MỤC LỤC CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1 1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán 1 1.2 Cơ cấu thị trường chứng khoán: 3 1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn: 3 1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường: 3 1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường: 4 1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán 4 1.3.1 Nhà phát hành 4 1.3.2 Nhà đầu tư: 4 1.3.3 Các tổ chức có liên quan đến TTCK: 4 1.3.3.1 Uỷ ban chứng khoán Nhà nước: 4 1.3.3.2 Sở giao dịch chứng khoán: 4 2. Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán 4 2.1 Khung pháp lý của thị trường chứng khoán: 4 2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 5 2.2.1 Nguyên tắc trung gian: 5 2.2.2 Nguyên tắc đấu giá: 5 2.2.3 Nguyên tắc công khai: 5 2.2.4 Nguyên tắc tự do cạnh tranh 5 2.3 Phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán 5 2.3.1 Khái niệm về phát hành chứng khoán 5 2.3.2 Phương thức phát hành chứng khoán 5 2.3.3 Niêm yết chứng khoán: 6 2.3.3.1 Khái niệm: 6 2.3.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HNX 6 2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE 6 2.3.3.4 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán 6 2.3.4 So sánh điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và sở GDCK TPHCM 7 3. Các định chế tài chính 8 3.1 Các định chế tài chính tham gia trên thị trường chứng khoán 8 3.2 Vai trò của các định chế tài chính trên thị trường chứng khoán 8 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM 2.1. Sự ra đời và phát triển của TTCK Việt Nam 12 2.1.1. Cơ sở pháp lý ra đời: 12 2.1.2. Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh 13 2.1.3. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 17 2.2.Kết quả hoạt động 18 2.2.1.Một số thành tựu đạt được 18 2.2.1.1.Về khung pháp lý, thể chế chính sách 18 2.2.1.4.Về hệ thống các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán: 20 2.2.1.5.Về tổ chức thị trường 20 2.2.1.6.Về hoạt động quản lý, giám sát thị trường 20 2.2.2.Hạn chế và nguyên nhân 21 2.2.2.1.Hành lang pháp lý chưa theo kịp với đà phát triển của thị trường 21 2.2.2.2.Chưa kiểm soát được nguồn cung của thị trường 21 2.2.2.3.Chất lượng trong hoạt động TTCK còn nhiều hạn chế 24 2.2.2.5.Chưa thực sự hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài 30 2.2.2.6.Đội làm giá chứng khoán hoạt động rầm rộ 30 2.2.2.7. Phân tích những nguyên nhân tác động đến TTCK Việt Nam trong thời gian qua. 31 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TTCK VIỆT NAM 3.1.Định hướng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2015 theo đề án của Chính Phủ. 34 3.1.1.Mục tiêu của đề án 34 3.1.2.Giải pháp thực hiện 34 3.1.2.1.Giải pháp dài hạn 34 3.1.2.2.Giải pháp trước mắt 35 3.2.Các giải pháp Đề xuất 38 3.2.1.Giải pháp từ các công ty chứng khoán 38 3.2.1.1.Nâng cao năng lực về tài chính 38 3.2.1.2.Hoàn thiện hệ thống công nghệ 38 3.2.1.3.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự 39 3.2.2.Giải pháp từ nhà các nhà đầu tư 39 3.2.3.Giải pháp từ UBCKNN 40 3.2.3.1.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hàng hóa, dịch vụ để đáp nhu cầu của thị trường. 40 3.2.3.2.Tạo được sự liên thông giữa TTCK Việt Nam và Thế Giới 43 3.2.3.3.Phát triển hệ thống điều hành giám sát của UBCK 44 3.2.4.Giải pháp từ Chính Phủ 47 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DNNN : Doanh nghiệp nhà nước CPH : Cổ phần hóa CK : Chứng khoán TTCK : Thị trường chứng khoán NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại SGDCK : Sở Giao dịch chứng khoán CTCK : Công ty chứng khoán UBCKNN : Uỷ ban chứng khoán Nhà nước TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khoán UPCoM : Thị trường giao dịch cổ phiếu của CTĐC chưa niêm yết TPCP : Trái phiếu Chính phủ GDP : Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa TTBĐS : Thị trường bất động sản CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán • Khái niệm chứng khoán Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn góp tại tổ chức phát hành. Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán là thuật ngữ để chỉ các loại chứng từ có giá trị trung hạn và dài hạn được phát hành hoặc lưu thông hợp pháp trong nền kinh tế • Khái niệm thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn (gồm thị trường tín dụng dài hạn, thị trường cầm cố và thị trường chứng khoán), hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại CK. Hàng hóa của TTCK là một loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở hữu về tư bản. Loại hàng hóa này cũng có giá trị và giá sử dụng • Đặc điểm của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 2THÁNG 02 NĂM 2012
Nhận xét của Giảng viên:
Trang 4
DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
1 Bùi Anh Chính 18/10/1987 Nam
2 Nguyễn Tuấn Đạt 14/10/1981 Nam
3 Nguyễn Thị Thanh Hảo 09/04/1987 Nữ
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1
1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán 1
1.2 Cơ cấu thị trường chứng khoán: 3
1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn:
3
1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường: 3
1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường: 4
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán 4
4
4
1.3.3 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:
4
1.3.3.1 Uỷ ban chứng khoán Nhà nước:
4
Trang 61.3.3.2 Sở giao dịch chứng khoán:
4
2 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán
4
2.1 Khung pháp lý của thị trường chứng khoán:
4
