Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực cảnước với sản lượng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng lương thực cả nước và90% lượng gạo xuất khẩu hằng năm Dương Văn Chính,
Trang 1Báo cáo kinh tế “Tìm hiểu hiệu quả sản xuất lúa ở Đồng Bằng
sông Cửu Long thời kỳ 2005 - 2009”
Trang 2Mục Lục
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Năng suất lúa: 4
CHƯƠNG 2 5
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 5
2.1 Thực trạng của việc sản xuất lúa của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long: 5
2.2 Hiệu quả: 9
CHƯƠNG 3 12
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 12
3.1 Thuận lợi: 12
3.1.1 Dân cư tập trung đông ở Đồng Bằng sông Cửu Long: 13
3.2 Bất lợi: 14
3.2.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu: 14
3.2.2 Diện tích đất canh tác còn thấp, chưa tập trung 14
3.2.3 Thời tiết bất lợi gây sâu hại và dịch bệnh: 15
3.2.4 Vấn đề cơ giới hóa còn yếu kém: 15
3.2.5 Thiếu kho dự trữ: 16
CHƯƠNG 4 18
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 18
4.1 Đảm bảo hệ thống thủy lợi kiên cố phòng ngừa việc ngập lụt do biến đổi khí hậu toàn cầu : 18
4.2 Giữ cố định diện tích trồng lúa và có kế hoạch huy hoạch cho vấn đề sản xuất lúa: 19
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
1 KẾT LUẬN 21
2 KIẾN NGHỊ 22
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta Trồng lúa là mộtnghề truyền thống của dân tộc Việt Nam từ rất xa xưa, có lẽ từ khi bắt đầu việctrồng trọt thì cây lúa đã được đặt biệt quan tâm Kinh nghiệm sản xuất lúa đãđược hình thành, tích lũy và phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc ta.Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật trong nước và thế giới trên lĩnh vựcnghiên cứu và sản xuất lúa đã thúc đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước ta trênthương trường quốc tế Những năm gần đây, Việt Nam đã tham gia vào thịtrường xuất khẩu lúa gạo thế giới với vị trí thứ 2 trong các nước xuất khẩu gạo
Trang 5Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực cảnước với sản lượng chiếm khoảng 50% tổng sản lượng lương thực cả nước và90% lượng gạo xuất khẩu hằng năm (Dương Văn Chính, 2009) Đồng bằng sôngCửu Long góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.Tuy nhiên, hiện nay vùng phải đối mặt với những thách thức ngày càng nghiêmtrọng như biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho nước biển dâng cao gây ngập úngsâu hơn và lâu hơn, nước mặn xâm nhập sâu hơn vào đất liền Diện tích đất trồnglúa giảm do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đất lúa sang nuôitrồng thủy sản hoặc trồng cây ăn trái … Diện tích đất canh tác lúa trên đầu ngườithấp và chưa tập trung Những khiếm khuyết trong bản thân ngành lúa gạo như:kết cấu hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức đặc biệt là sân phơi, lò sấy và khochứa lúa Lúa được trồng quanh năm nên sâu bệnh phát triển gây hại liên tục,công nghệ sau thu hoạch yếu kém, giống lúa được tạo nhiều nhưng chưa cónhững giống chủ lực chiến lược Công ty kinh doanh lương thực không có vùngnguyên liệu tập trung mà chỉ thu mua gạo từ tư thương mà không mua lúa trựctiếp từ nông dân, chưa có chính sách nhất quán và lâu dài về giá tối thiểu để đảmbảo nông dân trồng lúa luôn có lời Một số giải pháp được đề xuất để giữ đất lúa
ổn định lâu dài và chính quyền trung ương cũng như địa phương cần dùng ngânsách để đầu tư thỏa đáng cho ngành trồng lúa trong vùng giúp nông dân phấnkhởi, an tâm trồng lúa góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Có thể nóiviệc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp đối phó với thiên tai, dịch bệnh đang làvấn đề then chốt giúp cho người nông dân sản xuất lúa tốt hơn, cho năng suất caohơn và cạnh tranh trên thương trường thế giới Đây cũng là lý do em chọn đề tài:
“Tìm hiểu hiệu quả sản xuất lúa ở Đồng Bằng sông Cửu Long thời kỳ 2005 2009” để làm đề tài nghiên cứu cho mình
-2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Trang 6- Phân tích các yếu tố thuận lợi và bất lợi của việc sản xuất lúa ở ĐồngBằng sông Cửu Long.
