Xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy: 1.. ý nghĩa của tâm phụ tải trong thiết kế cung cấp điện: Tâm phụ tải của nhà máy là một số liệu quan trọng cho ng-ời thiết kế.. Đó là vị trí tốt
Trang 1Chương 7:
Xác định phụ tải tính toán của
nhà máy
Công thức tính toán:
2 2
tt tt ttnm
ttpxi dt
ttnm
cspxi ttpxi
dt ttnm
Q P S
Q k Q
P P
K P
Pttnm = 0,8 5188,55 = 4150,84 kW
* Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy:
Qttnm = kđt
10 1
i tti
Q
Qttnm = 0,8 6133,84 = 4906,91 kVAr
* Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:
91 , 4906 84
,
ttnm
ttnm Q
* Hệ số công suất của toàn nhà máy:
cosnm =
06 , 6427
84 , 4150
ttnm
ttnm
S
2.5 Xác định tâm phụ tải điện
(2-24)
Trang 2và vẽ biểu đồ phụ tải:
2.5.1 Tâm phụ tải điện:
2.5.3 Xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy:
1 ý nghĩa của tâm phụ tải trong thiết kế cung cấp điện:
Tâm phụ tải của nhà máy là một số liệu quan trọng cho ng-ời thiết kế Đó là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm phân phối, tủ phân phối, tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tổn thất trên l-ới điện
tìm đ-ợc vị trí đặt các trạm biến áp , trạm phân phối nhằm giảm tối
đa tổn thất năng l-ợng, ngoài ra trọng tâm phụ tải còn có thể giúp cho nhà máy trong việc qui hoạch và phát triển sản xuất trong t-ơng lai nhằm có các sơ đồ cung cấp điện hợp lý tránh lãng phí và
đạt đ-ợc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mong muốn
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải
đạt giá trị cực tiểu n P i l i
1
min
Trong đó:
Pi và li - công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
2- Tính toạ độ tâm phụ tải của nhà máy:
Tâm qui -ớc của phụ tải nhà máy đ-ợc xác định bởi một điểm
M có toạ độ đ-ợc xác định : M(X0,Y0) theo hệ trục toạ độ xOy
Trang 3X0=
n i
n i i
S
x S
1
1 ; Y0 =
n i
n i i
S
y S
1
1 ;
Trong đó:
X0; Y0 : toạ độ của tâm phụ tải điện của toàn nhà máy
xi ; yi : toạ độ của phụ tải thứ i tính theo một hệ trục
toạ độ xOy đã chọn
Si : công suất của phụ tải thứ i
X0 =
1 , 8062
4 , 1049 47 7 , 1258 45 2 , 1678 32 3 , 1468 30 98 ,
117
.
+
1 , 8062
98 , 203 85 6 , 16 69 6 , 1152 67 52 , 354 70 4 , 279
= 46,67 mm
Y0 =
1 , 8062
4 , 1049 45 7 , 1258 14 2 , 1678 45 3 , 1468 15 98 , 117
.
+
1 , 8062
98 , 203 26 6 , 16 48 6 , 1152 33 52 , 354 12 4 , 279
.
= 29,98 mm
Vậy tâm phụ tải điện của toàn nhà máy là M(46,67 ;29,98 )
Trang 42.5.2 Biểu đồ phụ tải điện:
Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của phụ tải điện, có diện tích t-ơng ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệ xích nào đó tuỳ chọn Biểu đồ phụ tải cho phép ng-ời thiết kế hình dung đ-ợc sự phân bố phụ tải trong phạm
vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các ph-ơng án cung cấp điện Biểu đồ phụ tải đ-ợc chia thành 2 phần: phần phụ tải
động lực (phần hình quạt gạch chéo) và phần phụ tải chiếu sáng (phần hình quạt để trắng)
Để vẽ đ-ợc biểu đồ phụ tải cho các phân x-ởng, ta coi phụ tải của các phân x-ởng phân bố đều theo diện tích phân x-ởng nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học của phân x-ởng trên mặt bằng
Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tải thứ i đ-ợc xác định qua biểu thức:
Ri =
m
S i
trong đó m là tỉ lệ xích, ở đây chọn m = 6 kVA/mm2
Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ đ-ợc xác định theo công thức sau:
tt
cs cs
P
P
360
Trang 5Kết quả tính toán Ri và csi của biểu đồ phụ tải các phân
x-ởng đ-ợc ghi trong bảng sau :
Tâm phụ tải
TT phân x-ởng Tên P cs
kW kW P tt kVA S tt x
mm y
mm
R mm
cs
( o )
1 PTN 15,75 99.75 117.98 15 30 2.5 56.84
2 PX I 16.5 891.5 1468.3 30 15 8.83 6.66
3 PXII 19.125 1019.1 1678.2 32 45 9.44 6.76
4 PXIII 14.363 764.36 1258.7 45 14 8.17 6.76
5 PX IV 12.75 637.75 1049.4 47 45 7.46 7.20
6 PX SC cơ khí 16.7 167.64 279,4 60 13 3.73 35.86
7 Lò ga 5.625 285.63 354.52 70 12 4.34 7.09
8 PX rèn 13.875 813.88 1152.6 67 33 7.82 6.14 9
Bộ phận nén
ép 3.3 363.3 516.6 69 48 5.24 3.27
10 Trạm bơm 5.625 145.63 203.98 85 26 3.29 13.91
3.Vẽ biểu đồ phụ tải cho các phân x-ởng
Vòng tròn phụ tải :