2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
5
5
5
5
2.2.4 Nguyên tắc tự do cạnh tranh
5
2.3 Phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán 5
2.3.1 Khái niệm về phát hành chứng khoán
5
2.3.2 Phương thức phát hành chứng khoán
5
2.3.3 Niêm yết chứng khoán: 6
2.3.3.1 Khái niệm:
Trang 76
2.3.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HNX
6
2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE
6
2.3.3.4 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
6
2.3.4 So sánh điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và sở GDCK
TPHCM
7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM
2.1 Sự ra đời và phát triển của TTCK Việt Nam 12
12
2.1.2 Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
13
2.1.3 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Trang 818
2.2.1.Một số thành tựu đạt được
18
2.2.1.1.Về khung pháp lý, thể chế chính sách
18
2.2.1.4.Về hệ thống các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán: 20
20
2.2.1.6.Về hoạt động quản lý, giám sát thị trường 20
21
2.2.2.1.Hành lang pháp lý chưa theo kịp với đà phát triển của thị trường .21
2.2.2.2.Chưa kiểm soát được nguồn cung của thị trường 21
2.2.2.3.Chất lượng trong hoạt động TTCK còn nhiều hạn chế 24
2.2.2.5.Chưa thực sự hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài 30
Trang 92.2.2.6.Đội làm giá chứng khoán hoạt động rầm rộ 30
2.2.2.7 Phân tích những nguyên nhân tác động đến TTCK Việt Nam trong thời gian qua 31
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA TTCK VIỆT NAM
3.1.Định hướng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2015 theo đề án của Chính Phủ 34
34
34
34
3.1.2.2.Giải pháp trước mắt
35
38
3.2.1.Giải pháp từ các công ty chứng khoán
38
3.2.1.1.Nâng cao năng lực về tài chính
38
3.2.1.2.Hoàn thiện hệ thống công nghệ
Trang 103.2.1.3.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự
39
3.2.2.Giải pháp từ nhà các nhà đầu tư
39
40
3.2.3.1.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hàng hóa, dịch vụ để đáp nhu cầu của thịtrường 40
3.2.3.2.Tạo được sự liên thông giữa TTCK Việt Nam và Thế Giới 43
3.2.3.3.Phát triển hệ thống điều hành giám sát của UBCK 44
3.2.4.Giải pháp từ Chính Phủ
47
Trang 11UBCKNN : Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khoán
UPCoM : Thị trường giao dịch cổ phiếu của CTĐC chưa niêm yết
TPCP : Trái phiếu Chính phủ
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
TTBĐS : Thị trường bất động sản
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán
Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sảnhoặc phần vốn góp tại tổ chức phát hành
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền và lợi íchhợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành
Chứng khoán là thuật ngữ để chỉ các loại chứng từ có giá trị trung hạn và dài hạn được phát hànhhoặc lưu thông hợp pháp trong nền kinh tế
Khái niệm thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn (gồm thị trường tín dụng
dài hạn, thị trường cầm cố và thị trường chứng khoán), hoạt động của nó nhằm huy động nhữngnguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổchức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư.Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại CK Hàng hóa củaTTCK là một loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở hữu về tư bản Loại hàng hóa này cũng có giá trị và giá
sử dụng
Đặc điểm của Thị trường chứng khoán:
- Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp
vốn đều trực tiếp tham gia thị trường;
- Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều tự do tham gia
vào thị trường Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được
hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;
Trang 13- Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị
trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp Thị trường chứngkhoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúcnào họ muốn
Tác động của TTCK:
- Tích cực:
Giúp Chính phủ thực hiện tốt chính sách tiền tệ
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế
Đa dạng hóa hình thức huy động vốn
TTCK là nơi quảng cáo về bản thân doanh nghiệp, giúp các tập đoàn ra mắtcông chúng
- Tiêu cực
Tạo điều kiện cho các hoạt động đầu cơ thị trường
Hoạt động mua bán nội gián
Hoạt động thao túng thị trường
Phao tin đồn không chính xác hay thông tin lệch lạc
Mua bán cổ phiếu ngầm
Vai trò và chức năng của TTCK:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
Trang 141.2 Cơ cấu thị trường chứng khoán:
1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn:
Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK mới phát hành Trên thị trường này, vốn từnhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các CK mớiphát hành
Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảmbảo tính thanh khoản cho các CK đã phát hành
1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường:
Thị trường tập trung (SGDCK, thị trường giao dịch CK): là thị trường chính
thức mà ở đó việc giao dịch các loại CK đã niêm yết được tập trung tại một điểm gọi là sàn
giao dịch
Thị trường phi tập trung (Thị trường OTC - Over The Counter): là thị trường không có địađiểm giao dịch cụ thể, các giao dịch (cả sơ cấp lẫn thứ cấp) được tiến hành qua mạng lưới cáccông ty môi giới CK trên khắp cả nước bằng hệ thống điện thoại và máy tính nối mạng
1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường:
Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếuthường và cổ phiếu ưu đãi
Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành,các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ
Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bán lại cácchứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn…
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
1.3.1 Nhà phát hành: Là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua TTCK, cung cấp hàng hóa
Cho TTCK
Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếuđịa phương;
Trang 15 Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty;
Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụhưởng… phục vụ cho hoạt động của họ
1.3.2 Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại:
Nhà đầu tư cá nhân: là người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích kiếm lời
Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán CK với số lượng lớn trên thị trường
1.3.3 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:
1.3.3.1 Uỷ ban chứng khoán Nhà nước:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứngkhoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật
- SGDCK không tham gia vào mua bán mà chỉ là nơi giao dịch
- SGDCK không có trách nhiệm ấn định hoặc can thiệp vào giá cả chứng khoán
- SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán để thương lượng, đấu giá,
mua bán chứng khoán, là nơi phục vụ cho các giao dịch mua bán chứng khoán mộtcách có tổ chức và tuân theo pháp luật quy định
Trang 16- Là một tổ chức vận hành theo nguyên tắc thành viên
- Là công ty cổ phần: do các công ty thành viên, các ngân hàng và các tổ chức khôngphải là thành viên sở hữu Thông thường thành viên của SGDCK là các công ty chứng khoán
- Là một tổ chức thuộc sở hữu nhà nước
1.3.3.3 Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng
khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch CK
1.3.3.4 Các tổ chức khác: Công ty dịch vụ máy tính CK, các tổ chức tài trợ chứng khoán,
công ty đánh giá hệ số tín nhiệm, các quỹ,…
2 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán
2.1 Khung pháp lý của thị trường chứng khoán:
Các văn bản pháp lý liên quan
- Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11 ngày 29/06/2006 và Luật chứng khoán sửa đổi
số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010
- Các nghị định, thông tư và các văn bản khác có liên quan
Trang 172.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
2.2.1 Nguyên tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch, mua bán CK trên TTCK đều được thực hiện
thông qua các trung gian môi giới Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng vàhưởng hoa hồng Ngoài ra, các nhà môi giới còn cung cấp các dịch vụ hay thông tin và tư vấn cho nhà đầu tư…
2.2.2 Nguyên tắc đấu giá: Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và tự động
Đấu giá trực tiếp: là công việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu
giá
Đấu giá tự động: là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệ thống máy
chủ của SGDCK Hệ thống máy chủ sẽ xác định mức giá sao cho tại mức giá này, CK giao dịch với khối lương cao nhất
2.2.3 Nguyên tắc công khai: SGDCK công bố các thông tin về giao dịch CK trên thị trường Các tổ
chức niêm yết công bố thông tin tài chính định kỳ, các sự kiện bất thường, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các cổ đông lớn và người điều hành
2.2.4 Nguyên tắc tự do cạnh tranh: Mọi chủ thể tham gia trong thị trường chứng khoán để phải
cạnh tranh tự do với nhau, nhà nước nghiêm cấm mọi hành vi thao túng, làm giá thị trường
2.3 Phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán
2.3.1 Khái niệm về phát hành chứng khoán
- Việc chào bán lần đầu tiên CK mới gọi là phát hành CK Nếu đợt phát hành dẫn đến việc đưa một loại CK của một tổ chức lần đầu tiên ra công chúng thì gọi là phát hành lần đầu racông chúng (IPO)
- Nếu việc phát hành đó là việc phát hành bổ sung bởi tổ chức đã có CK cùng loại lưu thông trên thị trường thì gọi là đợt phát hành CK bổ sung
2.3.2 Phương thức phát hành chứng khoán
2.3.2.1 Phát hành riêng lẻ (Private Placement)
Phát hành riêng lẻ: là việc công ty phát hành chào bán CK của mình trong phạm vi một số người nhất định như công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí với điều kiện hạn chế không phát hành rộng rãi ra
Trang 18công chúng Các ngân hàng đầu tư cũng có thể tham gia vào việc phát hành riêng lẻ với tư cách nhà phân phối để hưởng phí phát hành
2.3.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HNX 1
- Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở GDCKHN
- Bước 2: Sở GDCKHN kiểm tra sơ bộ hồ sơ và Công bố thông tin về việc nhận hồ sơ
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết, SGDCKHN có công văn trả lời tổ chức đăng ký niêm yết, hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung
2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE 2
- Bước 1: Thông qua việc niêm yết cổ phiếu
1 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - Wesbsite http://hnx.vn
2 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Trang 19- Bước 2: Kiểm toán báo cáo tài chính
- Bước 3: Lựa chọn tổ chức tư vấn
- Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
- Bước 5: Hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch với SGDCK
2.3.3.3 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán 3
Gồm 5 bước:
Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty chứng
khoán
Bước 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công ty tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Trung tâm
Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho
công ty chứng khoán
Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư.
Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài
khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán nếu quy định về thời gian thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán là T +3
2.3.3.4 Quy trình giao dịch chứng khoán chưa niêm yết
2.3.4 So sánh điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và sở GDCK TPHCM:
Đối tượng 4
Là công ty cổ phần có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm đăng ký
niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt
Nam trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán
Là công ty cổ phần có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm đăng ký
niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt
Nam trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán
3 Nguồn: Quy định về giao dịch chứng khoán niêm yết của Trung tâm giao dịch chứng khoán
4 Nếu có thay đổi vốn điều lệ thị Bộ tài chính sẽ quyết định sau khi xin ý kiến của Thủ tướng
Trang 20Thời gian hoạt động
Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không
có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm, hoàn thành các
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
và có tình hình tài chính lành mạnh tính đến thời điểm đăng
ký niêm yết
Cổ phiếu có quyền biểu quyết
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty
do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ
Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ
Cổ đông nội bộ 5
Cổ đông là thành viên Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giámđốc và Kế toán trưởng của công
ty phải cam kết nắm giữ 100%
số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số
cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ
Cổ đông là thành viên Hội đồngquản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công
ty phải cam kết nắm giữ 100%
số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo,
3 Các định chế tài chính
3.1 Các định chế tài chính tham gia trên thị trường chứng khoán
5 Không tính cổ phiếu thuộc sở hữu của Nhà nước
Trang 213.1.1 Các ngân hàng thương mại: Là trung gian tài chính hoạt động bằng cách thu hút vốnthông qua việc nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu và trái phiếungân hàng để huy động vốn trong xã hội Sau đó NHTM sử dụng nguồn vốn này để cho vay ngắn,trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
3.1.2 Các công ty tài chính: Thực hiện kinh doanh tiền tệ, chủ yếu cho vay ngắn và trung hạnphục vụ các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Các công ty tài chính hoạt động bằng nguồnvốn của mình hoặc phát hành tín phiếu, trái phiếu Ngoài ra, còn thực hiện dịch vụ như cầm cố hànghóa, ngoại tệ, giấy tờ có giá,…; làm tư vấn tài chính cho doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụ muabán, chuyển nhượng CK,…
3.1.3 Công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm là một định chế tài chính trung gian thực hiện việchuy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm, đồng thời sử dụng vốn vào các hoạt động đầu
tư, bù đắp cho người mua bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra
3.1.4 Công ty chứng khoán: Thực hiện các hoạt động chủ yếu như mua bán CK, môi giới CKcho khách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh CK, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư
3.1.5 Công ty đầu tư: Thực hiện các hoạt động chủ yếu như mua bán CK, môi giới CK chokhách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh CK, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư
3.2 Vai trò của các định chế tài chính trên thị trường chứng khoán
- Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các tài sản tài chính
- Giảm thiểu rủi ro bằng hình thức đa dạng hoá danh mục đầu tư
- Giảm chi phí hợp đồng và chi phí xử lý thông tin
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM
2.1 Sự ra đời và phát triển của TTCK Việt Nam
CK và TTCK
Sau khi được thành lập, UBCKNN đã thực thi các chức năng, nhiệm vụ và đạt được nhiều kết quả,thể hiện tốt vai trò là cơ quan tổ chức và vận hành TTCK Việt Nam Tuy nhiên, nhằm tăng cườnghiệu quả nhiệm vụ điều phối hoạt động của các Bộ ngành chức năng trong việc thúc đẩy sự pháttriển của TTCK, ngày 19/02/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2004/NĐ-CP chuyểnUBCKNN trực thuộc Bộ Tài chính Việc chuyển UBCKNN trực thuộc Bộ Tài chính là một bước đihợp lý trong quá trình phát triển TTCK ở Việt Nam, sẽ tạo thêm sự đồng bộ và gắn kết đảm bảo yếu
tố an toàn cho hoạt động của TTCK và các thị trường tài chính khác