- Đề xuất những biện pháp để giúp nhà nông nâng cao hiệu quả sản xuấtlúa
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập thông tin qua các báo cáo, tìm
hiểu thông tin trên báo, tạp chí, truyền thông, mạng Internet
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả hiệu quả sản xuất lúa ở ĐồngBằng sông Cửu Long
- Từ mô tả và phân tích trên, sử dụng các phương pháp suy luận, quynạp để đưa ra các biện pháp giúp nhà nông sản xuất lúa tốt hơn
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phạm vi về không gian: Vùng sản xuất lúa Đồng Bằng Sông Cửu
Long
4.2 Phạm vi về thời gian: Từ năm 2005 đến 2009
4.3 Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu tình hình sản xuất lúa ở Đồng Bằng
sông Cửu Long
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Năng suất lúa:
Năng suất lúa là sản lượng lúa đạt được trên một đơn vị diện tích sau một
vụ sản xuất Thường được đánh giá bằng đơn vị triệu tấn/ ha hoặc tạ/ha.Việcđánh giá năng suất lúa thường dựa vào năng suất thống kê (là năng suất thuhoạch tại gốc) do cơ quan thống kê xác định và mới chỉ thực hiện trong sản xuất
Trang 7lúa (năng suất thống kê chưa tính đầy đủ hao hụt trong khâu thu hoạch và vậnchuyển), và năng suất thực thu là số sản phẩm thực tế thu được dựa trên cơ sở tàiliệu hạch toán của đơn vị sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân.
1.2 Hiệu quả:
- Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờđợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trongsản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả
là lợi nhuận, được đánh giá bằng số lương thời gian hao phí để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm, hoặc là số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vịthời gian
- Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm một số vấn đề sau:
+ Hiệu quả kinh tế: là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sảnxuất, là sự phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động,vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tốcủa sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tốithiểu
+ Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từviệc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2.1 Thực trạng của việc sản xuất lúa của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long: 2.1.1 Sản lượng:
Năm 2005, sản lượng lúa cả nước ước tính đạt 35,79 triệu tấn, giảm 35,8vạn tấn so với năm 2004, do diện tích giảm 119 nghìn ha và năng suất chỉ đạt xấp
xỉ năm 2004 Sản lượng lúa các địa phương phía Bắc giảm 67,9 vạn tấn, các địa
Trang 8phương phía Nam tăng 32,1 vạn tấn, riêng Đồng Bằng Sông Cửu Long tăng 66,7vạn tấn so với năm 2004.
Năm 2007, sản lượng lúa tính chung ba vụ đạt 35,87 triệu tấn, tăng 0,1%
so với năm 2006 Sản lượng lúa năm 2008 ước đạt 38,6 triệu tấn, tăng 2,7 triệutấn (7,5%) so với năm 2007 Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượngchiếm hơn 50% cả nước, năm 2007 là 18,63 triệu tấn và năm 2008 là 20,67 triệutấn
Theo thống kê của Cục Trồng trọt về tình hình sản xuất lúa tại Đồngbằng sông Cửu Long năm 2009, sản lượng lúa toàn vùng tăng 10.000 tấn (đạttrên 20,63 triệu tấn lúa hàng hóa), với năng suất bình quân 5,38 tấn/ha (tăng 0,37tấn/ha so với vụ đông xuân năm trước).Năm 2009 là năm có nhiều khó khăn,thách thức, tuy nhiên sản xuất lúa cả nước vẫn đạt 39 triệu tấn, trong đó khu vựcđồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ đóng góp hơn 22,6 triệu tấn, xuấtkhẩu đạt hơn 6 triệu tấn, giá trị đạt gần 2,7 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay.Đây là số liệu mới nhất được đưa ra trong Hội nghị tổng kết sản xuất lúa năm
