1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

chương vi nguồn gốc, bản chất, vai trò, hình thức và kiểu pháp luật

27 3,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn gốc, Bản chất, Vai trò, Hình thức và Kiểu Pháp Luật
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc của pháp luật + Tính manh mún; có hiệu lực trong phạm vi thi tộc – bộ lạc + Thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thói quen, niềm tin - Khi xuất hiện tư hữu và sự phân hóa giai cấ

Trang 1

Chương VI:

NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, VAI TRÒ, HÌNH THỨC VÀ KIỂU

PHÁP LUẬT

Trang 2

I Nguồn gốc của pháp luật

- Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN đồng thời là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của

PL

- Trong XH CSNT các quan hệ XH được điều chỉnh bởi các phong tục tập quán và các tín điều tôn giáo (quy phạm XH), nó có đặc điểm:+ Thể hiện ý chí chung, phù hợp lợi ích chung+ Mang nội dung, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, bình đẳng

Trang 3

I Nguồn gốc của pháp luật

+ Tính manh mún; có hiệu lực trong

phạm vi thi tộc – bộ lạc

+ Thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thói

quen, niềm tin

- Khi xuất hiện tư hữu và sự phân hóa

giai cấp, NN ra đời một số quy phạm

XH được NN thừa nhận gọi là tập

quán pháp – con đường thứ nhất

Trang 4

I Nguồn gốc của pháp luật

- Sự thừa nhận theo 2 cách:

+ NN nhắc tên loại quy tắc trong văn bản của

cơ quan lập pháp

+ Được cơ quan hành pháp và xét xử dựa vào

để giải quyết các việc cụ thể

xét xử, hành pháp được áp dụng làm khuân mẫu để giải quyết các việc tương tự và trở

thành các QPPL- Tiền lệ pháp

Trang 5

I Nguồn gốc của pháp luật

Con đường thứ ba , Nhà nước xây dựng và ban

hành các quy tắc xử sự mới để điều chỉnh các QHXH mới

Điểm khác biệt giữa pháp luật và các quy phạm

là:

+ Nó thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

+ Nội dung thể hiện QH bất bình đẳng trong XH+ Có tính bắt buộc chung, tính hệ thống và tính

thống nhất cao

+ Được bảo đảm thực hiện bằng NN

Trang 6

II Bản chất của pháp luật

1. Khái niệm

PL là hệ thống những quy tắc xử sự do NN đặt

ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện,

thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm

điều chỉnh các QHXH phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

2 Bản chất của pháp luật

- Bản chất của PL thể hiện qua tính giai cấp

của nó, không có “pháp luật tự nhiên”.

- Pháp luật thể hiện ý chí NN của giai cấp TTr

Trang 7

II Bản chất của pháp luật

Trang 8

II Bản chất của pháp luật

Trang 9

II Bản chất của pháp luật

4 Mối quan hệ của PL với một số hiện tượng

XH khác:

- PL và kinh tế:

+ PL do điều kiện KT quyết định

+ PL có tính độc lập tương đối với cơ sở KT, thể hiện ở việc sự tác động trở lại của PL đối với KT Nếu PL phản ánh đúng trình độ phát triển KT thì nó thúc đẩy KT phát triển và

ngược lại

Trang 10

II Bản chất của pháp luật

4 Mối quan hệ của PL với một số hiện tượng

XH khác:

- PL và chính trị

+ PL là một trong những hình thức biểu hiện cụ

thể của chính trị

+ Đường lối, chính sách của GCTTr luôn giữa

vai trò chủ đạo đối với PL

+ Chính trị được giới hạn trong khuân khổ PL

Trang 11

II Bản chất của pháp luật

4 Mối quan hệ của PL với một số hiện tượng

XH khác:

- PL và các quy phạm XH khác (đạo đức, tập

quán, tín điều tôn giáo…)

+ PL là hạt nhân của hệ thống các quy phạm

Trang 12

III Những đặc trưng cơ bản của PL

1 Tính được bảo đảm thực hiện bằng NN

PL do NN ban hành và bảo đảm thực hiện + NN thiết lập các điều kiện cho mọi chủ thể thực hiện pháp luật

+ NN sử dựng sức mạnh cưỡng chế của mình

để đảm bảo PL được thực hiện

2 Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc

chung)

- PL là hệ thống các quy tắc xử sự - quy phạm

Trang 13

III Những đặc trưng cơ bản của PL

2 Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)

- Các quy phạm là khuân mẫu, là thước đo hành vi xử sự của con người, tổ chức

- PL có tính bắt buộc phải tuân theo

Trang 14

III Những đặc trưng cơ bản của PL

Trang 15

IV Vai trò của PL

1 PL là cơ sở để thiết lập, củng cố và

tăng cường quyền lực NN

- PL xác định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn, mối quan hệ của các cơ

quan trong BMNN để thực hiện quyền lực của NN.

