1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

giáo trình khái quát về hàng không dân dụng

188 10K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Khái Quát Về Hàng Không Dân Dụng
Tác giả TS. Dương Cao Thái Nguyên, TS. Nguyễn Hải Quang, TS. Chu Hoàng Hà, Ths. Trần Quang Minh
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Vận Tải Hàng Không
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình gồm 7 chương sau đây: Chương 1: Tổng quan về ngành HKDD Chương 2: Quản lý nhà nước về HKDD Chương 3: Tàu bay và công nghiệp hàng không Chương 4: Cảng hàng không,

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

TS Dương Cao Thái Nguyên (Chủ biên)

TS Nguyễn Hải Quang – TS Chu Hoàng Hà

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5

Chương 1: Tổng quan về ngành hàng không dân dụng 15

1 Tổng quan về HKDD trên thế giới 151.1 Lịch sử phát triển ngành HKDD 151.2 Các lĩnh vực cơ bản trong ngành HKDD 181.3 Đặc trưng của ngành HKDD 201.4 Các xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới 211.5 Vai trò của ngành HKDD 28

2 Tổng quan về ngành hàng không Việt nam 292.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành HKVN 292.2 Vai trò của ngành hàng không Việt nam 322.3 Tổ chức của ngành HKVN hiện nay 34Chương 2: Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 41

1 Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD 411.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về HKDD 411.2 Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về HKDD421.3 Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 44

2 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD ở Việt nam 472.1 Bộ giao thông vận tải 472.2 Cục hàng không Việt nam 482.3 Các Cảng vụ hàng không 60Chương 3: Tàu bay và công nghiệp hàng không 64

1.1 Khái niệm và những quy định chung 64

2 Khái quát về công nghiệp HKDD 812.1 Công nghiệp sản xuất máy bay dân dụng 812.2 Kỹ thuật máy bay và các lĩnh vực khác 85

Trang 3

3 Máy bay khai thác và công nghiệp HKDD ở Việt nam 863.1 Các loại máy bay dân dụng đang khai thác ở Việt nam 863.2 Công nghiệp HKDD ở Việt nam 88Chương 4: Cảng hàng không, sân bay 93

1 Khái quát về cảng hàng không, sân bay 931.1 Khái niệm cảng hàng không, sân bay 931.2 Phân loại cảng hàng không, sân bay 951.3 Các công trình cơ bản và đầu tư xây dựng Cảng hàng không

961.4 Các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay99

2 Khai thác cảng hàng không, sân bay 101

2.2 Doanh nghiệp cảng hàng không 101

3 Hệ thống cảng hàng không, sân bay ở Việt nam 103 Chương 5: Quản lý, điều hành bay 114

1 Khái quát về quản lý hoạt động bay 1141.1 Tổ chức, sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động bay dân dụng

114

1.3 Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự119

2 Dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 1202.1 Khái quát về dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 1202.2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 121

3 Hệ thống quản lý, điều hành hoạt động bay ở Việt nam 125 Chương 6: Vận chuyển hàng không và hàng không chung 132

1 Khái quát về vận chuyển hàng không 1321.1 Thị trường vận tải hàng không 1321.2 Các loại hình kinh doanh vận chuyển hàng không 1421.3 Sản phẩm vận tải hàng không 143

2 Doanh nghiệp vận chuyển hàng không 1512.1 Khái quát về doanh nghiệp vận chuyển hàng không1512.2 Các mô hình hãng hàng không 153

Trang 4

2.3 Khai thác vận chuyển hàng không (quyền vận chuyển) .155

4 Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở Việt nam 160

4.1 Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) 160

4.2 Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines 163

4.3 Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) 164

4.4 Các hãng hàng không tư nhân 164

1 Khái quát về dịch vụ hàng không 170

1.1 Vai trò của dịch vụ hàng không 170

1.2 Phân loại dịch vụ hàng không 170

2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 173

3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không ở Việt nam 174

3.1 Các doanh nghiệp tại cảng hàng không, sân bay 175

3.2 Các doanh nghiệp ngoài cảng hàng không, sân bay176

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AOC: Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC – Aircraft

Operation Certificate)

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia khu vực Đông Nam Á (Assosiation of

South-East Asia Nation)

CLMV: Tiểu vùng Căm-phu-chia, Lào, Mi-an-ma, Việt Nam

FIR: Vùng thông báo bay (Flight Information Region)

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HKDD: Hàng không dân dụng

HKDDVN: Hàng không dân dụng Việt Nam

HKVN: Hàng không Việt Nam

ICAO: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil

Aviation Ornigzation)

IFR Quy tắc bay bằng thiết bị (Intrusment Flight Rule)

SFC: Tổng công ty bay dịch vụ Việt nam (Flight Services

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

Chương 1: Tổng quan về ngành hàng không dân dụng 15

1 Tổng quan về HKDD trên thế giới 15

1.1 Lịch sử phát triển ngành HKDD 15

1.2 Các lĩnh vực cơ bản trong ngành HKDD 18

1.3 Đặc trưng của ngành HKDD 20

1.4 Các xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới 21

1.4.1 Tự do hóa vận tải hàng không 21 1.4.2 Đa dạng hóa quyền sở hữu, giảm thiểu quyền kiểm soát của nhà nước đối với kinh doanh vận tải và thương mại hàng không 23 1.4.3 Thương mại cảng hàng không và hình thành, cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không 24 1.4.4 Hợp nhất, liên minh, liên kết, chuyên môn hóa các hãng hàng không 251.5 Vai trò của ngành HKDD 28

2 Tổng quan về ngành hàng không Việt nam 29

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành HKVN 29

2.2 Vai trò của ngành hàng không Việt nam 32

Bảng 1.1: Đóng góp và tương quan tăng trưởng giữa ngành HKVN với GDP 332.3 Tổ chức của ngành HKVN hiện nay 34

Bảng 1.2: Nguồn lực và sản xuất kinh doanh của ngành HKVN năm 2006 37 Chương 2: Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 41

1 Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD 41

1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về HKDD 41

1.2 Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về HKDD42

1.3 Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 44

1.3.1 Cơ cấu quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 44 1.3.2 Đặc trưng của quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 45

2 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD ở Việt nam 47

2.1 Bộ giao thông vận tải 47

2.2 Cục hàng không Việt nam 48

2.3 Các Cảng vụ hàng không 60

Trang 7

Chương 3: Tàu bay và công nghiệp hàng không 64

1.1 Khái niệm và những quy định chung 64

1.2.1 Người khai thác tàu bay 66 1.2.2 Thuê và cho thuê tàu bay 70

1.3.1 Khái niệm 71 1.3.2.Các bộ phận chủ yếu của máy bay 71 1.3.3 Nguyên lý hoạt động 77

2 Khái quát về công nghiệp HKDD 81

2.1 Công nghiệp sản xuất máy bay dân dụng 81

2.2 Kỹ thuật máy bay và các lĩnh vực khác 85

3 Máy bay khai thác và công nghiệp HKDD ở Việt nam 86

3.1 Các loại máy bay dân dụng đang khai thác ở Việt nam 86

3.2 Công nghiệp HKDD ở Việt nam 88

Chương 4: Cảng hàng không, sân bay 93

1 Khái quát về cảng hàng không, sân bay 93

1.1 Khái niệm cảng hàng không, sân bay 93

1.2 Phân loại cảng hàng không, sân bay 95

1.3 Các công trình cơ bản và đầu tư xây dựng Cảng hàng không

961.4 Các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay99

2 Khai thác cảng hàng không, sân bay 101

2.2 Doanh nghiệp cảng hàng không 101

3 Hệ thống cảng hàng không, sân bay ở Việt nam 103

Bảng 4.1: Năng lực các cảng HKVN 106 Bảng 4.2: Sản lượng qua các cảng hàng không năm 2007 107 Bảng 4.3: Diện tích đất tại các cảng HKVN 108 Chương 5: Quản lý, điều hành bay 114