2009 Điển hình các tỉnh đã đạt được năng suất đáng kể như sau:
+ Theo báo cáo của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnhVĩnh Long, tổng diện tích xuống giống cả 3 vụ lúa Đông – Xuân, Hè – Thu vàThu - Đông năm nay là 176.679 ha (đạt 100% kế hoạch) Tuy có giảm 1.700 ha
so với cùng kỳ năm 2008, nhưng qua 3 vụ sản xuất, sản lượng ước đạt gần900.000 tấn, tăng gần 2000 tấn so với năm trước
+ Cùng với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, năm 2009, toàntỉnh Kiên Giang có 340.000 ha đất canh tác lúa, diện tích gieo trồng 621.600 ha,sản lượng đạt gần 3,4 triệu tấn, trong đó tỷ lệ lúa chất lượng cao chiếm 70%.Những mốc quan trọng đánh dấu sự đột phá và phát triển của ngành sản xuất lúa
ở tỉnh là việc đưa các giống lúa ngắn ngày thay thế các giống lúa nổi, lúa mùa địaphương từ sau trận lũ lịch sử năm 1978, mở ra hướng phát triển mới theo hướngtăng vụ, thâm canh và khai hoang mở rộng diện tích đưa sản xuất lúa tăng tốcnhững năm sau đó, để rồi sản lượng lúa lần lượt vượt qua các ngưỡng 1 triệu tấn( năm 1991), 2 triệu tấn ( năm 1999), 3 triệu tấn ( năm 2007)
+ Năm 2009, sản lượng lúa tỉnh Trà Vinh đạt hơn 1 triệu tấn Ba vụlúa năm 2009 ( mùa thu đông, đông xuân và hè thu), nông dân tỉnh Trà Vinh gieo
Trang 9sạ 231.849 ha; năng suất bình quân đạt 4,68 tấn / ha, tổng sản lượng lúa đạt hơn 1triệu tấn, vượt kế hoạch 0,42 % và tương đương năm 2008
Bảng 1: Sản lượng lúa và xuất khẩu của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
so với cả nước:
Năm
Sản lượng
cả nước (triệu tấn)
Slượng ĐBSCL (triệu tấn)
Xuất khẩu cả nước/ĐBSCL chiếm 90% (triệu tấn)
Tuy nhiên, sản xuất lúa ở Đồng Bằng sông Cửu Long còn gặp nhiều vấn
đề nan giải cần phải được quan tâm và khắc phục:
- Tình hình dịch bệnh hết sức phức tạp, nhất là dịch rầy nâu truyền bệnh vànglùn xoắn lá
- Khâu bảo quản sau thu hoạch còn yếu kém, tỉ lệ thất thoát cao Theo công bố của Viện Nghiên cứu lúa Đồng Bằng sông Cửu Long, ước tính mỗi năm nông dân trồng lúa ở Đồng Bằng sông Cửu Long mất từ 3.200 – 3.600 tỷ đồng vìthất thoát sau thu hoạch, chiếm gần 12% (trong tổng sản lượng bình quân dao động 17 – 18 triệu tấn)
Trang 10- Cơ giới hóa trong nông nghiệp còn thấp trong sản xuất cũng như trong thu hoạch Tỷ lệ cơ giới hóa trong:
+ Khâu làm đất trồng lúa mới đạt 69%
+ Chủ động tưới tiêu được 60%
+ Thu hoạch lúa, khâu quan trọng nhất chỉ đạt 8,2%
- Giá cả vật tư nông nghiệp liên tục tăng, giá lúa không ổn định làm mất lòng tin của ngưởi nông dân
- Quỹ đất nông nghiệp liên tục bị giảm do công nghiệp hóa, đô thị hóa
- Sản xuất chủ yếu manh mún, nhỏ lẻ với diện tích canh tác nhỏ
2.1.2 Chủng loại và chất lượng:
Hiện nay, nhờ tiến bộ về giống có thời gian sinh trưởng 85-90 ngày hoặc90-100 ngày, kết hợp với hệ thống thủy lợi không ngừng được cải tạo, ĐồngBằng sông Cửu Long trong 20 năm qua đã gia tăng diện tích Đông Xuân gấp 8lần, Hè Thu tăng gấp 4,3 lần, và vụ mùa giảm 3,4 lần Cải tiến giống cây trồng làmột hoạt động mang tính xã hội hóa rất cao Có nhiều thành phần trong xã hộitham gia quá trình lai tạo chọn lọc giống lúa từ nhà khoa học, cán bộ quản lý ởcác ban ngành trung ương và địa phương, cán bộ khuyến nông, bà con nông dân,nhờ đó các nhà khoa học đã rút ngắn được quá trình nghiên cứu của mình từphòng thí nghiệm ra đồng ruộng một cách rất hiệu quả
Bảng 2 : Giống lúa chủ lực hiện nay ở Đồng Bằng sông Cửu Long :
sinh trưởng (ngày)
Trang 11Các giống lúa này được trồng đại trà và được nghiên cứu tại các viện lúa.
