1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết giữa các bảng - Tin học

12 6,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết giữa các bảng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

docGiáo án bài 11: Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 11_58_1396342541.doc docGiáo án bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 10_58_1396342541.doc docGiáo án bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 9_58_1396342541.doc docGiáo án bài 8: Truy vấn dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 8_58_1396342541.doc docGiáo án bài 7: Liên kết giữa các bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 7_58_1396342541.doc docGiáo án bài 6: Biểu mẫu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 6_58_1396342541.doc docGiáo án bài 5: Các thao tác cơ bản trên bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 5_58_1396342541.doc docGiáo án bài 4: Cấu trúc bảng - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 4_58_1396342541.doc docGiáo án bài 3: Giới thiệu Microsoft Access - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 3_58_1396342541.doc docGiáo án bài 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 2_315_1396342575.doc docGiáo án bài 1: Một số khái niệm cơ bản - Tin học 12 - GV.L.N.Giao: 1_315_1396342575.doc

Trang 1

Giáo án Tin học 12 Bài 7 BIỂU MẪU VÀ LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

HS nắm được các thao tác cơ bản sau :

- Hiểu được khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết

kế, chế độ biểu mẫu;

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc dữ liệu;

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

+ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

+ Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.

III LƯU Ý SƯ PHẠM:

Giáo viên nhắc lại khái niệm biểu mẫu (Form) : Biểu mẫu là một đối tượng của Access chủ yếu được dùng để nhập và sửa dữ liệu

Biểu mẫu cũng có thể được hỗ trợ bằng các phần tử đồ họa (hình ảnh, nút lệnh, …) làm cho dữ liệu trên biểu mẫu dễ hiểu, được nhập nhanh, chính xác, tự nhiên hơn

Để tạo biểu mẫu, có thể lấy thông tin từ các bảng hoặc các mẫu hỏi Tuy nhiên, vì HS chưa được học kĩ về mẫu hỏi nên GV không cần nhấn mạnh vào điều này Cụ thể trong SGK chỉ nói đến việc chọn bảng dữ liệu nguồn trong mục Table/Queries mà không nói là chọn trong danh sách các bảng và mẫu hỏi

GV hướng dẫn HS các bước thực hiện các thao tác liên quan đến biểu mẫu

IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ổn định lớp

Chào thầy cô

Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

Chỉnh đốn trang phục

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm biểu

mẫu mà đã được học?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhắc lại khái niệm biểu mẫu

(Form): biểu mẫu là một đối tượng

của Access chủ yếu được dùng để

nhập và sửa dữ liệu Mặc dù có thể

dùng bảng để thực hiện nhập và sửa

dữ liệu trực tiếp nhưng đối với người

sử dụng nói chung thì cách này không

được thuận tiện Trong biểu mẫu, dễ

dàng bố trí các trường theo theo cách

hợp lí hơn, ngoài ra cũng có thể không

hiện thị tất cả các trường và có thể

hiển thị các trường tử nhiều bảng khác

nhau

1.Khái niệm biểu mẫu

a.Khái niệm

- Biểu mẫu là một loại đối tượng trong CSDL Access được thiết kế để:

+ Hiển thị dữ liệu bảng dưới dạng thuận tiện khi xem, nhập và sửa dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)

- Biểu mẫu có thể được hiển thị như một trang dữ liệu gồm các hàng và cột nhưng biểu mẫu còn có thể hiển thị từng bản ghi

b Làm việc với biểu mẫu: Nháy nhãn

Forms trong bảng chọn đối tượng của cửa

sổ SCDL để có trang biểu mẫu (H 21)

Trang 3

GV: Giới thiệu hình 34 SGK và chỉ rõ

những ưu việt của việc nhập dữ liệu

thông qua biểu mẫu so với nhập trực

tiếp (bố trí các trường sáng sủa hơn

-thậm chí có thể gộp nhóm theo nội

dung và đặt tiêu đề cho mỗi nhóm

cũng như tiêu đề chung cho biểu mẫu;

dùng phông chữ tiếng Việt; có các nút

lệnh giúp di chuyển thuận tiện giữa

các bản ghi, …)

GV: Trên thực tế một CSDL có thể có

nhiều bảng do đó sau khi đã xây dựng

xong hai hay nhiều bảng, ta có thể chỉ

ra mối liên hệ giữa các bảng với nhau

Mục đích của việc này là để Access

biết phải kết nối các bảng như thế nào

khi kết xuất thông tin

GV: Các bước tiến hành để thiết lập

các mối liên kết giữa các bảng:

2.Liên kết giữa các bảng

a.Khái niệm :

Trong Access, CSDL thường chứa các bảng có quan hệ với nhau Khi xây dựng CSDL, mối liên kết được tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng Ngoài ra, khi tạo liên kết giữa các bảng cần đảm bảo tính hợp lí của dữ liệu trong các bảng có liên quan, đó chính là

tính toàn vẹn dữ liệu.

b.Kĩ thuật tạo mối liên kết giữa các bảng

- Chọn Tools  Relationships hoặc nháy

nút lệnh (Relationships).

- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập

Trang 4

GV: Dùng Projector để thực hiện trực

tiếp ví dụ minh họa trên máy tính giúp

HS dễ hình dung hơn

Trong phần này GV nên tạo các bảng

đã có sẵn trước khi lên lớp

liên kết

- Chọn trường liên quan từ các bảng (và

mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo

liên kết

Ví dụ : Thực hiện ví dụ như sau :

Ví dụ : Trong bài toán quản lí bán hàng tại một cửa hàng, dựa trên tập hợp các hoá

đơn bán hàng, ta đã xây dựng một CSDL là BANHANG.MDB có các bảng với các trường tương ứng như sau:

 KHACH_HANG: Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ho_ten (họ tên), Dia_chi (địa chỉ)

 MAT_HANG: Ma_mat_hang (mã mặt hàng), Tên_mat_hang (tên mặt hàng), Don_gia (đơn giá)

 HOA_DON: So_hieu (số hiệu), Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ma_mat_hang (mã mặt hàng), So_luong (só lượng), Ngay_giao_hang (ngày giao hàng)

Ta sẽ lập các liên kết giữa bảng KHACH_HANG và bảng HOA_DON trên cơ

sở các trường Ma_khach_hang và liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON trên cơ sở các trường Ma_mat_hang

1 Mở cửa sổ CSDL BANHANG.MDB Nháy nút trên thanh công cụ hoặc chọn Tools / Relationships

Trang 5

2 Nháy chuột phải vào vùng trống trong cửa sổ Relationships để xuất hiện bảng chọn tắt, sau đó chọn mục Show Table… trong bảng chọn tắt, xuất hiện hộp thoại Show Table

3 Trong hộp thoại Show Table (H 22a) chọn các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG, MAT_HANG) để tạo mối liên kết bằng cách chọn bảng rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close

4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ Relationships (H.22b) Di chuyển các bảng sao cho hiển thị hết chúng trên cửa sổ

5 Để thiết lập mối liên kết giữa trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG với trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON; nháy trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG, kéo nó qua trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện

Trang 6

6 Trong hộp thoại Edit Relationships (H 23), chọn Enforce Referential Integrity để thiết đặt tính toàn vẹn tham chiếu, và nháy Create Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết

7 Tương tự như vậy, thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối cùng ta có sơ đồ liên kết như trên H 24

Trang 7

8 Nếu cần xóa một mối liên kết, nháy vào đường nối thể hiện mối liên kết giữa hai bảng để chọn nó rồi nhấn phím Delete Nếu muốn sửa mối liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện mối liên kết để mở lại hộp thoại Edit Relationships

9 Cuối cùng nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy Yes để lưu lại liên kết

GV: Ở các phần trên chúng ta nói nhiều

đến tính năng cũng như tác dụng của

biểu mẫu vậy để tạo một biểu mẫu ta

phải thực hiện như thế nào?

3.Tạo biểu mẫu mới :

Để tạo biểu mẫu mới:

- Nháy đúp vào Create form in Design View nếu tự thiết kế biểu mẫu hoặc

- Nháy đúp Create form by using Wizard nếu dùng thuật sĩ biểu mẫu.

Tạo biểu mẫu dùng Thuật sĩ

Các bước dùng thuật sĩ để tạo biểu mẫu:

- Nháy đúp vào Create Form by using Wizard.

- Trong hộp thoại Form Wizard

(H.25a), nháy mũi tên chỉ xuống trong

mục Tables/Queries để chọn bảng.

Nháy nút để chuyển tất cả các

Trang 8

GV: Có hai chế độ làm việc với biểu

mẫu thường dùng: chế độ biểu mẫu và

chế độ thiết kế

trường từ hộp danh sách Available Fields: sang hộp danh sách Selected Fields: (hoặc chọn từng trường cần đưa

vào biểu mẫu rồi nháy nút ) Nháy

Next.