1 Khái quát về quản lý hoạt động bay 114

Trang 8

1.1 Tổ chức, sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động bay dân dụng

114

1.3 Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự119

2 Dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 120

2.1 Khái quát về dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 120

2.2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 121

3 Hệ thống quản lý, điều hành hoạt động bay ở Việt nam 125

Chương 6: Vận chuyển hàng không và hàng không chung 132

1 Khái quát về vận chuyển hàng không 132

1.1 Thị trường vận tải hàng không 132

Bảng 6.1: Thị trường vận tải hàng không Việt nam giai đoạn 1990-2007 1401.2 Các loại hình kinh doanh vận chuyển hàng không 142

1.3 Sản phẩm vận tải hàng không 143

1.3.1 Đặc trưng của sản phẩm vận chuyển hàng không 143 Bảng 6.2: Sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ 144 1.3.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm vận chuyển hàng không 148

2 Doanh nghiệp vận chuyển hàng không 151

2.1 Khái quát về doanh nghiệp vận chuyển hàng không151

2.2 Các mô hình hãng hàng không 153

2.3 Khai thác vận chuyển hàng không (quyền vận chuyển) .155

4 Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở Việt nam 160

4.1 Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) 160

Bảng 6.3: Sản lượng và thị phần của các Hãng hàng không Việt nam năm 2007 1624.2 Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines 163

4.3 Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) 164

4.4 Các hãng hàng không tư nhân 164

1 Khái quát về dịch vụ hàng không 170

1.1 Vai trò của dịch vụ hàng không 170

1.2 Phân loại dịch vụ hàng không 170

Trang 9

1.2.1 Tiếp cận theo phạm vi và tính chất hoạt động 170 1.2.2 Tiếp cận theo dây truyền kinh doanh vận tải hàng không 172

2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 173

3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không ở Việt nam 174

3.1 Các doanh nghiệp tại cảng hàng không, sân bay 175

3.2 Các doanh nghiệp ngoài cảng hàng không, sân bay176

Trang 10

Chương 1: Tổng quan về ngành hàng không dân dụng 15

1 Tổng quan về HKDD trên thế giới 15

1.1 Lịch sử phát triển ngành HKDD 15

1.2 Các lĩnh vực cơ bản trong ngành HKDD 18

Hình 1.1: Các yếu tố ngành hàng không dân dụng ngày nay 19

1.3 Đặc trưng của ngành HKDD 20

1.4 Các xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới 21

1.4.1 Tự do hóa vận tải hàng không 21 1.4.2 Đa dạng hóa quyền sở hữu, giảm thiểu quyền kiểm soát của nhà nước đối với kinh doanh vận tải và thương mại hàng không 23 1.4.3 Thương mại cảng hàng không và hình thành, cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không 24 Hình 1.3: Quy luật chuyển dịch cơ cấu nguồn thu của cảng hàng không 25

1.4.4 Hợp nhất, liên minh, liên kết, chuyên môn hóa các hãng hàng không 251.5 Vai trò của ngành HKDD 28

2 Tổng quan về ngành hàng không Việt nam 29

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành HKVN 29

2.2 Vai trò của ngành hàng không Việt nam 32

Bảng 1.1: Đóng góp và tương quan tăng trưởng giữa ngành HKVN với GDP 332.3 Tổ chức của ngành HKVN hiện nay 34

Hình 1.4: Mô hình tổ chức của Ngành HKVN 35

Bảng 1.2: Nguồn lực và sản xuất kinh doanh của ngành HKVN năm 2006 37 Chương 2: Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 41

1 Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD 41

1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về HKDD 41

1.2 Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về HKDD42

Trang 11

1.3 Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 44

1.3.1 Cơ cấu quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 44 1.3.2 Đặc trưng của quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD 45

2 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về HKDD ở Việt nam 47

2.1 Bộ giao thông vận tải 47

2.2 Cục hàng không Việt nam 48

2.3 Các Cảng vụ hàng không 60

Chương 3: Tàu bay và công nghiệp hàng không 64

1.1 Khái niệm và những quy định chung 64

1.2.1 Người khai thác tàu bay 66 Hình 3.1: Nhà khai thác có tổ chức bảo dưỡng nằm trong 69

Hình 3.2: Nhà khai thác không có tổ chức bảo dưỡng nằm trong 70

1.2.2 Thuê và cho thuê tàu bay 70

1.3.1 Khái niệm 71 1.3.2.Các bộ phận chủ yếu của máy bay 71

Hình 3.10: Quá trình tạo lực nâng của cánh 78

Hình 3.11: Vận hành của bánh lái độ cao 80

2 Khái quát về công nghiệp HKDD 81

2.1 Công nghiệp sản xuất máy bay dân dụng 81

2.2 Kỹ thuật máy bay và các lĩnh vực khác 85

3 Máy bay khai thác và công nghiệp HKDD ở Việt nam 86

3.1 Các loại máy bay dân dụng đang khai thác ở Việt nam 86

Trang 12

3.2 Công nghiệp HKDD ở Việt nam 88

Chương 4: Cảng hàng không, sân bay 93

1 Khái quát về cảng hàng không, sân bay 93

1.1 Khái niệm cảng hàng không, sân bay 93

1.2 Phân loại cảng hàng không, sân bay 95

1.3 Các công trình cơ bản và đầu tư xây dựng Cảng hàng không

96Hình 4.1: Sơ đồ chung một nhà ga hàng không 97

Hình 4.2: Sơ đồ các công trình trong cảng hàng không 99

1.4 Các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay99

2 Khai thác cảng hàng không, sân bay 101

2.2 Doanh nghiệp cảng hàng không 101

3 Hệ thống cảng hàng không, sân bay ở Việt nam 103

Bảng 4.1: Năng lực các cảng HKVN 106 Bảng 4.2: Sản lượng qua các cảng hàng không năm 2007 107 Bảng 4.3: Diện tích đất tại các cảng HKVN 108 Chương 5: Quản lý, điều hành bay 114

1 Khái quát về quản lý hoạt động bay 114

1.1 Tổ chức, sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động bay dân dụng

114

1.3 Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự119

2 Dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 120

2.1 Khái quát về dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 120

2.2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay 121

3 Hệ thống quản lý, điều hành hoạt động bay ở Việt nam 125

Chương 6: Vận chuyển hàng không và hàng không chung 132

1 Khái quát về vận chuyển hàng không 132

1.1 Thị trường vận tải hàng không 132

Hình 6.1: Biểu đồ tương quan giữa GNP và vận tải hàng không trên thế giới134

Bảng 6.1: Thị trường vận tải hàng không Việt nam giai đoạn 1990-2007 140

Trang 13

1.2 Các loại hình kinh doanh vận chuyển hàng không 142

1.3 Sản phẩm vận tải hàng không 143

1.3.1 Đặc trưng của sản phẩm vận chuyển hàng không 143 Bảng 6.2: Sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ 144 Hình 6.2: Lợi thế so sánh của các loại hình vận chuyển 148

1.3.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm vận chuyển hàng không 148 Hình 6.3: Ba cấp độ của sản phẩm vận tải hàng không 149

2 Doanh nghiệp vận chuyển hàng không 151

2.1 Khái quát về doanh nghiệp vận chuyển hàng không151

2.2 Các mô hình hãng hàng không 153

2.3 Khai thác vận chuyển hàng không (quyền vận chuyển) .155

4 Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở Việt nam 160

4.1 Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) 160

Bảng 6.3: Sản lượng và thị phần của các Hãng hàng không Việt nam năm 2007 1624.2 Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines 163