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo Quyết định
số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11-7-1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầutiên vào ngày 28-7-2000 Sau khi TTGDCK TP Hồ Chí Minh đi vào hoạt động được khoảng 6 năm,đến năm 2005, TTGDCK Hà Nội cũng được đưa vào hoạt động Đến nay, các TTGDCK này đãđược chuyển đổi thành các Sở Giao dịch Chứng khoán: Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ ChíMinh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) Kể từ những ngày đầu mới đưa vàohoạt động với chỉ vài công ty niêm yết đến nay quy mô thị trường đã gia tăng vượt bậc
Trang 232.1.2 Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
TTGDCK TP.HCM chính thức đi vào hoạt động ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch CKđầu tiên vào ngày 28/07/2000 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hộicủa đất nước trong thời kỳ đổi mới Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việctạo thêm một kênh huy động vốn dài hạn phục vụ nhu cầu CNH – HĐH đất nước, là một sản phẩmcủa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường TTGDCK TP.HCM được Chính phủ giao một sốchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch CK niêm yết tập trung tạiViệt Nam Đó là tổ chức, quản lý và điều hành việc mua - bán CK, quản lý điều hành hệ thống giaodịch, thực hiện hoạt động quản lý niêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng
ký, lưu ký và thanh toán bù trừ CK và một số hoạt động khác
Tháng 8/2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM được chuyển đổi thành Sở giao dịchchứng khoán TP HCM
Chỉ số VN-Index là ký hiệu của chỉ số chứng khoán Việt Nam VN-Index đã khởi đầu với 100 điểmvào ngày 28/07/2000 với chỉ 2 loại chứng khoán REE và SAM được niêm yết Từ đó đến nay,TTCK Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm
Với sự lạ lẫm và mới mẽ, nhưng chỉ chưa đầy 1 năm sau vào khoảng tháng 6/2001, VN-Index đãtăng lên tới đỉnh tại 571 điểm, để rồi sau đó bước vào 1 thời kỳ suy thoái kéo dài hơn 2 năm sau,giảm xuống còn 130,9 điểm Vào những tháng cuối cùng của năm 2003, VNI-Index đã mở ra 1 đợttăng mạnh lên 279,7 điểm vào ngày 1/4/2004 Từ đỉnh ngắn hạn 279,7 điểm, VN-Index đã rơi trở vềmức 213,7 điểm vào ngày 9/8/2004
Tháng 9/2005, VN-Index đã vượt qua đỉnh ngắn hạn cũ 279,7 điểm để rồi đạt tới 1 đỉnh ngắn hạnmới 322,5 điểm vào ngày 3/11/2005 Sau thời gian này 19
TTCK đã có thời gian bức phá mạnh mẽ cho đến ngày 25/04/2006, VN-Index đã đóng cửa tại 632,69điểm, vượt qua đỉnh 571 điểm của năm 2001 Từ ngày 26/04/2006, VN-Index đi vào 1 đợt điềuchỉnhs sâu là không thể tránh khỏi với thời gian gần 3 tháng đến ngày 2/8/2006 đóng cửa tại 399,8điểm Đầu tháng 11/2006, với hiệu ứng thông tin Việt Nam chính thức gia nhập WTO, VN-Index đãtăng liên tục trong 5 tháng để đạt tới đỉnh tăng trưởng kỷ lục, đóng cửa tại 1.170,67 điểm vào ngày12/3/2007, một cái đỉnh sẽ còn được nhắc tới rất nhiều
Kể từ mốc 1.170 điểm, VN-Index rơi xuống mức điểm 905,5 và sau đó mở ra 1 đợt tăng mới vàotháng 5/2007 Đợt tăng đã dừng lại tại 1.113,19 điểm vào ngày 03/10/2007
Trang 24Tuy nhiên, thị trường sau một đợt phục hồi đã nhanh chóng điều chỉnh giảm vào 2 tháng cuối năm.Trong giai đoạn này, thị trường thỉnh thoảng cũng có các đợt phục hồi giả với sự tăng lên mạnh mẽcủa tất cả các yếu tố Nhưng sự phục hồi này không duy trì được lâu, thậm chí giảm sau 1 phiên tăngđiểm Chính điều này đã dẫn tới việc các nhà đầu tư bị đọng vốn Trong khi nguồn cầu có xu hướngcạn kiệt, thì nguồn cung vẫn tiếp tục gia tăng Tương quan cung cầu mất cân bằng khiến thị trườngngày càng tuột dốc cả về giá lẫn khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch Vn-index giảm xuốngdưới ngưỡng điểm 1.000 điểm và chỉ xoay quanh mốc 900 điểm vào những ngày cuối năm 2007, vớilượng chứng khoán chuyển nhượng rất hạn chế
Trong năm 2008, lượng cung chứng khoán tiếp tục được bổ sung đáng kể thông qua việc Chính phủđẩy mạnh cổ hoá DNNN, đặc biệt là các DN quy mô lớn, kinh doanh hiệu quả và việc bán bớt CPNhà nước trong các DN đã CPH, chưa kể hàng loạt ngân hàng, Công ty chứng khoán, doanhnghiệp phát hành trái phiếu, cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, dẫn đến tình trạng TTCK có nguy cơthừa "hàng" Bên cạnh đó hiệu ứng từ thông thư 03 về việc hạn chế cho vay đầu tư chứng khoánkhông những làm giảm nguồn cung tiền đổ vào TTCK mà còn tác động rất xấu đến tâm lý nhà đầu
tư cả trong và ngoài nước Chỉ trong vòng 6 tháng đầu năm 2008 Vn-Index đã mất đi gần 60% sốđiểm, còn lại 370 điểm Nhằm mục đích ngăn chặn đà suy giảm của thị trường, các cơ quan điềuhành bắt đầu đưa ra những chủ trương 20
và biện pháp hỗ trợ như: UBCKNN thu hẹp biên độ giao dịch; SCIC tham gia mua vào cổ phiếu;NHTM được vận động ngừng giải chấp; Tổ chức niêm yết được khuyến khích mua vào cổ phiếuquỹ Tuy nhiên, phần lớn các biện pháp này chỉ phát huy hiệu quả trong ngắn hạn, thị trường tiếp tụcsụt giảm, cơn bão giải chấp cổ phiếu không ngừng tác động tới tâm lý các nhà đầu tư
Từ tháng 06 đến đầu tháng 09/2008 TTCK đã có sự phục hồi trong ngắn hạn nhờ vai trò dẫn dắt củamột số cổ phiếu blue-chip như STB, FPT, DPM…và đặc biệt là SSI với sức cầu hỗ trợ từ đối tácnước ngoài, chứng khoán đã có được những phiên tăng điểm mạnh trong giai đoạn này Vn-indexliên tiếp vượt qua các ngưỡng cản tâm lý quan trọng và thường xuyên có được những chuỗi tăngđiểm kéo dài, khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch ở mức 16,9 triệu CP&CCQ, tương đương599,18 tỷ đồng/phiên Vn-index tăng được 168,55 điểm, tương đương 45,52%, đạt khoảng 538 điểm
Từ tháng 09 tới tháng 12/2008 Thị trường trở lại chu kỳ giảm do tác động của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu Đây là thời kỳ Vn-index rơi vào xu hướng giảm mạnh, thậm chí đã phá vỡ đáy thiết lậpđược trong giai đoạn đầu của năm 2008 Tổng kết cả giai đoạn này, Vn-index mất 223,48 điểm,
Trang 25tương đương 41,45% Khối lượng giao dịch trung bình đạt 15,82 triệu CP&CCQ, tương đương497,58 tỷ đồng/phiên Đáy mới thiết lập trong giai đoạn này là 286,85 điểm vào ngày 10/12/2008 Bước vào năm 2009 TTCK Việt Nam tiếp tục xuống mạnh Chỉ số Vn-Index đến ngày 24/02/2009còn lại 235.5 điểm Đây có thể được xem là đấy thấp nhất kể từ năm 2005
Với thông tin Chính Phủ đưa ra gói kích thích kinh tế bằng việc bù lãi suất 4% cho Doanh nghiệp.TTCK tập trung của Việt Nam phản ứng rất tích cực với tin này, giao dịch trở nên rất sôi động, mởđầu cho một loạt các phiên tăng điểm của TTCK Bắt đầu từ ngày 11/03/2009, sau gần 8 tháng VN-Index leo thẳng từ đáy 235 điểm lên đỉnh 624 điểm vào 22/10/2009, tăng 393 điểm tương ứng tăng165,5% so với đáy
Cuối tháng 10/2009, những nội dung thảo luận về các chính sách điều tiết vĩ mô tại kỳ họp thứ 6,Quốc hội khóa XII đã tác động lên thị trường chứng khoán theo từng phiên giao dịch Cùng vớiquyết định tăng lãi suất cơ bản, điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước cho phù hợp vớidiễn biến chung của nền kinh tế đã bị thị trường hấp thụ một cách thái quá, khiến VN-Index quayđầu về mốc 434 điểm vào phiên giao dịch ngày 17/12/2009 Trong những ngày còn lại của năm 2009thị trường đã có những phiên phục hồi liên tục khá ấn tượng, kết thúc 31/12/2009 đạt 494,77 điểm.Năm 2009 là năm báo chí trong lĩnh vực chứng khoán nhắc đến hai từ “kỷ lục” nhiều nhất Đầu nămliên tiếp các kỷ lục xác lập đáy của VN-Index được phá Giữa năm các kỷ lục về tính thanh khoảnliên tục thay đổi theo đà tăng tưởng chừng không có điểm dừng của VN-Index Cứ “sóng” sau khốilượng và giá trị giao dịch lại cao hơn “sóng” trước
Năm 2010 chỉ số VN-Index cuối năm đạt 480.93 điểm giảm 2.04% so với đầu năm, 423.89 điểm làmức đáy năm của VN-Index được xác lập ngày 25/08/2010, 549.51 điểm là mức đỉnh của VN-Indextrong năm 2010, được xác lập ngày 6/05/2010 Đây là năm đầu tiên mà chỉ số VN-Index đầu năm vàcuối năm không có sự thay đổi nhiều Tuy nhiên diển biến của TTCK trong năm là hết sức khólường và ẩn chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn cho nhà đầu tư Đặc biệt năm 2010 xảy ra nhiều điều bất ngờ
đi ngược lại với quy luật của TTCK Việt Nam trong quá khứ
Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 tiếp tục chứng kiến đà lao dốc không phanh của cả haichỉ số chính Năm 2011 là một năm khá khó khăn của nền kinh tế Viêt Nam theo đó thị trườngchứng khoán, cũng phản ánh rõ điều này với xu hướng giảm điểm là xu hướng chính và chủ đạo.Trong cả năm, thị trường chỉ có được hiếm hoi hai đợt hồi phục ngắn vào cuối tháng 5 và khoảng
Trang 26giữa tháng 8, toàn bộ khoảng thời gian còn lại thị trường chủ yếu đi xuống trong sự chán nản và mệtmỏi của các nhà đầu tư Chốt phiên ngày 30/12/2011, VN Index đóng cửa ở 351, , như vậy so vớiđầu năm 2011 sàn Hồ Chí Minh đã giảm mạnh 27,46% Không chỉ chịu áp lực giảm về mặt điểm số,diễn biến giao dịch trên thị trường càng ngày càng theo hướng trầm lắng và ảm đạm hơn, thể hiệnqua sự khô kiệt của tính thanh khoản, so với con số của năm 2010 thì giá trị trung bình mỗi phiêngiao dịch của mỗi sàn đều sụt giảm mạnh đến xấp xỉ 60%.
