Những khu rừng này đã tự thay thế bằng rừng thứ sinh và những khu rừng trên đầm lầy than bùn đã trở nên phong phú hơn do những chồi non mới mọc lên trên gốc cây của những khu rừng già cỗ
Trang 1Chương trình hành động đa dạng sinh học của Việt Nam
1 Tình trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam
1.1 Điều kiện Địa lý Tự nhiên của Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích là 330.541 km2 và trải dài suốt dọc bờ biển đông nam Châu á với chiều dài khoảng 100 km từ 8030' vĩ độ Bắc xuống tận cực Nam ở 230 vĩ độ Bắc Bắc bán cầu Ba phần tư lãnh thổ là núi đồi với những đỉnh cao trên 300m trên mặt nước biển trung bình (xem hình 1)
Khí hậu thay đổi theo độ cao Nhiệt độ trung bình ở miền Nam là 270C trong khi ở miền Bắc chỉ có 210C Cứ 100m độ cao nhiệt độ giảm khoảng 0,50C Hầu hết cả nước nhận khoảng 2000 mm mưa hàng năm, chỉ có một vài nơi miền Trung lượng mưa lên tới 3000 Lượng mưa bị tác động bởi ba đợt gió mùa chính Gió mùa đông khá lạnh và khô thổi từ hướng đông bắc
và chỉ tác động đến vĩ độ 160 Bắc về phía Nam Gió mùa đông nam và gió mùa tây thổi vào các tháng mùa hè mang mưa từ biển vào Lượng nắng chiếu khá cao, trung bình khoảng 130 kcal/cm2/năm mang lại cho đất nước này sản lượng nông nghiệp và thiên nhiên cao
Hầu hết vùng núi là đất đỏ, trên núi cao có đất mùn và thung lũng sông và đồng bằng châu thổ có đất phù sa phì nhiêu Các vùng đá vôi có đất bazan
và ở một vài vùng ven biển đất cát nhiều Ở một vài vùng đồng bằng có đất chua phèn
Với sự biến đổi lớn về vĩ độ, đọ cao và tính đa dạng về kiểu đất, thay đổi từ đầm lầy, đồng bằng đến vỉa đá vôi và núi cao đã mang lại cho đất nước sự biến đổi lớn về môi trường tự nhiên và tính đa dạng sinh học cao Mật độ dân cư tạo nên áp lực nghiêm trọng đối với đất
1.2 Các loại thực vật trên đất liền
Việt Nam rất phong phú về các loài thực vật tự nhiên Trong một vài trường hợp hầu như tất cả chúng đều bị hoạt động của con người làm cho thay đổi Hình 2 và 3 trong những trang trước cho thấy sự phân bố những loại thực vậtnguyên gốc Chúng gồm có:
Rừng ngập mặn: Những hệ thống phức tạp nguyên gốc xuất phát từ miềm Nam và các hệ thống đã bị khai thác khá nhiều trở nên đơn giản ở miền Bắc
Trang 2Rừng chàm: Phát triển trên đất than bùn ở đồng bằng sông Mê Kông Có thể trước đây đã được thấy ở đồng bằng sông Hồng Những khu rừng này đã tự thay thế bằng rừng thứ sinh và những khu rừng trên đầm lầy than bùn đã trở nên phong phú hơn do những chồi non mới mọc lên trên gốc cây của những khu rừng già cỗi
Rừng đầm lầy trên những vùng đất nước ngọt: Những khu rừng ngập nước theo chu kỳ ở những khu đất thấp miền nam Việt Nam và một số mảng rừng nhỏ ở miền Bắc
Rừng mưa mùa: Bao gồm rừng khộp cao nguyên miền Trung cũng như một
số rừng khô ven biển ở miền đông nam bộ
Rừng lá rộng thường xanh/nửa rụng lá đất thấp: Rừng nhiệt đới ở miền Nam,
á nhiệt đới ở miền Bắc Một số khu vẫn còn trong điều kiện nguyên thuỷ
Rừng thường xanh trên núi/rừng lá rộng nửa thường xanh: Còn tìm thấy những cánh rừng lẻ ở một vài tỉnh
Rừng trên hệ núi đá vôi: Rừng thuần loại kết hợp với đất pha đá vôi Hầu hết còn lại những khu đá tai mèo không thích hợp cho canh tác nông nghiệp
ở nhiều nơi rừng đã bị xuống cấp do cháy rừng, khai thác gỗ và khai khoáng
Rừng thường xanh trên núi cao và rừng thông hỗn giao: Phần lớn phân bố ở cao nguyên Đà Lạt, vùng núi miền trung và phía Bắc dãy Hoàng Liên Sơn với những khoảnh rừng thay đổi mang dấu ấn địa phương và tính đặc hữu của khu vực cao