- Trong các màn hình tiếp theo chọn dạng bố trí (layout) và kiểu trang trí (style) cho biểu mẫu

- Gõ tên biểu mẫu Có thể chọn Open the form to view or enter information

để xem hoặc nhập dữ liệu hoặc chọn

Modify the form’s design để sửa đổi

thiết kế biểu mẫu Cuối cùng nháy nút

Finish để kết thúc (H.25b).

4 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

* Chế độ biểu mẫu

Trong chế độ biểu mẫu, thường chọn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi của bảng tương ứng (H 26)

Một số bài toán đòi hỏi nhập dữ liệu theo dạng trang dữ liệu thì thuận lợi Ví

dụ như nhập điểm số hàng ngày của học sinh trong bài toán “Quản lí điểm một môn” Trong những trường hợp

Trang 9

Để xem/nhập dữ liệu trong dạng biểu

mẫu:

Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết kế

mới, xem hay sửa đổi thiết kế cũ của

biểu mẫu

Để xem hay sửa đổi thiết kế cũ:

này có thể chọn tạo biểu mẫu có dạng trang dữ liệu Datasheet (H 27)

- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểu mẫu

- Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu hoặc nháy nút

* Chế độ thiết kế

- Chọn biểu mẫu trong danh sách ở trang biểu mẫu

- Nháy nút Trong chế độ này có thể chỉnh sửa sử dụng hộp công cụ (Tool box) để trình bày, sửa biểu mẫu (H 28) Sau khi mở chế độ thiết kế, chọn View/Tool box để xuất hiện hộp công cụ

5 Biểu mẫu chính và phụ

Trang 10

GV: Trong một mẫu biểu A nếu chứa

một mẫu biểu (hoặc bảng) B thì mẫu

biểu A là mẫu biểu chính,mẫu biểu

Hinh 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu mậu phụ HOA_DON (thiết

kế)

- Tạo biểu mẫu A và biểu mẫu B (độc lập)

- Mở biểu mẫu A ở chế độ thiết kế

- Nhấn phím F11 để xuất hiện cửa sổ CSDL (đang có trang biểu mẫu)

- Nhấn và giữ chuột kéo tên biểu mẫu B

từ trang biểu mẫu đặt vào vị trí thích hợp của A sao cho không đè lên các ô khác của biểu mẫu A (xem H 30)

- Tạo liên kết giữa hai biểu mẫu

+ Nháy chuột phải vào vị trí đầu trái của biểu mẫu phụ (trong biểu mẫu

Trang 11

(hoặc bảng) B là mẫu biểu phụ Thao tác

như sau:

Hình 30 Kéo biểu mẫu phụ vào biểu

mẫu chính

GV: Thường chọn một trường chung để

tạo liên kết giữa mẫu biểu chính và mẫu

biểu phụ Thực hiện tạo liên kết như sau

(xem H 31):

chính) làm xuất hiện một bảng chọn tắt + Trên bảng chọn tắt nháy mục Properties xuất hiện bảng thuộc tính của biểu mẫu phụ

+ Nhập tên trường liên kết chọn trong

biểu mẫu chính vào dòng Link Master Fields và tên trường liên kết chọn trong biểu mẫu phụ vào Link Child Fields.

Kết quả được biểu mẫu chính A chứa biểu mẫu phụ B như H.32 (chế độ thiết kế) và như H.33 (chế độ trang dữ liệu)

Hình 33 Biểu mẫu KHACH_HANG có chứa biểu mẫu phụ HOA_DON (chế độ

trang dữ liệu)

Trang 12

Hình 31 Đặt tên liên kết giữa biểu mẫu

chính và biểu mẫu phụ

Hình 32 Biểu mẫu KHACH_HANG có

chứa biểu mẫu phụ HOA_DON (chế độ

thiết kế)

V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại một số thao tác cơ bản bằng máy chiếu

- Ra bài tập về nhà

Ngày đăng: 03/07/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 30. Kéo biểu mẫu phụ vào biểu - Liên kết giữa các bảng - Tin học
Hình 30. Kéo biểu mẫu phụ vào biểu (Trang 11)
Hình 31. Đặt tên liên kết giữa biểu mẫu - Liên kết giữa các bảng - Tin học
Hình 31. Đặt tên liên kết giữa biểu mẫu (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w