- Nếu PL không phù hợp và chính xác

sẽ dẫn đến quyền lực NN bị suy giảm, kém hiệu quả

Trang 16

IV Vai trò của PL

2 PL là phương tiện để NN quản lý kinh tế, XH

- PL là công cụ, phương tiện quan trọng hàng

đầu trong việc quản lý KT, XH

- PL có khả năng triển khai nhanh nhất trên

phạm vi toàn XH các chủ trương, chính

sách của NN

- PL là cơ sở cho việc tăng cường quyền lực,

kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan

NN, các tổ chức, cá nhân

Trang 17

IV Vai trò của PL

3 PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới

- PL dự báo, định hướng cho sự phát triển của các quan hệ XH

- PL có vai trò dự báo, định hướng khi nó phải phản ánh đúng quy luật vận động và phát

triển của các QHXH

4 PL tạo môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

Trang 18

IV Vai trò của PL

4 PL tạo môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

- PL tạo sự ổn định của các QHXH mà NN cần điều chỉnh

- PL tạo môi trường pháp lý cho mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia

Trang 19

V Các hình thức pháp luật

1. Khái niệm hình thức PL

- Là sự biểu hiện ra bên ngoài của PL, là

phương thức, dạng tồn tại của PL

- Hình thức PL có hai dạng:

+ Hình thức bên trong gồm: các nguyên tắc và

cấu trúc của PL (Hệ thống PL, Ngành luật, Chế định PL, Quy phạm PL)

+ Hình thức bên ngoài là sự thể hiện ra bên

ngoài, dạng tồn tại của các QPPL – nguồn của PL

Trang 20

V Các hình thức pháp luật

2 Tập quán pháp

- Là hình thức NN thừa nhận một số tập quán trong XH, phù hợp với lợi ích của GCTTr

được NN thừa nhận, nâng chúng lên thành QPPL

- Tập quán pháp là hình thức xuất hiện đầu tiên và được hình thành một cách tự phát, ít tiến bộ

Trang 21

V Các hình thức pháp luật

2 Tiền lệ pháp

- Là hình thức NN thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử khi giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng giải quyết các vụ việc tương tự

- Nó dễ tạo ra sự tùy tiện, không phù hợp với nguyên tắc pháp chế

Trang 22

V Các hình thức pháp luật

3 Văn bản quy phạm pháp luật

- Là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành, trong đó quy định những quy tắc

xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống XH

Trang 23

VI Các kiểu pháp luật

Khái niệm: Kiểu PL là tổng thể các dấu hiệu,

đặc điểm cơ bản của PL, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò và những điều kiện tồn tại

và phát triển của PL trong một HTKT-XH

1. Pháp luật chủ nô

+ PL củng cố QHSX dựa trên chế độ chiếm

hữu CN đối với TLSX và chủ nô

Trang 24

VI Các kiểu pháp luật

+ PL quy định hình phạt dã man, tàn bạo

+ Hình thức phổ biến nhất của PL là tập quán

pháp

Trang 25

VI Các kiểu pháp luật

2 Pháp luật phòng kiến

+ PL bảo vệ chế độ tư hưu của GCĐC đối với đất đai và chế độ bóc lột địa tô

+ Bảo vệ đẳng cấp và đặc quyền của GCPK

+ Hợp pháp hóa bạo lực và sự chuyên quyền+ Rất hà khắc và dã man

+ Chịu ảnh hưởng lớn của tôn giáo và đạo đức phong kiến

+ Tản mạn không thống nhất

Trang 26

VI Các kiểu pháp luật

3 Pháp luật tư sản

+ Bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và chế độ bóc lột sức lao động làm thuê, ghi nhận địa vị

thống trị của GCTS

+ Lần đầu tiên xuất hiện khái niệm “công dân”

và quy định các quyền của công dân trên tất

cả các lĩnh vực của cuộc sống

+ Quy định nguyên tắc “tự do hợp đồng” và chế định hợp đồng rất phát triển

Trang 27

VI Các kiểu pháp luật

Ngày đăng: 03/07/2014, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w