Thực vật ở khu: xen kẽ ở những đỉnh núi cao nhất, đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn bắc Việt Nam Trên những triền dốc cao ở Hoàng Liên Sơn nơi núinhấp nhô bị mây che phủ những vùng rộng, những loài thực vật ở đây đặc biệt ưa nước
1.4 Môi trường biển và ven biển
Các loại hệ sinh thái
I Rạn san hô
Rạn san hô rất phong phú về sinh cảnh biển về số lượng loài, bộ có mặt Những chức năng quan trọng khác của rạn san hô bao gồm nghề cá, bảo vệ
Trang 3vùng ven biển và du lịch biển ở Việt Nam, rạn san hô phân bố rải rác suốt
cả khu vực cũng vĩ độ (Hình 6), với sự gia tăng đa dạng loài về cơ cấu và loại hình từ Bắc xuống Nam
a Các rạn san hô phía bắc: Mặc dù Bắc Việt Nam nằm ở trong vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương, những vùng xoáy lục địa trong mùa đông làmgiảm nhiệt độ mặt biển xuống 160C, hạn chế sự Phát triển của các cộng đồngloài lưỡng tính Hơn nữa, hoạt động kết hợp của nước mặn nổi trong mùa gió bão, giao động nhiệt độ lớn giữa các đợt nước triều, và phù sa lắng tạo nên sự tác động lớn vào các rạn san hô tại các vịnh nước nông trong khơi Tất cả các rạn san hô ở bắc Việt Nam là các rạn rìa Phần lớn các rạn ngắn
và hẹp hoặc dưới hình thức các đám san hô nhỏ Hiện tượng này vì rằng nước biển nông, đảo nhỏ với địa hình nhấp nhô và thềm biển bùn nhão Độ sâu tối đa hạn chế khoảng 10m
b Các rạn san hô phía Nam: Điều kiện tự nhiên phía nam rất ưu đãi cho các rạn san hô phát triển Các rạn san hô có thể tìm thấy dọc bờ biển từ Đà Nẵngđến Bình Thuận, quanh các đảo ở Vịnh Thái Lan phía tây nam (Hình 6) Cácđảo và các bờ nửa chìm nửa nổi của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có những rạn san hô rộng trong biển Việt Nam
II Cửa sông, đồng bằng châu thổ sông và cửa các con sông dạng đầm phá
Có ba dạng cửa sông rải rác khắp vùng bờ biển Việt Nam: Cửa sông, châu thổ và cửa sông dạng đầm phá
a Cửa sông: Cửa sông được đặc trưng bởi tỉ lệ lắng bùn dưới tỉ lệ bồi đắp ven sông bị tác động rất lớn bởi thuỷ triều Vì vậy, xói mòn lớn thường xảy
ra ở cửa sông Vì các bãi lầy thuỷ triều đang bị xói mòn và có thêm nhiều kênh thuỷ triều bị đầy bùn hơn, tác động của thuỷ triều và đất thấm mặn càng trở nên trầm trọng Độ mặn trung bình của nước và tỉ lệ thấm bùn từ 5-10ppm và tập trung trong mùa mưa giao động từ 20-100g/m3 Tại các đầm lầy thuỷ triều cửa sông, rừng ngập mặn, cây đước chiếm hữu phát triển tốt Tảo, cỏ biển, các loài không xương sống, phù du, đặc biệt trứng tôm cũng rất phong phú Ngoài ra là hồ chứa quan trọng các loài thuỷ sinh, cửa sông cũng là đường giao thông đường thuỷ quan trọng và là bộ lọc ô nhiễm
b Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng châu thổ sông được đặc trưng bởi những bãi phẳng bị ngập úng và sự bồi đắp ven biển, với tốc độ thường là 3-6cm/năm chiều cao và hàng chục mét chiều rộng Không giống vùng cửa
Trang 4sông bị điều chế bởi thuỷ triều, các điều kiện tích cực của châu thổ sông là những bãi rộng dọc sông Môi trường nước nợ và bùn đỏ nâu chứa nhiều sắt
và mangan và ô xy hoá cao giúp cho việc phát triển rừng ngập mặn như đước, Kendelia và Cyprus Tôm Metapenaeus là một nguồn tài nguyên quan trọng của cả Sông Hồng và sông Mê Kông
1.5 Sự phong phú về các loài thú
Phân bố và mức độ hiểm hoạ
Việt Nam có tỉ lệ các loài đặc hữu của khu vực và quốc gia cao hơn bất cứ nước nào khác ở Đông Dương Các nhóm đặc hữu các khu vực phân bố khácnhau nhưng tất cả chúng không đồng nhất Tính đặc hữu của các loài cây hạttrần tập trung ở những vùng núi chính của đất nước