Bộ giống chủ lực, chất lượng cao bao gồm: OM1490, OMCS2000, OM3536,OM2517, OM2718, VNĐ 95-20, MTL250, TNĐB100 Bộ giống lúa đặc sản:Jasmine 85, VDD20, nhóm lúa thơm, nhóm lúa nếp (OM85, Nếp Bè,…) Bộgiống cao sản chất lượng thấp: OM 576, IR50404 Gần đây những giống triểnvọng đang có xu hướng phát triển: OM4495, OM4498, OM2514,…
2.2 Hiệu quả:
2.2.1 Sản lượng:
Mục tiêu phát triển chiến lược của Việt Nam vào năm 2010 là 40 triệu tấnlương thực và 38 triệu tấn lúa gạo Điều này đặt ra cho Đồng Bằng sông CửuLong một mục tiêu mới, với sự phấn đấu cao hơn, làm sao vừa tiếp tục nâng caonăng suất, chất lượng an toàn, thực phẩm và hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyênthiên nhiên vừa tăng nhiều hơn thu nhập cho nông dân Theo dự báo của CụcTrồng trọt, đến năm 2020, sản lượng lúa của toàn vùng vẫn dao động ở mức 21-
22 triệu tấn Trong khi đó, sản lượng lúa toàn vùng năm 2009 ước khoảng 20,63triệu tấn
Bảng 3: Diện tích trồng lúa theo qui hoạch của Bộ Nông Nghiệp & Phát Triểnnông thôn:
Năm DT Canh tác
(nghìn ha)
DT gieo trồng(nghìn ha)
Năng suất(tạ/ha)
Sản lượng(nghìn tấn)
Trang 122006, tuy sản lượng lúa có giảm nhưng vẫn giữ được năng suất 48,3 tạ/ha Năm
2007, với sản lượng 18678,9 nghìn tấn Đồng Bằng sông Cửu Long đạt năng suất50,7 tạ/ha Và năm 2008, là năm sản lượng lúa đạt mức cao nhất 20681,6 nghìntấn đạt 53,6 tạ/ ha
2.2.2 Chủng loại và chất lượng:
Trang 13Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống xác nhận (sản xuất từ giống nguyênchủng của dự án): 260.000 tấn, đạt giá trị gia tăng là 520 tỷ đồng (so với tổngvốn đầu tư là 20,45 tỷ đồng) Chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ngày mộttăng do sử dụng giống giống xác nhận trong sản xuất từ <1% đến 30% như hiệnnay
Từ năm 2005 đến nay, các tỉnh, thành phố Đồng Bằng sông Cửu Longthực hiện được gần 800 đề tài, dự án phục vụ phát triển nông nghiệp Trong đó
có gần 60 dự án được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, chuyển giao và ứngdụng vào sản xuất đã nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập cho nông dân Tuynhiên, trước nhu cầu thực tế, khoa học - công nghệ vẫn chưa đáp ứng được sựphát triển trong vùng
Thành công nổi bật của Đồng Bằng sông Cửu Long là tạo được giống lúa
cực sớm (các giống OMCS) với thời gian sinh trưởng ngắn, tránh được lũ, bảo
toàn đồng lúa không bị thất thoát Việc tăng nhanh diện tích sản xuất lúa đôngxuân, hè thu bằng giống lúa cực sớm là yếu tố quan trọng để tăng năng suất, sảnlượng lúa toàn vùng Trước đây, hai triệu ha đất canh tác một vụ, năng suất haitấn/ha, cả Đồng Bằng sông Cửu Long chỉ đạt khoảng bốn triệu tấn lúa, đến năm
2009 đạt hơn 20,63 triệu tấn lúa hàng hóa Giống lúa cực sớm được đánh giá làthành công nhất của Viện lúa Đồng Bằng sông Cửu Long
Không những tăng nhanh về sản lượng, mà chất lượng lúa gạo ở vùngnày không ngừng tăng Ðể có được hạt gạo chất lượng, phải nói đến công nghệhạt giống Đồng Bằng sông Cửu Long đã có những bước tiến đáng kể trên lĩnhvực này Cách đây năm năm, hạt giống tốt (giống xác nhận) chỉ có 20%, đến nayhơn 40% diện tích sử dụng giống xác nhận Năng suất lúa bình quân hiện nay ởĐồng Bằng sông Cửu Long khoảng 5,38 tấn/ha, đứng đầu khu vực ASEAN Cácloại lúa đặc sản có chất lượng cao như IR64, OM 1490, VN 95-20, MTC 250,
ST, lúa nàng thơm Chợ Ðào, Jasmine phục vụ xuất khẩu ngày càng mở rộng,chiếm tỷ trọng lớn về diện tích, sản lượng, tăng sức cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và xuất khẩu
Trang 14CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3.1 Thuận lợi:
Đồng Bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh thành (Long An, Bến Tre, TiềnGiang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang,Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và TP Cần Thơ) với 4 triệu ha đất tự nhiên; trong
đó có trên 3,8 triệu ha đất nông nghiệp Hàng năm, vào mùa lũ, Đồng Bằng sôngCửu Long đón trên 500 tỷ m3 nước, cung cấp lượng phù sa màu mỡ; đồng thờigiúp tháo chua, rửa phèn, làm vệ sinh đồng ruộng Đây là nguồn tài nguyên nướcrất thuận lợi cho sản xuất và sinh sống của toàn vùng Vùng có hệ sinh thái đadạng: ngọt, lợ, mặn đan xen Tuy là vùng đồng bằng, nhưng lại có rừng ngậpmặn ven biển, rừng nguyên sinh ở đảo Phú Quốc, rừng tràm ở Đồng Tháp Mười.Ngoài ra, còn có trữ lượng khoáng sản, đất sét, cát, sỏi, đá xây dựng, đặc biệt làtrữ lượng đá vôi và dầu khí khá lớn
3.1.1 Dân cư tập trung đông ở Đồng Bằng sông Cửu Long: