanh lý,
Trang 23Nợ TK 154
Có TK 621, 622
Có TK 627 (nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung)
- Khi có quyết định xử lý về thiệt hại sản phẩm hỏng, kế toán ghi
Nợ TK 138(8) : Bắt bồi thờng
Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi
Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thờng
Có TK 154 : Chi phí sửa chữa
+ Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc
- Căn cứ vào giá trị của sản phẩm hỏng
- Căn cứ vào phế liệu thu hồi đợc
Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi
B/ Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất là các khoản thiệt hại phát sinh trong thời gianngừng sản xuất do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mang lại
* Trờng hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch có tính chất tạm thời
- Doanh nghiệp có lập dự toán chi phí của thời gian ngừng sản xuất, kếtoán căn cứ vào dự toán để tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 622, 627
Có TK 335
- Khi phát sinh chi phí thực tế, kế toán ghi
Nợ TK 335
Có TK 334, 338, 152…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
- Cuối niên độ kế toán so sánh số trích trớc với số thực tế phát sinh
Trang 24+ Nếu số trích trớc > số thực tế phát sinh, kế toán ghi
* Trờng hợp ngừng sản xuất phát sinh bất thờng ngoài dự kiến
- Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán ghi
Nợ TK 821
Có TK 334, 338, 152…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
- Các khoản thu đợc do bắt bồi thờng thiệt hại
Nợ TK 111, 112, 138(8)
Có TK 721
1.2.3.7/ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ
Trong các doanh nghiệp, ngoài sản xuất kinh doanh chính còn tổ chứccác phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, thực hiện cung cấp lao vụ,dich vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sảnxuất còn thừa của bộ phận sản xuất kinh doanh chính để sản xuất các mặthàng hoặc sản phẩm phụ tăng thêm thu nhập cho công nhân viên
Các chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh chi phí đợc tập hợptrực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Đối với phân xởng có nhiều bộ phận sản xuất kinh doanh phụ, giữa các
bộ phận này có sử dụng lao vụ, sản phẩm cung cấp cho nhau Khi tính giáthành phải phân bổ cung cấp lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế
* Phơng pháp phân bổ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành ban đầu
Bớc 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất theo giá thành ban đầu.
Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các đối tợng theo giá thành
xuất phục vụ
đầu
+
Giá trị lao vụ nhận đ ợc của các bộ phận
SX phụ khác
-Giá trị lao vụ cung cấp cho các bộ phận
SX phụ khác
Sản l ợng ban đầu - Số l ợng SP lao vụ cung cấp cho các bộ phận SX phụ khác và
tiêu dùng nội bộ (nếu có)
Trang 25* Phân bổ một lần giữa các bộ phận sản xuất dịch vụ theo giá thành
kế hoạch
Bớc 1: Phân bổ chi phí giữa các bộ phận sản xuất phụ theo giá thành kế hoạch.
Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất phụ cho các bộ phận, đối tợng theo giá
x Giá thành đơn vị SP lao vụ mới
Trang 261.2.3.8/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ
- Chi phí sản xuất chung của cả hoạt động chính và phụ
Toàn bộ các chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tơng ứng sẽ
đợc kết chuyển sang tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Tài khoản 154 đợc dùng để tập hợp chi phí của cả hoạt động chính vàphụ Trong trờng hợp doanh nghiệp có nhiều phân xởng bộ phận sản xuất phụ,cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ lẫn nhau thì phải tính toán phân bổ giá trịlao vụ sản xuất kinh doanh phụ cung cấp lẫn nhau trong nội bộ sản xuất phụ,sau đó tính giá thành thực tế sản xuất phụ để phân bổ cho các đối tợng khác Kết cấu tài khoản 154
Bên nợ: - Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (doanhnghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: - Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữađợc
- Giá thành thực tế sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành trong kỳ
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ(doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoàn thành Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
( phơng pháp kê khai thờng xuyên )
kho
TK 157
Giá thành thực tế SP gửi bán không qua kho
TK 632
Giá thành thực tế SP hoàn thành bán ngayD
Trang 271.2.4/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt
động
Khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phơngpháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn khokhông đợc ghi sổ liên tục Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cảcác loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xởng sản xuấtcùng với bộ phận đánh giá sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sảnphẩm hoàn thành
Cũng tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ
đợc tập hợp trên các tài khoản:
- TK 621
- TK 622
- TK 627Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng
để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sảnxuất
Kết cấu tài khoản 631- Giá thành sản xuất
Bên nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 28Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
Tài khoản 631- Giá thành sản xuất không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
1.3/ Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.3.1/ Đối tợng tính giá thành sản phẩm
* Khái niệm
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm, nửa thành phẩm, công việc, lao vụ
do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơnvị
Kết chuyển chi phí SXDD cuối kỳ
Chi phí NVL trực tiếp
TK622
Chi phí nhân công trực tiếp
TK627
Chi phí sản xuất chung
TK611, 138, 821
Phế liệu SP hỏng thu hồi,trị giá SP hỏng bắt bồi th ờng, tính vào chi phí bất th ờng
TK632
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
Trị giá
vật liệu xuất dùng
Trang 29- Nếu sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng loại sản phẩm, từngnơi đặt hàng là đối tợng tính giá thành.
- Nếu tổ chức sản xuất nhiều, khối lợng lớn thì mỗi loại sản phẩm khácnhau là một đối tợng để tính giá thành
Việc xác định đối tợng tính giá thành để kế toán mở thẻ tính giá thành,phiếu tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Thể hiện số liệu về chi phí sản xuất theo từng
đối tợng là cơ sở và là căn cứ để tính giá thành cho từng đối tợng tính giáthành Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể liên quan đến một đối tợngtính giá thành và ngợc lại
Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì chỉkhi nào sản phẩm hoàn thành ta mới tính giá thành
Trang 301.3.4/ Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống các phơngpháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mangtính chất thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí chi cho từng đối tợng tính giáthành Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm các phơng pháp sau:
a/ Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hìnhgiản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than,
gỗ…Chính vì vậy, một doanh nghiệp)
Theo phơng pháp này:
b/ Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuấtsản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ,
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm đợc xác định bằngcách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phísản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
Z = Z1 + Z2 +…Chính vì vậy, một doanh nghiệp + Zn
Trong đó Z : Là giá thành sản phẩm
1, 2, …Chính vì vậy, một doanh nghiệp n : Là thứ tự các công đoạn chi tiết
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanhnghiệp khai thác, may mặc, cơ khí…Chính vì vậy, một doanh nghiệp
c/ Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm sản xuất ra phải trải qua nhiều giai
đoạn liên tiếp nhau
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng quy trình sản xuất của các giai đoạn
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm của giai đoạn cuối hoặc nửa thànhphẩm ở các giai đoạn công nghệ khác nhau
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm (hay còn gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự).
Theo phơng pháp này để tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối kếtoán phải lần lợt tính giá thành của nửa thành phẩm giai đoạn trớc và kếtchuyển giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp giá thành lần sau và cho
đến giai đoạn cuối cùng
++
Chi phí sản xuất khác của giai
Giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm n-1
Trang 31* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm (phơng pháp kết chuyển song song)
Nội dung: Theo phơng pháp này kế toán chỉ tính giá thành và giá thành
đơn vị của giai đoạn cuối cùng
Trình tự: Căn cứ vào chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ cho từng giai đoạnsản xuất và tính toán phần chi phí sản xuất của giai đoạn đó nằm trong giáthành của thành phẩm theo từng khoản mục chi phí
Công thức:
Trong đó :
Dđk gđi: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i
C gđi : Chi phí phát sinh trong kỳ giai đoạn i
Qht gđi : Số lợng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
Qd gđi : Sản lợng sản phẩm dở giai đoạn i
Q
d gđi+
Qtpx
nn
tp
Trang 32Chi phí sản xuất ở từng giai đoạn theo từng khoản mục nằm trong giáthành của thành phẩm đợc kết chuyển song song theo từng khoản mục chi phí.
Ta tổng hợp giá thành theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kết chuyển chi phí song song
CPSX của gđ2 nằm trong thành phẩm ( theo từng khoản mục)
CPSX của gđn nằm trong thành phẩm ( theo từng khoản mục)
Giá thành thành phẩm (theo từng khoản mục)
Sản l ợng sản
phẩm quy đổi =
Sản l ợng sản phẩm loại i
Hệ số quy đổi sản phẩm loại ix
dở dang
đầu kỳ
=
Chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Trang 33e/ Phơng pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩmchất khác nhau nh may mặc, dệt, đóng giầy, cơ khí chế tạo…Chính vì vậy, một doanh nghiệpđể giảm bớt khốilợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất thực tế vớichi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị
và tổng giá thành sản phẩm của từng loại
g/ Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh cácsản phẩm chính còn thu đợc các sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đ-ờng, rợu, bia…Chính vì vậy, một doanh nghiệp) để tính đợc giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trịsản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ cóthể xác định theo nhiều cách khác nhau nh: Giá trị sử dụng, giá trị ớc tính, giá
kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu
Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộchi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó đều coi là sản phẩm làm dở cuối kỳchuyển sang kỳ sau
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ+
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ-
Giá trị sản phẩm chính cuối kỳ-
Trang 34phẩm Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với địnhmức phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức, chênh lệch do thay đổi
định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó, tiến hành xác địnhgiá thànhthực tế của sản phẩm theo công thức sau:
Công thức:
Việc tính toán giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mức tiêntiến hiện hành ngày đầu kỳ (thờng là đầu tháng) Tuỳ theo tính chất quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp các phơng pháptính giá thành định mức khác nhau (theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết,
bộ phận sản phẩm rồi tổng hợp lại…Chính vì vậy, một doanh nghiệp) Việc thay đổi định mức đợc tiến hànhvào ngày đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng nh kiểmtra việc thi hành định mức Trờng hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngàygiữa tháng thì đầu tháng sau mới phải điều chỉnh, phần chênh lệch so với địnhmức là những chi phí phát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định
đợc gọi là chênh lệch so với định mức hay thoát ly định mức
1.3.5/ Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệhoặc đã hoàn thành một vài quy trình để chế biến nhng vẫn còn phải gia côngchế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Việc đánh giá sản phẩm dở chính xác, hợp lý của giá thành sản phẩmhoàn thành Muốn đánh giá sản phẩm dở dang phải kiểm kê sản phẩm dởdang, thông thờng thì công việc này đợc tiến hành hàng tháng, tuỳ thuộc vàotừng loại hình sản xuất, phơng pháp tính giá thành, đặc điểm tình hình cụ thể
tổ chức sản xuất kinh doanh, tỷ trọng, mức độ và thời gian bỏ các chi phí vàoquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, yêu cầu và trình độ tổ chức quản lý củadoanh nghiệp…Chính vì vậy, một doanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳcho phù hợp Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay có thể đánh giá sảnphẩm làm dở cuối kỳ theo một trong các phơng pháp sau:
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Trang 351.3.5.1/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp).