4.3 Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) 164

4.4 Các hãng hàng không tư nhân 164

1 Khái quát về dịch vụ hàng không 170

1.1 Vai trò của dịch vụ hàng không 170

1.2 Phân loại dịch vụ hàng không 170

1.2.1 Tiếp cận theo phạm vi và tính chất hoạt động 170 1.2.2 Tiếp cận theo dây truyền kinh doanh vận tải hàng không 172

2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 173

3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không ở Việt nam 174

3.1 Các doanh nghiệp tại cảng hàng không, sân bay 175

3.2 Các doanh nghiệp ngoài cảng hàng không, sân bay176

Trang 14

Lời mở đầu

Ngành hàng không dân dụng (HKDD) có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia Nó góp phần phân bổ các nguồn lực, sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu đi lại của người dân trong nền kinh tế và là một cầu nối quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Những kiến thức về ngành HKDD là hết sức cần thiết cho mọi người cũng như kiến thức cơ sở cho việc học các môn chuyên ngành Ở Việt nam việc giảng dạy, nghiên cứu đối với môn học này ở bậc đại học còn mới mẻ, chưa có tài liệu mang tính hệ thống Trước yêu cầu đó, nhóm tác giả đã soạn thảo giáo trình “Khái quát về hàng không dân dụng”

Khái quát ngành HKDD là tổng thể các khái niệm, nguyên tắc, quy định, quy trình… về các yếu tố cấu thành nên ngành HKDD và mối quan hệ giữa chúng Mục tiêu của giáo trình này cung cấp các kiến thức cơ bản về ngành HKDD nói chung và ngành HKDD Việt nam nói riêng, làm cơ sở cho việc học tập, nghiên cứu các môn học chuyên ngành cũng như hỗ trợ trong việc quản lý, điều hành các doanh nghiệp trong ngành HKDD Nội dung của giáo trình gồm 7 chương sau đây:

Chương 1: Tổng quan về ngành HKDD

Chương 2: Quản lý nhà nước về HKDD

Chương 3: Tàu bay và công nghiệp hàng không

Chương 4: Cảng hàng không, sân bay

Chương 5: Quản lý, điều hành bay

Chương 6: Vận chuyển hàng không và hàng không chung

Trang 15

Chương 7: Dịch vụ hàng không

Để hoàn thành giáo trình này nhóm tác giả đã nghiên cứu các tài liệu về ngành HKDD thế giới, cũng như tài liệu và các quy định của pháp luật hiện hành của HKDD Việt nam, đồng thời sử dụng các phương quan sát, thảo luận với các chuyên gia để tăng độ tin cậy Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Học viên hàng không Việt nam (HKVN), Cục HKVN, Tổng công ty HKVN cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành HKVN đã giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp tài liệu để hoàn thành giáo trình này

Tuy nhiên những kiến thức về ngành HKDD là khá rộng, phức tạp, mới

mẻ và thay đổi rất nhanh Vì vậy giáo trình có thể có những hạn chế, thiếu sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện

Chuyến bay của chiếc máy bay đầu tiên

Ngành hàng không trên thế giới được biết đến từ đầu thế kỷ 20, khi anh em nhà Wright đã bay thành công trên một chiếc máy bay tự thiết kế chế tạo có gắn

15

Trang 16

động cơ vào ngày 17 tháng 12 năm 1903 Chiếc máy bay chỉ bay được quãng đường ngắn do gặp vấn đề về điều khiển

Quá trình nghiên cứu thử nghiệm và phục vụ cho mục đích quân sự trong 2 cuộc chiến tranh thế giới

Một thập niên sau đó, vào đầu Đệ nhất thế chiến, máy bay trang bị động cơ đã trở nên thiết thực trong vài trò máy bay trinh sát, chỉ điểm pháo binh và đôi khi là tấn công vào các cứ điểm tại mặt đất Trong giai đoạn này, những khí cầu điều khiển được sử dụng nhiều nhất với nhiều mục đích

Sự tiến bộ lớn của khoa học công nghệ đã mở rộng sự phát triển của lĩnh vực hàng không trong suốt những năm 1920-

1930, như chuyến bay xuyên Đại Tây Dương của

Charles Lindbergh vào năm 1927 Một trong số những thiết kế máy bay thành công nhất của thời kỳ giữa 2 cuộc đại chiến là Douglas DC-3, nó đã trở thành máy bay dân dụng loại lớn đầu tiên mang lại lợi nhuận chỉ bằng hình thức vận chuyển hành khách Do sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới II, nhiều thành phố và đô thị lớn đã xây dựng các sân bay, và có nhiều phi công đủ trình

độ đã gia nhập quân đội để lái máy bay chiến đấu Chiến tranh đã mang đến nhiều sự cách tân cho hàng không, bao gồm những máy bay phản lực đầu tiên và tên lửa nhiên liệu lỏng

Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế được thành lập

Tháng 11 năm 1944 tại Hội nghị về HKDD thế giới ở Chicago, Tổ chức HKDD Quốc tế

(International Civil Aviation Organization, viết tắt:

ICAO) được thành lập với sự tham gia của 52 nước

Máy bay Douglas DC-3

Trang 17

Đây là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệm soạn thảo và đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới.

Hàng không dân dụng phát triển

Sau chiến tranh thế giới II, đặc biệt ở Bắc Mỹ, có một sự bùng nổ trong hàng không thông thường, cả tư nhân lẫn thương mại, khi hàng nghìn phi công được giải ngũ và nhiều máy bay vận tải, huấn luyện của quân đội dư thừa không được sử dụng đến nên chúng đã được bán đi và không đắt lắm Các hãng chế tạo máy bay như Cessna, Piper, và Beechcraft mở rộng sản xuất

để cung cấp máy bay hạng nhẹ cho thị trường giai cấp tiểu tư sản mới

Vào thập niên 1950, việc phát triển máy bay phản lực dân dụng dần dần trở nên lớn mạnh, đặc biệt là sự ra đời Boeing 707

và năm 1957 - máy bay phản lực chở khách

đã thúc đẩy HKDD nói chung và vận tải hàng không phát triển nhanh chóng Cùng lúc này, người ta đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển động cơ tuốc bin khí, bắt đầu xuất hiện máy bay giá rẻ, làm cho khả năng phục vụ trong những quãng đường nhỏ tốt hơn, và chúng có thể bay trong mọi điều kiện thời tiết

Từ thập niên 1960, vật liệu composite đã được ứng dụng để làm thân máy bay giúp chúng hoạt động hiệu quả hơn, những động cơ hiệu suất cao trở nên thông dụng và sẵn có, nhưng những sáng kiến quan trong nhất đã diễn ra trong lĩnh vực trang bị máy móc và điều khiển máy bay Như tụ điện thể rắn,

hệ thống định vị toàn cầu, vệ tinh viễn thông, một thiết bị rất nhỏ nhưng có sức mạnh rất lớn là máy tính và màn hình Luxeon; chúng đã thay đổi đáng kể buồng lái trên máy bay dân dụng và máy bay quân sự Phi công có thể định hướng chính xác hơn và có tầm nhìn địa hình, vật cản và mọi thứ khác gần

Máy bay Boeing 707

Trang 18

máy bay trên một bản đồ số hóa hoặc tầm nhìn ảo, dù trong ban đêm hay tầm nhìn thấp.