Toàn bộ hệ thực vật được đặc trưng bởi tỷ lệ các loài đặc hữu cao dự tính khoảng giữa 33% (Pocs Tamass,1965) ở Bắc Việt Nam và 50% (Thái Văn Trừng, 1970) trên cả nước Số lượng lớn nhất các dạng đặc hữu được thấy ở
ba khối núi chính - dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Đà Lạt và cao nguyên miền trung
Bảng 5 Chi tiết và tình trạng của những trung tâm chính đa dạng sinh học thực vật
Số loài thực vật
Nhữn
g cây
có giátrị kinh tế
Thảm thực vật
Rừng đặc dụng
Đe doạ
Đánh giá
3.000
Cây
có gỗ,cây
có giátrị dược liệu, tinh
Rừng rụng
lá nhiệt đới núi cao, rừng
20 km2theo đềxuất
+ du canh + thu hái lâm sản + phárừng
May rủi Không
có kế hoạch quản lý
Trang 5dầu núi
cao ápnhiệt đới
làm ruộng
Cây
có gỗ,cây dược liệu, 4loài song mây,
9 loài tre, cây cảnh
Rừng trên núi đávôi, rừng thườn
g xanh đất thấp
222 km2 tại VQG Cúc Phương
Săn trộm
và nhữn
g câyquý
An toàn hợp lý
200 loài cây
có gỗ,
108 cây dược liệu,
50 loài cây cảnh,
30 loài cây
có sợi
và song
Rừng thườn
g xanh núi thấp
Rừng thườn
g xanh nhiệt đới gió mùa
220 km2 tại VQG Bạch Mã
ăn trộm cây quý, củi lâm sản
và động vật hoan
g dại mật
độ dân
cư cao
Bị đe doạ
Trang 6mây,
40 loài cây
ăn quả
150 loài cây
có gỗ,
10 loài
có dầu,
20 loài
có ta nanh,
40 loài cây cảnh
Rừng khộp, rừng thườn
g xanh nửa rụng
lá, rừng thườn
g xanh đầu nguồn
582km
2 tại VQG Yok Đôn
Du canh,
ăn trộm cây, lâm sản
và thú
Cháy rừng
Bị đe doạ
60-2.500
200 loài cây
có gỗ,
120 loài dược liệu,
10 loài song mây,
Rừng thườn
g xanh đất thấp, rừng nửa thườn
g xanh đất
379 km2 tại VQG Nam Cát Tiên
và Khubảo tồn
tê giác Cát Lộc
+ chặt trộm gỗ+ ăn trộm
gỗ, song mây, dầu nhựa,động
An toàn hợp lý
Trang 759 loài phonglan, 7 loài tre
thấp, đầm lầy nước ngọt
-200 100
loài dược liệu,
70 loài phonglan, 4 loài cây
có nhựa, cây
có gỗ
Rừng thông,rừng thườn
g xanh nhiệt đới núi cao
46 km2 khu bảo tồnthiên nhiên
Nhữngloại khác
đã được lập kế hoạch
Khai thác trái phép than hầm,
gỗ nhự
và cây dược liệu
Bị đe doạ nghiê
m trọng
Bảng 6 Tính phong phú các loài ở Việt Nam
Việt Nam(SV)
Số loài trên thế giới(SW)
(SW)V/SW(%)
Trang 8Tỷ lệ bình quân đối với đa dạng sinh học thế giới = 6,2%
Về cá cũng cho thấy cũng cho thấy tính đặc hữu ở mức cao ở Việt Nam với
60 loài cá nước ngọt đặc hữu đã được xác định, hầu hết ở các sông miền Bắc Một số lớn các loài đặc hữu ở sông Mê Kông chung với các nước láng giềng
Chim di trú
Việt Nam nằm trên bờ đông của bán đảo đông dương trong phạm vi khu vựcđộng vật viễn đông hay ấn Độ - Mã Lai và là một bộ phận quan trọng trên đường bay của chim di trú về phía đông á Trên 200 loài chim tham gia vào đường bay này Một số loài quan trọng như 15 loài di trú bị đe doạ trên thế giới hiện nay tìm thấy ở Việt Nam (xem Phụ lục 3)
Sự phong của biển
a Cá biển
Tổng số loài cá biển được ghi nhận là 2038 loài của 717 giống và 198 hộ, 70% trong số đó là cá sống dưới đấy Cá biển Việt Nam là các loài nhiệt đớiquan trọng với một tỉ lệ nhỏ các loài cá nhiệt đới chủ yếu phân bố ở Vịnh bắc bộ Các cuộc nghiên cứu về cá rạn san hô vừa mới ghi được tổng số 346 loài
b Các loài không xương sống biển
Trên 300 loài san hô scleeractinian đã được tìm thấy ở Việt Nam mặc dù việc phân loại vẫn còn chưa được thống nhất Trong số này, 62 giống tạo