Thị trường chứng khoán đầu năm 2012 cũng xập xình đi ngang, không có dấu hiệu lạc quan hơn.Bảng 1:Tình hình niêm yết chứng khoán trên HOSE năm (2007-2011)
Nguồn: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Biểu đồ 1: Chỉ số VN-Index giai đoạn (2000 – đầu 2012) Biến động VNI-INDEX từ 2000 đến 2012
Trang 27Ngày 05/08/2003, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển TTCK Việt Nam đếnnăm 2010 Theo đó, TTGDCK Hà Nội được xác định là thị trường giao dịch cổ phiếu đăng ký giaodịch, chuẩn bị điều kiện để sau năm 2010 chuyển thành thị trường giao dịch CK phi tập trung (OTC)của Việt Nam Ngày 08/03/2005, TTGDCK Hà Nội đã chính thức khai trương hoạt động tại TP.HàNội, đánh dấu thêm một bước tiến mới của TTCK Việt Nam.
Bảng 2:Tình hình niêm yết chứng khoán trên Hnx năm (2007-2011)
Nguồn: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Ngày 17/1/2011, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HASTC) trở thành Sở Giao dịch chứngkhoán Hà Nội (HNX), hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu Nhànước, vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng
Trang 28Theo quyết định thành lập của Thủ tướng, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội kế thừa mọi quyền vànghĩa vụ của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Nguồn vốn 1.000 tỷ đồng bao gồm vốn ngân sách cấp trước đây cho HASTC nay được chuyển giaolại; ngân sách bổ sung trong quá trình hoạt động; lợi nhuận sau thuế và các nguồn khác
Quy mô thị trường giao dịch cổ phiếu niêm yết tại sở SGDCK Hà Nội tăng trưởng mạnh từ cuối năm
2005 với khối lượng giao dịch chỉ 20 triệu và 264,372 tỷ đồng Đến cuối năm 2006 đã là 95 triệu và3.917,384 tỷ đồng Và quy mô vẫn tiếp tục tăng mạnh qua các năm, cho đến năm 2010, khối lượnggiao dịch đã lên đến 8.755 triệu và giá trị giao dịch lên đến 241.695 tỷ đồng Nhưng năm 2011, diễnbiến ảm đạm của TTCKVN trong 06 tháng đầu năm 2011 thể hiện rất rõ, HNXIndexcũng đã thiếtlập mức đáy mới trong lịch sử với 69 điểm ngày 25/5/2011 và đến ngày 20/07/2011, SGDCK Hà nộichỉ đạt khối lượng giao dịch là 3.969 triệu và giá trị giao dịch chỉ đạt 55.204 tỷ Chốt phiên ngày30/12/2011, HNX Index đóng cửa ở 58,74 điểm, như vậy so với đầu năm 2011 sàn Hà Nội đã laodốc đến hơn 48%
2.2.Kết quả hoạt động
2.2.1.Một số thành tựu đạt được
Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động vào năm 2000 với việc vận hành sàngiao dịch chứng khoán TP.HCM vào ngày 20/7/2000 và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày8/3/2005
Đến nay, sau 11 năm đi vào hoạt động và phát triển, hoạt động của TTCK đã đạt được một số kếtquả sau:
2.2.1.1.Về khung pháp lý, thể chế chính sách
Kể từ khi Luật Chứng khoán được Quốc hội ban hành ngày 29/6/2006 và có hiệu lực thi hành kể từngày 01/01/2007, đã tạo lập được khuôn khổ pháp lý cao, đồng bộ và thống nhất cho hoạt động củaTTCK, từng bước loại bỏ những mâu thuẫn, xung đột với các văn bản pháp luật khác có liên quan(về cơ bản thống nhất với Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư); phù hợp hơn với luật pháp, thông lệquốc tế, tạo nền tảng cho TTCKVN khả năng hội nhập với các thị trường vốn quốc tế và khu vực;tăng cường tính công khai minh bạch cho thị trường và nâng cao khả năng quản lý giám sát thịtrường của cơ quan quản lý nhà nước
2.2.1.2.Về quy mô và hàng hóa của thị trường
Quy mô thị trường có bước tăng trưởng mạnh mẽ, vững chắc, từng bước đóng vai trò là kênh dẫnvốn trung và dài hạn quan trọng, đóng góp tích cực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Trong suốt
Trang 29thời kỳ từ 2000-2005, vốn hóa thị trường chỉ đạt trên dưới 1% GDP Quy mô thị trường đã có bướcnhảy vọt mạnh mẽ lên 22,7% GDP vào năm 2006 và tiếp tục tăng lên mức trên 43% vào năm 2007.Trước biến động của thị trường tài chính thế giới và những khó khăn của nền kinh tế trong nước, chỉ
số giá chứng khoán đã sụt giảm liên tục trong năm 2008 và làm mức vốn hóa thị trường giảm hơn50%, xuống còn 18% Khi nền kinh tế trong nước và thế giới bắt đầu hồi phục nhẹ từ quý II/2009,chỉ số giá chứng khoán đã bắt đầu tăng trở lại cùng với số lượng các công ty niêm yết trên thị trườngcũng gia tăng nhanh chóng Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu tính đến cuối năm 2009 đã đạt37,71% GDP Tính đến cuối năm 2010 đạt khoảng gần 38% GDP Tuy nhiên, năm 2011 có một sựgiảm, giá trị vốn hóa đạt khoảng 36%GDP