Đồng thời với sự phát triển của máy bay phục vụ HKDD và quân sự là máy bay bay vào không gian với sự đánh dấu vào ngày 12 tháng 4 năm 1961 khi Yuri

Gagarin là người đầu tiên bay vào vũ trụ và đến ngày 21 tháng 6 năm 1969 Neil

Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng Đến ngày 21 tháng 6 năm 2004, SpaceShipOne trở thành máy bay

tư nhân đầu tiên thực hiện chuyến bay ra ngoài không gian, mở ra triển vọng

về thị trường hàng không ngoài không gian

1.2 Các lĩnh vực cơ bản trong ngành HKDD

Ngày nay ngành HKDD ngày càng mở rộng lĩnh vực hoạt động Vì vậy, khái niệm về HKDD không chỉ bó hẹp trong vận chuyển hành khách, hàng hóa và các dịch vụ phục vụ hoạt động bay tại cảng hàng không mà đã mở rộng sang các lĩnh vực thương mại có liên quan đến hoạt động HKDD (xem Hình 1.1) Các yếu tố trong ngành HKDD gồm:

18

SpaceShipOnce

Quản lý nhà nước: các cơ

quan quản lý nhà nước về hàng không và các chức trách hàng không địa phương

hàng không và các công ty cung ứng dịch vụ chuyên ngành

Kết cấu hạ tầng hàng không: Cảng

hàng không, sân bay, an ninh, kiểm soát không lưu…

Người sử dụng dịch

vụ vận chuyển hàng không: Hành khách,

khách hàng

Hải quan,

xuất-nhập

cảnh…

Trang 19

Nguồn: Phát triển mô hình [5, tr.68]

Hình 1.1: Các yếu tố ngành hàng không dân dụng ngày nay

1) Quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD và các cơ quan có liên quan như hải quan, cửa khẩu, kiểm dịch y tế…

2) Vận tải hàng không: Vận chuyển hành khách, hàng hóa, hàng không chung do các nhà vận chuyển/hãng hàng không thực hiện

3) Kết cấu hạ tầng hàng không: Các cảng hàng không, các sân bay, dịch

6) Sử dụng dịch vụ vận tải hàng không: Hành khách và các khách hàng

có nhu cầu vận chuyển hàng hóa, các đại lý gom hàng hóa, người sử dụng dịch vụ…

Trang 20

Trong các yếu tố trên, có 5 yếu tố cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau

và phụ thuộc lẫn nhau để tạo nên sản phẩm HKDD Đó là, vận tải hàng không, cảng hàng không, quản lý bay dân dụng, dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không và quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD Trong đó vận tải hàng không đóng vai trò trung tâm, còn các lĩnh vực còn lại thực hiện các chức năng khác nhau nhằm đảm bảo hoạt động an toàn, điều hòa và hiệu quả của lĩnh vực vận tải hàng không Vai trò trung tâm của vận tải hàng không thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, vận tải hàng không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính yếu của

ngành HKDD là vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng đường hàng không

Thứ hai, vận tải hàng không tạo nên nguồn thu chính của ngành HKDD

từ giá cước vận chuyển, từ đó phân phối lại cho các lĩnh vực khác dưới dạng phí và lệ phí

Thứ ba, vận tải hàng không vừa là điều kiện để phát triển các lĩnh vực

còn lại vừa là đối tượng để các lĩnh vực này phục vụ

Trang 21

dụng công nghệ tin học và trí tuệ nhân tạo Các thiết bị dẫn đường, kiểm soát không lưu, khai thác tại các cảng hàng không… đều là những thiết bị áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại Đi đôi với việc sử sụng các thiết bị tiến tiến hiện đại đòi hỏi trình độ quản lý, sử dụng cao và hàm lượng vốn rất lớn Chỉ cần so một chiếc máy bay khoảng 300 chỗ ngồi có giá trị hơn 100 triệu USD với các phương tiện vận tải khác như đường sắt, đường bộ, đường thủy… có sức chứa tương đương cho thấy hàm lượng vốn vượt trội của vận tải hàng không.

Trong ngành hàng không, vận tải hàng không là hoạt động toàn cầu, có tính quốc tế cao Mạng đường bay của các hãng hàng không không những ở trong nước, quốc tế khu vực mà còn xuyên lục địa Việc khai thác các đường bay này đòi hỏi các hãng hàng phải tổ chức hoạt động kinh doanh của mình tại các điểm khai thác Với việc sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến, quy mô và lĩnh vực hoạt động rộng lớn, đòi hỏi hàng không phải đẩy mạnh công tác huấn luyện đào tạo, đặc biệt là các lao động chuyên ngành như người lái, thợ kỹ thuật máy bay, tiếp viên, kiểm soát không lưu…; đồng thời phải đẩy mạnh công tác việc nghiên cứu triển khai trong SXKD

1.4 Các xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới

1.4.1 Tự do hóa vận tải hàng không

Mặc dù bảo hộ hợp lý của nhà nước đối với vận tải hàng không quốc tế

ở các quốc gia đang phát triển là cần thiết để tránh các cuộc cạnh tranh không cân sức, nhưng trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế buộc các quốc gia này phải có lộ trình nới lỏng hạn chế cạnh tranh, phi điều tiết, tiến tới tự do hóa vận tải hàng không trong khu vực và thế giới

Trang 22

Khác với những thập kỷ trước được đặc trưng bởi điều tiết nhà nước trong hoạt động vận tải hàng không diễn ra chặt chẽ trong khuôn khổ quốc gia

và trên cơ sở điều tiết song phương, từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX đến nay được đặc trưng bởi xu thế giảm dần mức độ kiểm soát nhà nước và dần thay thế bằng tự do hóa cạnh tranh qua các dạng sau đây:

- Hiệp định song phương phi điều tiết, thực hiện nguyên tắc “mở cửa bầu trời” như các trường hợp Mỹ-Singapore, Mỹ-Hàn quốc, Úc-New Zealand

- Hiệp định đa phương, điển hình là hiệp định đa phương về các quyền thương mại của dịch vụ hàng không không thường lệ ở Châu Âu (Paris, 30/4/1956); hiệp định đa phương về các quyền thương mại của các dịch vụ hàng không không thường lệ trong ASEAN (Manila, 13/3/1971); tuyên ngôn Yamoussoukro về chính sách vận tải hàng không châu Phi mới…

- Tạo thị trường vận tải hàng không chung, điển hình là trường hợp của cộng đồng châu Âu (EU) với sự tham gia của Na uy, Thụy điển tháng 1/1994; của các quốc gia công ước Andean (Bolovia, Comlombia, Ecuavador, Peru và Venezuela) tháng 1/1991… Hiện nay EU và Mỹ bắt đầu cuộc đàm phán về thỏa thuận “Bầu trời mở” nhằm tự do hóa hoạt động hàng không xuyên Đại Tây Dương

Trong khuôn khổ khối ASEAN, các nước Brunei, Indonesia, Malaysia

và Philippines đã hợp tác đa phương, tiến tới tự do hóa bầu trời khu vực tứ giác (BIMP); các nước khu vực Đông dương đã thiết lập hợp tác từng bước

mở cửa bầu trời khu vực tiểu vùng Cămphuchia, Lào, Mianma và Việt nam (CLMV) Hiện nay các nước trong khối ASEAN đang xây dựng chương trình hành động tiến tới xây dựng thị trường hàng không ASEAN thống nhất vào năm 2015

Trang 23

1.4.2 Đa dạng hóa quyền sở hữu, giảm thiểu quyền kiểm soát của nhà nước đối với kinh doanh vận tải và thương mại hàng không

Xu thế này thể hiện thông qua việc tư nhân hoá, cổ phần hoá các hãng hàng không, các dịch vụ trong dây truyền vận tải hàng không và các hoạt động liên quan đến vận tải hàng không nhằm cắt giảm chi tiêu ngân sách nhà nước, tạo động lực cho hoạt động HKDD nâng cao hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn mới và tạo cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp

Do đặc thù của ngành HKDD, trừ hoạt động thương mại hàng không, quá trình tư nhân hoá, cổ phần hóa các hãng hàng không thường diễn ra chậm chạp hơn và thận trọng hơn nhiều so với bước đi chung của toàn bộ nền kinh

tế, đặc biệt là bán cổ phần cho nước ngoài thường chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước Tỷ lệ cổ phiếu của các hãng hàng không bán cho nước ngoài thường được khống chế ở mức không quá 49%, có nhiều khi còn thấp hơn Tuy nhiên quá trình tư nhân hóa và quốc tế hoá các hãng hàng không cũng đã diễn ra mạnh mẽ và trở thành xu thế rõ rệt kể từ những năm 80 trở lại đây Theo tài liệu của Hiệp hội vận tải quốc tế (ITF), trong thời kỳ 1980-1992 cơ cấu sở hữu đối với các hãng hàng không trên thế giới đã có thay đổi đáng kể theo hướng tăng cường sở hữu tư nhân, từ 42% năm 1980 tăng lên thành 54% trong năm 1992; trong khi sở hữu nhà nước đối với các nhà vận chuyển hàng không giảm từ 44% xuống còn 28% Những năm của thập kỷ 90 đã chứng kiến sự tư nhân hóa mạnh mẽ với sự góp vốn đầu tư nước ngoài của các hãng hàng không như Cathay Pacific, Air New Zealand, All Nipon Airways, KLM, Royal Dutch Airlines, US Air… Trong thời gian này khu vực Đông nam Á các hãng hàng không quốc gia có tên tuổi cũng tiến hành cổ phần hóa mạnh

mẽ của như: Malaysia Airlines cổ phần hóa năm 1985 (sở hữu nhà nước

Trang 24

chiếm 10%), Singapore Airlines cổ phần hóa năm 1985 (sở hữu nhà nước chiếm 54%), Philippines Airlines cổ phần hóa năm 1992 (sở hữu nhà nước chiếm 45%), Thai Airways cổ phần hóa năm 1992 (sở hữu nhà nước chiếm 93%)…

Ngoài vận tải hàng không một số quốc gia còn cổ phần hóa các hoạt động khai thác cảng, quản lý điều hành bay như ở Ca-na-đa, Niu-di-lân, Thái Lan

1.4.3 Thương mại cảng hàng không và hình thành, cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không

Thương mại hóa cảng hàng không là một xu hướng tất yếu, khách quan

do: Thứ nhất, ngành HKDD từng bước chuyển từ hoạt động công ích là chủ yếu trở thành ngành kinh tế với mục tiêu thương mại là chủ yếu; thứ hai,

nhằm chuyển hướng huy động vốn từ ngân sách nhà nước sang khu vực kinh

tế tư nhân và nước ngoài Tuy nhiên do quy luật chuyển dịch cơ cấu nguồn thu của cảng hàng không nên việc thương mại hóa các cảng hàng không trước hết chủ yếu tập trung ở các cảng hàng không quốc tế và một số cảng hàng không nội địa nhưng có lưu lượng hành khách, hàng hóa thông qua tương đối lớn (xem Hình 1.3)

24

Thu hàng không

Thu phi hàng không

Tổng thu của cảng hàng không

100%

Trang 25

Nguồn: Phát triển mô hình [5, tr….]

Hình 1.3: Quy luật chuyển dịch cơ cấu nguồn thu của

cảng hàng không

Qua quá trình phát triển một số cảng hàng không quốc tế trên thế giới không chỉ đóng vai trò là cửa ngõ hàng không của quốc gia mà từng bước trở thành điểm dừng chân trung gian trên chặng đường bay từ quốc gia đến một quốc gia khác Vì vậy hình thành xu thế tạo lập và cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không Xu thế này diễn ra ở tất cả các khu vực như giữa Pa-ri, Luân-đôn, Am-stéc-đam, Phrăng-phuốc ở châu Âu; giữa Tô-ky-ô, Xê-un, Hồng kông, Đài Loan ở bắc Á; Băng Cốc, Xinh-ga-po, Kua-la-lăm-pơ

và vừa nhanh chóng bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc buộc phải hợp nhất hoặc liên kết lại để tồn tại, hoặc bị sát nhập vào các hãng hàng không lớn mạnh hơn, từ đó hình thành các hãng hàng không khổng lồ có tính toàn cầu (Global Mega-Camers)

Trang 26

Ở Canada trong năm 1984 hãng hàng không quốc gia CPAir hợp nhất với 3 hãng hàng không phân vi vùng là EPA, Nordair và Quebecair thành hãng hàng không CPAir Năm 1986, hãng hàng không này lại hợp nhất với 2 hãng khác trong nước là CAI và PWA - thành Canadian Airlines Intemational Đến năm 1992, 3 hãng hàng không lớn nhất nước là Air Canada, Canadian

Airlines Int’l và WardAir hợp nhất thành hãng hàng không Mapleflot Trong

năm 1993 quá trình này được diễn ra ở Mêhicô (hợp nhất giữa Aeromexico và Mexicana), Phần lan (Finair “thôn tính” các thành viên của mình là Finnaviation và Karair), Úc (Australian Airlines trở thành bộ phận của Qantas), ở Trung quốc sát nhập 10 hãng hàng không để kiện toàn thành 3 tập đoàn hàng không lớn là China Airlines, Eartern Airlines và Southern Airlines… Quá trình liên kết các hãng hàng không cũng diễn ra ngoài khuôn khổ một quốc gia thông qua việc bán cổ phần cho nước ngoài Đặc biệt, gần đây sự sát nhập giữa hai tập đoàn hàng không Air France của Pháp và KLM của Hà lan để thành lập tập đoàn hàng không mới mang tên Air France – KLM lớn nhất châu Âu thông qua quy chế chuyển đổi cổ phần giữa 2 tập đoàn Theo đó, Air France – KLM sẽ hoạt động theo phương thức vẫn duy trì mạng lưới, thương hiệu và cơ sở kinh doanh của 2 tập đoàn, trong đó chính phủ Pháp và Air France sẽ nắm giữ 81% cổ phần và 19% cổ phần còn lại thuộc về KLM

Việc liên kết, hợp nhất các hãng hàng không là điều kiện để phát triển thành các tập đoàn hàng không, có sự chuyên môn hóa vận tải hàng không Trong tập đoàn hàng không, công ty mẹ thường là hãng hàng không lớn Để chuyên môn hóa hoạt động vận tải hàng không và hỗ trợ nhau trong chiến

Trang 27

lược cạnh tranh của tập đoàn, công ty mẹ thành lập hoặc tách ra thành các hãng hàng không con là các hãng hàng không chuyên bay khu vực hoặc chuyên vận tải hàng hóa… Đặc biệt là trong thời gian gần đây các tập đoàn hàng không lớn thường cho ra đời các hãng hàng không bán vé giá rẻ – LCC (Low Cost Carier) Việc tổ chức các hãng hàng không này là chia sẻ bớt thị phần của các hãng hàng không lớn vốn được tổ chức quy mô, phục vụ hành khách đến nơi đến chốn khiến chi phí khai thác và chi phí quản lý khá cao Hình thức này là để khai thác đường bay có hiệu quả, mà đối tượng khách là những người không đòi hỏi bất cứ một tiện nghi nào khác ngoài một chỗ ngồi khiêm tốn trên máy bay để đến đúng nơi mình muốn Ví dụ: Qantas Airways

có Autralian Airlines, Garuda Indonesia có City Link, Japan Airlines có Japan Express, All Nipon Airways có Air Japan, Malaysia Airlines có Air Asia, Thai Airways có Nok Air, Singapore Airlines có Tiger Airways…