Theo phơng pháp này chỉ tính vào chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳkhoản phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hay chi phí nguyên vật liệu chínhtrực tiếp) còn các khoản chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành
Công thức tính nh sau:
Trong đó:
Dck : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : Chi phí sản xuất trong kỳ
Qht : Sản lợng sản phẩm hoàn thành
Qd : Sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sảnphẩm làm ra phải trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau Đánh giá sản phẩmlàm dở cuối kỳ của các giai đoạn sau đợc đánh giá theo giá thành nửa thànhphẩm bớc trớc chuyển sang
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán, xác định chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ đợc kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành đợc nhanhchóng Tuy nhiên, việc đánh giá sản phẩm dở theo phơng pháp này có mức độchính xác thấp do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm đó, do đó giáthành của sản phẩm này cũng kém chính xác Vì vậy, mà phơng pháp này chỉthích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến liên tục,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và bỏ vào sản xuất một lần ngay từ đầu)
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến kiểu liên tục, sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau thì sản phẩm dở cuối
kỳ ở các giai đoạn đợc đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm ở giai đoạn trớcchuyển sang theo công thức sau:
Dck
( D
đk+ Z
NTP)n-1
Q
dn
Qdn
d+
Trang 361.3.5.2/ Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng
hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ tính theo mức độ hoàn thành Vì vậy, khi kiểm kê phảixác định sản lợng sản phẩm làm dở và xác định mức độ hoàn thành, trên cơ sở
đó tính đổi sản phẩm làm dở thành số lợng thành phẩm hoặc nửa thành phẩmtơng đơng
* Trình tự tính giá
+ Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khi tính toán cũng giống nh phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức:
+ Đối với những chi phí bỏ dần theo mức độ gia công nh chi phi vật liệu,nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đợc tính theo mức độ tơng đơng.Công thức:
Trong đó : M% là mức độ hoàn thành
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sảnphẩm trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau Từ giai đoạn 2 trở đi sản phẩmlàm dở đợc đánh giá làm 2 phần
Phần 1: Phần giai đoạn trớc chuyển sang thì đánh giá theo nửa thànhphẩm giai đoạn trớc chuyển sang (tính đều cho sản phẩm làm dở và sản phẩmhoàn thành nh nhau)
Phần 2: Phần do giai đoạn đó bỏ ra, đợc đánh giá theo sản lợng hoànthành tơng đơng
Căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sảnxuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn đó để tính chi phí
Dck
Qdx
Trang 37định mức của khối lợng sản phẩm làm dở sau đó cộng lại cho từng loại sảnphẩm.
2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi là nhà máy chuyên ngành của BộThuỷ Lợi (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) Tiền thân làtập đoàn thơng binh 19- 8 thuộc tổng đội công trình trực thuộc Bộ ThuỷLợi, đặt trụ sở tại Kim Mã từ năm 1958
Năm 1964, xởng Kim Mã đợc chuyển địa điểm về xã Tứ Hiệp,huyện Thanh Trì, Hà Nội lấy tên là nhà máy Cơ khí Thuỷ Lợi Để phùhợp với xu thế phát triển theo cơ chế mới, ngày 6/9/1995 Bộ tr ởngNguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số 78- QĐ/TCCB đổi tên nhà máyCơ khí Thuỷ Lợi thành công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi trực thuộc BộThuỷ Lợi nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
* Nhiệm vụ của công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 38- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ khí và điện cho các côngtrình thuỷ lợi, thuỷ điện, nông nghiệp và chế biến nông lâm hải sản, lặn khảosát, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng dới nớc.
- Xử lý và tráng phủ chống ăn mòn kim loại, kiểm tra thông số kỹ thuậtmáy bơm nớc, thiết bị điện, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm
- Kinh doanh thiết bị phụ tùng máy nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện
- Gia công, xây lắp nền móng, khung nhà và bao che công trình côngnghiệp, gia công lắp đặt thiết bị công nghệ
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi là một đơn vị hạch toán độc lập,hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanhnghiệp khác trong lĩnh vực cơ khí chế tạo Song với sự nỗ lực của ban lãnh đạocông ty, cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, công ty đã không ngừng pháttriển sản xuất Vì thế, công ty không những bảo toàn đợc số vốn đợc giao màcòn có sự tăng trởng Hơn 40 năm qua hầu nh năm nào công ty cũng hoànthành vợt mức kế hoạch Nhà nớc giao, đời sống cán bộ công nhân viên khôngngừng đợc cải thiện, công ty làm ăn có lãi và luôn làm tròn nghĩa vụ đối vớiNhà nớc Điều này thể hiện qua một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển
mà công ty đã đạt đợc trong một số năm qua nh sau :
của công ty Cơ khí Điện- Thuỷ Lợi
Đơn vị tính: đồng
1 Doanh thu bán
hàng 37.158.869.237 24.285.588.105 55.947.695.4532
6.812.300.533
2.371.943.6264.440.356.907
7.244.179.5332.371.943.6264.872.235.907