Hoạt động phát hành huy động vốn trên TTCK thực tế chỉ mới phát sinh từ năm 2006 trở lại đây.Trong năm 2006 có 44 công ty cổ phần thực hiện việc chào bán hơn 203 triệu cổ phiếu và đến năm
2007, hoạt động phát hành mới thực sự bùng nổ, khi có gần 200 đợt phát hành của 192 công ty và 4ngân hàng thương mại được đăng ký với UBCKNN với tổng lượng vốn huy động lên đến gần40.000 tỷ VND Ngoài ra, công tác cổ phần hoá DNNN đã được gắn kết với việc huy động vốn từcông chúng đầu tư, góp phần thúc đẩy nhanh việc sắp xếp khu vực DNNN theo tiến trình cải cáchnền kinh tế của Chính phủ và huy động vốn cho ngân sách nhà nước Thực tế, việc gắn kết công tác
cổ phần hóa DNNN với công tác tạo hàng cho TTCK là nhân tố chủ đạo quyết định thành công trongviệc tạo ra một nguồn hàng phong phú, góp phần thúc đẩy tăng trưởng quy mô của thị trường Hoạt động phát hành trái phiếu qua Sở giao dịch chứng khoán cũng dần trở thành một kênh huyđộng vốn quan trọng cho Chính phủ
2.2.1.3.Về hệ thống cơ sở nhà đầu tư
Số lượng các nhà đầu tư tham gia TTCK ngày càng đông đảo Số lượng nhà đầu tư cá nhân và tổchức, trong nước và nước ngoài đã gia tăng đáng kể Từ khoảng gần 3000 tài khoản nhà đầu tư thamgia khi mới mở cửa thị trường vào năm 2000, tính đến cuối năm 2011 đã có trên 1 triệu tài khoảngiao dịch, trong đó số nhà đầu tư tổ chức trong nước là 2.800, số nhà đầu tư cá nhân trong nước làtrên 980.000, số nhà đầu tư nước ngoài là hơn 14.000 nhà đầu tư, trong đó có khoảng 2000 tài khoảncủa tổ chức
Tuy nhiên, hệ thống nhà đầu tư của chúng ta chưa đa dạng, cấu trúc cầu đầu tư hiện tại chưa bảođảm sự tăng trưởng một cách bền vững Hệ thống nhà đầu tư tổ chức chưa phát triển làm hạn chế sựphát triển của TTCK mà đặc biệt là thị trường TPCP
Trang 302.2.1.4.Về hệ thống các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán:
Hệ thống các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán phát triển nhanh về quy mô và năng lựcnghiệp vụ, với hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trải khắp các tỉnh, thành phố lớntrong cả nước, góp phần giúp công chúng đầu tư tiếp cận dễ dàng hơn với TTCK Khi thị trường bắtđầu đi vào hoạt động, toàn thị trường mới chỉ có 7 công ty chứng khoán và cho đến tận năm 2004vẫn chưa có một công ty quản lý quỹ nào Sau 11 năm hoạt động, tính đến thời điểm hiện tại, đã có
105 công ty chứng khoán và 46 công ty quản lý quỹ đang hoạt động tại Việt Nam Số thành viên lưu
ký của TTLKCK là 122 thành viên, trong đó, có 8 ngân hàng lưu ký và 12 tổ chức mở tài khoản trựctiếp
Số lượng người hành nghề tăng nhanh, phù hợp với sự tăng trưởng của các Công ty chứng khoán Từnăm 2007 đến nay đã có gần 8.400 người hành nghề được cấp chứng chỉ Số lượng công ty quản lýquỹ gia tăng nhanh kể từ năm 2006 trở lại đây
Tuy nhiên, số lượng các tổ chức kinh doanh và cung cấp dịch vụ cho TTCK tăng quá nhanh, vớinăng lực về vốn và chuyên môn còn hạn chế, tiềm ẩn rủi ro hệ thống và chưa tương xứng với hiệuquả hoạt động chung của thị trường
2.2.1.5.Về tổ chức thị trường
Việc tái cấu trúc lại thị trường bước đầu được thực hiện để khắc phục sự thiếu đồng bộ và tạo sựphân định của thị trường, nhưng đây vẫn là hạn chế lớn nhất của TTCK Việt Nam trong giai đoạnhiện nay
Về cơ cấu tổ chức, việc tách các SGDCK và TTLKCK trở thành pháp nhân độc lập khỏi UBCKNN
đã đạt được kết quả nhất định trong việc tách bạch chức năng quản lý nhà nước trong hoạt độngchứng khoán và chức năng tổ chức vận hành TTCK
Thị trường giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết mới được hình thành dưới hình thức hệ thống giao dịchUpcom, phần nào giúp cho việc mua bán có tổ chức và minh bạch hơn
2.2.1.6.Về hoạt động quản lý, giám sát thị trường
Trong giai đoạn 2000-2011, công tác quản lý Nhà nước và điều hành TTCK được thực hiện tươngđối linh hoạt, bảo đảm TTCK vận hành an toàn và phát triển ổn định, không để xảy ra đổ vỡ, xáotrộn lớn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, từng bước nâng cao năng lựcgiám sát và cưỡng chế thực thi quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư Hoạt động quản lý và giám sát TTCK với trọng tâm lấy việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư lànòng cốt; các chính sách quản lý TTCK đã thể hiện mục tiêu tăng cường tính công khai, minh bạch,