Cùng với sự liên kết, hợp nhất, các hãng hàng không lớn còn tham gia liên minh mạng đường bay, hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng… Trong đó, rõ nét nhất là liên minh đường bay như liên minh Star Alliance của 22 hãng hàng không lớn với mạng đường bay đến 842 điểm của 152 quốc gia trên thế giới; liên minh sky team Aillance của 10 hãng hàng không lớn với mạng đường bay đến 728 điểm của 149 quốc gia trên thế giới

Ngoài những liên kết, sát nhập trong vận tải hàng không còn có những

xu thế liên kết, sát nhập các hoạt động kinh doanh thương mại hàng không với vận tải hàng không, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt Sự liên kết về mặt hoạt động được gắn liền với sự hợp nhất về mặt tổ chức (“cứng”- hợp nhất về hành chính hoặc “mềm”- hợp nhất trên cơ sở quyền sở hữu), tạo nên mô hình

Trang 28

tập đoàn kinh tế hàng không Những kiểu mô hình như vậy rất phổ biến ở nhiều nước có ngành HKDD phát triển trên thế giới.

1.5 Vai trò của ngành HKDD

Vận tải hàng không thuộc hệ thống giao thông vận tải quốc gia Cùng với các phương tiện vận tải khác, vận tải hàng không có vai trò quan trọng trong việc phát triển và phân bổ các nguồn lực, các sản phẩm, thực hiện chức năng như hệ tuần hoàn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo mối liên hệ giữa các ngành, các lĩnh vực của hệ thống kinh tế- xã hội IATA đánh giá vai trò của ngành vận tải hàng không như sau: “Vận tải hàng không là một trong những nguồn lực có tính sống còn nhất của thế giới Sự phát triển của nó với

tư cách là ngành kinh tế và lĩnh vực dịch vụ đã đặt vận tải hàng không vào vị trí của một trong những ngành có đóng góp lớn nhất vào thành tựu xã hội hiện đại Vận tải hàng không là yếu tố cần thiết cho sự phát triển kinh tế Trong một cộng đồng và thị trường toàn cầu đang tăng nhanh, vận tải hàng không tạo điều kiện để vận chuyển một cách nhanh chóng hàng triệu người và tỷ USD hàng hóa đến các thị trường trên toàn thế giới” [5, tr 75]

Trong thời đại ngày nay hầu hết các ngành, lĩnh vực của mỗi quốc gia và toàn thể cộng đồng thế giới đều chịu ảnh hưởng của hoạt động vận tải hàng không ở mức độ nhất định nào đó, trực tiếp hoặc gián tiếp Có thể tóm lược ảnh hưởng của vận tải hàng không đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia và trên quy mô toàn cầu theo các lĩnh vực sau:

- Mở rộng hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn cầu

- Tăng thêm sức mạnh của nền kinh tế quốc dân

Trang 29

- Tác động đến tăng trưởng kinh tế

- Tác động đến lĩnh vực đầu tư

- Thúc đẩy phát triển du lịch quốc tế

- Tạo điều kiện để phát triển vùng lãnh thổ

- Là cầu nối để hội nhập quốc tế của các quốc gia, thể hiện trên 2 khía cạnh: 1) là ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân trong hội nhập quốc tế, 2) thúc đẩy hội nhập của các ngành kinh tế khác

2 Tổng quan về ngành hàng không Việt nam

1) Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975

Giai đoạn này ngành HKVN được tổ chức thành Cục HKDD, trực thuộc

Bộ quốc phòng và được xây dựng trong cuộc chiến tranh giải phóng đất nước

Bộ quốc phòng thực hiện đồng thời 3 chức năng: Quốc phòng, quản lý nhà nước và kinh doanh vận tải hàng không Trong những năm đầu thành lập toàn ngành chỉ có một vài máy bay cánh quạt hạng vừa và nhẹ như: IL-14, AN-2, Aero-45… Cũng trong thời gian này một số đường bay đã được khai thác ở Bắc Việt Nam như từ Gia lâm đi Quảng bình, Sơn la… nhưng Nhà nước bao cấp hoàn toàn Nhiệm vụ chính của ngành HKVN là phục vụ quốc phòng, kinh doanh vận tải hàng không chỉ là nhiệm vụ thứ yếu

Trang 30

2) Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1989

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và quốc phòng sau thống nhất đất nước, ngày 11/2/1976, Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam (HKDDVN) được thành lập theo Nghị định 26/CP, trực thuộc Hội đồng Chính phủ Tuy nhiên trên thực tế Tổng Cục HKDDVN vẫn đặt dưới sự lãnh đạo của Quân ủy trung ương, Bộ quốc phòng và được tổ chức như một đơn vị quân đội Mặc dù

là một tổ chức có chức năng chính là kinh doanh vận tải hàng không nhưng giai đoạn này Tổng cục HKDDVN hoạt động hoàn toàn theo cơ chế bao cấp Đội máy bay của Ngành thời gian này đã được bổ sung thêm một số loại máy bay như: IL-18, IL-62, DC-4, DC-6, TU134… Các đường bay quốc tế lần lượt được mở đi Lào, Cămphuchia, Trung quốc, Thái lan, Malaysia, Singapore… Song hoạt động kinh doanh vận tải hàng không trong giai đoạn này vẫn đạt hiệu quả thấp do thực hiện trong bối cảnh cơ chế bao cấp và thị trường hạn hẹp, sản lượng đạt trung bình khoảng 250.000-300.000 hành khách/năm Ngày 12/4/1980 HKDDVN chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)

3) Giai đoạn từ năm 1990 đến nay

Đây là giai đoạn đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của ngành HKVN cả về tổ chức lẫn SXKD trong sự nghiệp đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước

Về mặt tổ chức, để phù hợp với đường lối phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, từ năm 1989 đến nay ngành HKVN đã trải qua nhiều lần thay đổi về

tổ chức và cơ chế quản lý qua các sự kiện chính sau đây:

- Ngày 22/8/1989 Tổng công ty hàng không được thành lập lần thứ nhất theo Quyết định số 225/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, là một đơn vị

Trang 31

kinh tế quốc doanh được tổ chức theo điều lệ liên hiệp xí nghiệp, trực thuộc Tổng Cục HKDDVN

- Tháng 4/1993 Chính phủ đã thành lập Hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) và một loạt các doanh nghiệp khác trực thuộc Cục HKDDVN Thời gian này ngành HKVN được tổ chức thống nhất, trong đó Cục HKDDVN - Trực thuộc bộ giao thông vận tải, là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không thực hiện chức năng điều tiết, quản lý các doanh nghiệp trong ngành gồm Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung tâm quản lý bay và các doanh nghiệp khác

- Ngày 27/5/1996 Chính phủ thành lập Tổng công ty HKVN theo mô hình Tổng công ty 91 tại quyết định số 328/TTg trên cơ sở lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt và liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành HKDDVN Thời gian này Cục HKDDVN trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không đối với Tổng công ty HKVN và trực tiếp quản lý các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung tâm quản lý bay và các đơn vị hành chính sự nghiệp Năm 2001 Cục HKDDVN được chuyển về trực thuộc Bộ giao thông vận tải và đến năm 2003 được đổi tên thành Cục hàng không Việt Nam (Cục HKVN)

- Từ năm 2006, Tổng công ty HKVN tổ chức theo mô hình công ty mẹ – công ty con, Công ty mẹ là Vietnam Airlines, theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 4/4/2003 của Chính phủ Các đơn vị hạch toán độc lập được chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên hoặc Công ty cổ phần Trong quá trình chuyển đổi, năm 2004 Chính phủ đã chuyển toàn bộ 86,49% cổ phần của Tổng công ty HKVN tại Pacific Airlines sang Bộ tài chính quản lý và năm

Trang 32

2006 chuyển Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) sang trực thuộc Cụm cảng hàng không sân bay miền Nam.

- Cùng với chính sách đổi mới kinh tế, từ 1/1/2007 Luật HKDD sửa đổi

có hiệu lực, đã cho ra đời nhiều hãng hàng không tư nhân và doanh nghiệp kinh doanh khác trong ngành HKDD Phù hợp với Luật HKDD, trong năm

2008 các Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, Trung, Nam được tổ chức lại thành Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, Trung, Nam trực thuộc

Bộ giao thông vận tải và các Cảng vụ hàng không miền Bắc, Trung, Nam trực thuộc Cục HKVN Cũng trong thời gian này Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay Việt nam được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt nam, trực thuộc Bộ giao thông vận tải

Về SXKD, Trong giai đoạn này đội máy bay của ngành đã được chuyển đổi từ dòng công nghệ máy bay Liên xô (cũ) sang các loại máy bay hiện đại của Mỹ và phương Tây như Boeing, Airbus, ATR, Foker Mạng đường bay từng bước được mở rộng đến các châu lục trên thế giới, thị trường có những bước tăng trưởng cao Các cảng hàng không sân bay và dịch vụ quản lý không lưu cũng được đầu tư hiện đại hóa phục vụ yêu cầu phát triển của vận tải hàng không Đến năm 2007, ngành HKVN khai thác khoảng 50 máy bay, với mạng đường bay đến 41 điểm của 26 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới và 23 đường bay đến 16 tỉnh thành trong cả nước, vận chuyển trên 8,3 triệu khách, phục vụ trên 20 triệu lượt khách qua các cảng hàng không và điều hành hơn 0,3 triệu lần chuyến bay Đây là những con số đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của ngành

2.2 Vai trò của ngành hàng không Việt nam

Trang 33

Ngành HKVN trong những năm qua đã có bước phát triển nhanh, góp phần đảm bảo và đáp ứng nhu cầu vận tải của đất nước; đóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân và ngân sách nhà nước; đồng thời góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là một trong những cầu nối quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Trong giai đoạn 1995-2006, ngành HKVN có mức tăng trưởng cao hơn mức bình quân của cả nước cả về doanh thu danh nghĩa lẫn doanh thu thực Tỷ trọng đóng góp của ngành vào GDP trong nền kinh tế ngày một tăng, từ 2,3% năm 1996 lên 3,1% năm 2006 (xem Bảng 1.1).

Bảng 1.1: Đóng góp và tương quan tăng trưởng giữa

Doanh thu Danh

nghĩa (tỷ đ.)

Tăng danh nghĩa

Giá CĐ

1995 (tỷ đồng)

Tăng thực

% trong GDP

Trang 34

2.3 Tổ chức của ngành HKVN hiện nay

Trải qua quá trình thay đổi về tổ chức và quản lý cho phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, cho đến nay tổ chức của ngành HKVN bao gồm: Cục HKVN và các đơn vị sự nghiệp; Học viện hàng không Việt nam; Các Tổng công ty Cảng miền Bắc, Trung, Nam; Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay; Tổng công ty Hàng không Việt nam; Pacific Airlines và các hàng hàng không tư nhân (Hình 1.4)

1) Cục HKVN là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước

về hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước và là Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật Trực thuộc Cục HKVN có các Cảng vụ hàng không miền Bắc, Trung, Nam và các đơn vị sự nghiệp là Tạp chí hàng không Việt nam và Trung tâm y tế Hàng không

2) Các Tổng công ty Cảng gồm: Tổng công ty Cảng miền Bắc, miền Trung và miền Nam được thành lập năm 2008, trực thuộc Bộ giao thông vận tải, trên cơ sở tổ chức lại Cụm cảng hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung và miền Nam Các Tổng công ty Cảng thực hiện chức năng đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh các cảng hàng không, sân bay và kinh doanh các dịch vụ hàng không và phi hàng không tại sân bay

Trang 35

Nguồn: Phát triển từ nghiên cứu Ngành HKVN

Hình 1.4: Mô hình tổ chức của Ngành HKVN

3) Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay Việt nam: Được thành lập năm

2008, trực thuộc Bộ giao thông vận tải, trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm quản

lý bay dân dụng Việt nam Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay Việt nam thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay, đầu

tư đảm bảo trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay và sản xuất các linh kiện phụ tùng vật tư bảo đảm bay

Các công ty con

Các công ty liên kết

Tổng công ty HKVN

CHÍNH PHỦ

Các Tổng công

ty Cảng

T công

ty đảm bảo hoạt động bay

Học viện Hàng không

Trang 36

4) Học viện hàng không Việt nam được thành lập ngày 17/7/2006 trên cơ

sở Trường hàng không Việt Nam Học viện hàng không Việt nam thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành hàng không

5) Tổng công ty Hàng không Việt nam: Được thành lập ngày 27/05/1996, theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính phủ là Tổng công ty nhà nước

có quy mô lớn, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt Năm 2006 Tổng công ty HKVN đã chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Công ty mẹ là Tổng công ty HKVN (Vietnam Airlines Coporation viết tắt

là Vietnam Airlines) Tổng công ty HKVN thực hiện kinh doanh vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, đồng thời kinh doanh đa ngành nghề thông qua việc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác là công ty con hoặc công ty liên kết Trong Tổng công ty HKVN có 2 doanh nghiệp vận tải hàng không là Hãng hàng không quốc gia Việt nam (Vietnam Airlines) và Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO) Tính đến năm 2008, Tổng công ty HKVN đầu tư vốn vào khoảng 16 công ty con và 5 công ty liên kết là các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thương mại hàng không và các lĩnh vực ngoài hàng không

6) Jestar - Pacific Airlines và các hãng hàng không tư nhân: Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines được thành lập ngày 13/4/1991 là doanh nghiệp vận tải hàng không của Việt Nam, các cổ đông đều là DNNN Sau nhiều năm hoạt động không hiệu quả và thay đổi cổ đông, đến năm 2007 Qantas đã đăng

ký mua lại 30% cổ phần của Pacific Airlines và đến năm 2008 Pacific Airlines

đã đổi tên thành Jestar – Pacific Airlines và sử dụng thương hiệu Jetstar Pacific Cũng trong thời gian này một số hãng hàng không tư nhân đã ra đời theo Luật

Trang 37

HKDDVN như: VietJet Air, Indochina Airlines, Mekong Aviation, Trai Thien Air Cargo…

Về quy mô, Tổng công ty HKVN có quy mô về nguồn lực và sản xuất kinh doanh lớn nhất trong toàn ngành HKVN, tiếp đến là lĩnh vực cảng hàng không, sân bay và quản lý, điều hành bay Tính tại thời điểm năm 2006, Tổng công ty HKVN chiếm đến 68,3% tài sản, 65,4% lao động và 84,3% doanh thu trong toàn ngành Số liệu tương ứng của lĩnh vực cảng hàng không, sân bay là 24,4%, 21,8% và 8%; quản lý, điều hành bay là 6,3%, 8% và 5,3% Trong Tổng công ty HKVN thì Vietnam Airlines chiếm tỷ trọng chủ yếu với (xem Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Nguồn lực và sản xuất kinh doanh của

Tổng công ty HKVN

Cảng hàng không,

Quản

lý, điều

Doanh nghiệp, lĩnh

Tổng toàn ngành Tổng

số

Vietnam Airlines

Nguồn: Cục HKVN [2,3]

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Ngành hàng không trên thế giới được biết đến vào ngày 17/12/1903, khi anh em nhà Wright đã bay thành công trên một chiếc máy bay tự thiết kế chế tạo có gắn động cơ Những năm tiếp theo đó là quá trình nghiên cứu thử nghiệm và phục vụ cho mục đích quân sự trong 2 cuộc chiến tranh thế giới

Tháng 11 năm 1944 Tổ chức HKDD Quốc tế (ICAO) được thành lập chịu

trách nhiệm soạn thảo và đưa ra các quy định về hàng không trên toàn thế giới Ngành HKDD chỉ thực sự phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới II, nhất là ở Bắc Mỹ, đặc biệt là sự ra đời Boeing 707 và năm 1957 Từ đó đến nay hàng KHDD không ngừng phát triển về quy mô lẫn công nghệ với các thế

hệ máy bay mới hiện đại và cả máy bay bay vào không gian vũ trụ

Ngày nay khái niệm về ngành HKDD không chỉ bó hẹp trong vận chuyển hành khách, hàng hóa và các dịch vụ phục vụ hoạt động bay tại cảng hàng không mà đã mở rộng sang các lĩnh vực thương mại có liên quan đến hoạt động HKDD Nó bao gồm 5 yếu tố cơ bản có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau Đó là, vận tải hàng không, cảng hàng không, quản lý bay dân dụng, dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không và quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD Trong đó vận tải hàng không giữ vai trò trung tâm

Ngành HKDD là một ngành áp dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, có quy mô lớn về vốn lớn, hoạt động cả trong

và ngoài nước, có sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học công nghệ, đào tạo, nghiên cứu triển khai với SXKD Ngành HKDD giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia Với vai trò là một phương thức vận tải,

nó có vai trò quan trọng trong việc góp phần phát triển và phân bổ các nguồn

Trang 39

lực, các sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu đi lại của hành khách trong nền kinh tế.

Ngành HKVN ra đời năm 1956 khi Chính phủ đã thành lập Cục HKDD Quá trình xây dựng và phát triển ngành HKVN trải qua 3 giai đoạn phù hợp với quá trình xây dựng và phát triển đất nước Cho đến nay tổ chức của ngành HKVN bao gồm: Cục HKVN và các đơn vị sự nghiệp; Học viện hàng không Việt nam; Các Tổng công ty Cảng miền Bắc, Trung, Nam; Tổng công ty đảm bảo hoạt động bay; Tổng công ty Hàng không Việt nam; Jetsatr - Pacific Airlines và các hàng hàng không tư nhân Mạng đường bay đội tàu bay, cất cấu hạ tầng của ngành ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa Những năm qua, ngành HKVN đã có bước phát triển nhanh, đóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân và ngân sách nhà nước; góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là một cầu nối quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Hãy nêu những sự kiện lịch sử chính của ngành hàng không dân dụng thế giới?

2 Cho biết các lĩnh vực cơ bản trong ngành HKDD? Theo bạn lĩnh vực nào giữ vai trò trung tâm? Tại sao?

3 Nêu tóm tắt những đặc trưng của ngành HKDD và các xu thế phát triển chính trong ngành HKDD ngày nay?

4 Lịch sử phát triển ngành HKVN có thể chia làm mấy giai đoạn? Đặc trưng cơ bản của mỗi giai đoạn này là gì?

Trang 40

5 Trình bày khái quát về tổ chức của ngành HKVN hiện nay? Theo bạn đơn vị nào có quy mô về nguồn lực và sản xuất kinh doanh lớn nhất trong ngành HKVN hiện nay?

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục hàng không Việt Nam (1998), “Quy chế khai thác máy bay bay thương mại”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế khai thác máy bay bay thương mại
Tác giả: Cục hàng không Việt Nam
Năm: 1998
2. Cục hàng không Việt Nam (2005), “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam
Tác giả: Cục hàng không Việt Nam
Năm: 2005
3. Cục hàng không Việt Nam (2006, 2007, 2008), “Báo cáo thống kê hoạt động ngành hàng không Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê hoạt động ngành hàng không Việt Nam
4. Đào Mạnh Nhương và Ban soạn thảo (1997), “Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”, Đề tài khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010”, "Đề tài khoa học
Tác giả: Đào Mạnh Nhương và Ban soạn thảo
Năm: 1997
5. Đào Mạnh Nhương và Ban soạn thảo (2001), “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”, Đề tài khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”, "Đề tài khoa học
Tác giả: Đào Mạnh Nhương và Ban soạn thảo
Năm: 2001
9. Quốc hội số 66/2006/QH11, ngày 29/6/2006, “Luật HKDD Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật HKDD Việt Nam
14. The University of Newcastle – Australia, “Business Management for Airlines Industry” – Newcastle, October 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Management for Airlines Industry
6. Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 09/05/2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hàng không chung Khác
7. Nghị định 83/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Khác
8. Nghị định 94/2007/NĐ-CP ngày 04/06/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay Khác
10. Quyết định số 21/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/01/2009 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải hang không giai đoạn đến 2020 và định hướng đến 2030 Khác
11. Quyết định số 27/2007/QĐ-BGTVT của Bộ giao thông vận tải ngày 22/06/2007 về tổ chức và nhiệm vụ của Cảng vụ hàng không Khác
12. Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/7/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam.Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Mô hình tổ chức của Ngành HKVN - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 1.4 Mô hình tổ chức của Ngành HKVN (Trang 35)
Bảng 1.2: Nguồn lực và sản xuất kinh doanh của  ngành HKVN năm 2006 - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Bảng 1.2 Nguồn lực và sản xuất kinh doanh của ngành HKVN năm 2006 (Trang 37)
Hình 3.1: Nhà khai thác có tổ chức bảo dưỡng nằm trong - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.1 Nhà khai thác có tổ chức bảo dưỡng nằm trong (Trang 69)
Hình 3.3:  Thân máy bay - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.3 Thân máy bay (Trang 72)
Hình 3.6: Cấu trúc đuôi ngang   Hình 3.7: Cấu trúc đuôi dọc - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.6 Cấu trúc đuôi ngang Hình 3.7: Cấu trúc đuôi dọc (Trang 76)
Hình 3.9: Bốn lực trên máy bay - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.9 Bốn lực trên máy bay (Trang 77)
Hình 3.8: Vị trí càng máy bay - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.8 Vị trí càng máy bay (Trang 77)
Hình 3.10: Quá trình tạo lực nâng của cánh - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.10 Quá trình tạo lực nâng của cánh (Trang 78)
Hình 3.11: Vận hành của bánh lái độ cao - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.11 Vận hành của bánh lái độ cao (Trang 80)
Hình 3.12: Vận  hành của - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 3.12 Vận hành của (Trang 80)
Hình 4.1: Sơ đồ chung một nhà ga hàng không - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Hình 4.1 Sơ đồ chung một nhà ga hàng không (Trang 97)
Bảng 4.1: Năng lực các cảng HKVN - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Bảng 4.1 Năng lực các cảng HKVN (Trang 106)
Bảng 4.2: Sản lượng qua các cảng hàng không năm 2007 - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Bảng 4.2 Sản lượng qua các cảng hàng không năm 2007 (Trang 107)
Bảng 4.3: Diện tích đất tại các cảng HKVN - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Bảng 4.3 Diện tích đất tại các cảng HKVN (Trang 108)
Bảng 6.1: Thị trường vận tải hàng  không Việt nam giai đoạn 1990-2007 - giáo trình  khái quát về hàng không dân dụng
Bảng 6.1 Thị trường vận tải hàng không Việt nam giai đoạn 1990-2007 (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w