Trang 9nên rạn san hô, một số lượng lớn tương tự ở Thái Lan (61), Singapore (64), Micronesia (61)) và Malaysia (59) và chỉ ít hơn Indonesian một chút(72) và Philippines (70) (UNESCO, 1985) Sự phong phú về giống ở các khu vực khác nhau ở Việt Nam là kết hợp kết quả của sự khác nhau về điều kiện địa
lý và thuỷ văn cũng như các công tác điều tra
Tỉ lệ tiêu vong hiện tại trong số những nhóm động vật có xương sống, chim
và thú được biết đến nhiều nhất ước tính khoảng 100 đến, 1.000 lần so với điều kiện tự nhiên Dự tính trong tương lai tỉ lệ tiêu vong phần lớn tuỳ thuộc vào tỉ lệ mất nơi sống và mối quan hệ giữa sự phong phú của
Trong thế kỷ này tê giác Sumatra ,hươu sao, cà toong, bò xám (trâu rừng ( và có thể heo vòi Malaysia đã trở nên tuyệt chủng cục bộ Ngoài ra, một số loài chim cư trú, trĩ Edwards có thể bị tuyệt diệt và bốn loài chim nước lớn
đã thôi không sinh sản ở quy mô quốc gia, đồng thời sếu cổ đen và Mergus squamatus hầu như đã chấm dứt làm du khách không sinh sản
Những loài thú và chim đó vừa trở nên tuyệt chủng, cùng với những loài hiện nay được IUCN liệt kê vào nhóm bị đe doạ, nằm trong Phụ lục 2
Nếu không có hành động bảo tồn khẩn cấp, những loại sau đây đang phải đương đầu với nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam: bò rừng , tê giác Javan ,hổ voi châu á và sao la
Trang 10Trong số những chim cư trú thì hầu hết những loài có khả năng tuyệt chủng
là chim nước và họ gà lôi, bao gồm chim vai trắng hồng hoàng ,gà lôi trắng
và chim cổ vàng
1.8 Giá trị kinh tế của các chức năng sinh thái
Bảo vệ vùng đầu nguồn
Chức năng sinh thái có giá trị lớn nhất đối với thực vật tự nhiên là bảo vệ lưu vực nước Điều này đảm bảo cho những trận mưa lớn được rừng giữ lại
"tác dụng hút như bọt biển" giảm tác hại của cả lũ lụt và xói mòn đất Rừng tiếp tục duy trì dòng chảy và nước sạch rất lâu sau khi mưa và vì thế cũng giảm tác hại của hạn hán Điều hoà dòng chảy là điều vô cùng quan trọng cho xã hội trồng lúa
Bảo vệ vùng ven biển
Các rạn san hô bao bọc bờ biển có một chức năng vô cùng quan trọng là bảo
vệ miền duyên hải khỏi bị xói mòn do sóng vỗ Chức năng này rất quan trọng từ bắc vào nam trung bộ Việt Nam nơi bão thường xuyên xảy ra Các rạn san hô vòng cửa phá như đảo Sơn Tử Tây trong quần đảo Hoàng Sa tạo nên nơi trú cho tàu đánh cá trong mùa biển động Việc các hoạt động của con người huỷ hoại và xuống cấp của các rạn san hô bao quanh làm cho vùng bờ biển có xu thế bị xói mòn và làm mất chỗ trú của các ngưdân
Bảo vệ đất
Xói mòn đất là một trong những mất mát tài nguyên lớn nhất của Việt Nam
Độ phì nhiêu của các vùng rộng lớn giảm và tắc nghẽn vùng phù sa tại các kên giao thông thuỷ và làm mất nơi trú của các loài thuỷ sinh
Rừng che phủ dọc bờ biển có một chức năng quan trọng trong việc giảm xói mòn đất, chứa những đụn cát gió thổi và giảm tác động của bão
Điều hoà khí hậu
Những chức năng quan trọng khác là điều hoà khí hậu và kiểm soát đất và cát
Giá trị nghiên cứu/nghỉ ngơi giải trí
Trang 11Rừng bao phủ còn có giá trị gián tiếp là giải trí, du lịch, giáo dục và nghiên cứu Các lợi ích khác song song là bảo vệ môi trường và có khả năng phát triển to lớn cả về lợi ích kinh tế và tinh thần và chính điều này cho thấy cần phải có chính sách bảo vệ rừng.
Du lịch dựa vào biển
Sáu khu vực, Cát bà và Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu và Côn Đảo, là những vùng du lịch bờ biển nổi tiếng (hình M6) Các giátrị kinh tế của các vùng này rất khó ước tính vì chưa có một tổ chức hay cơ quan cụ thể nào chịu trách nhiệm về việc này Phát triển du lịch nhìn chung chưa được phối hợp và thiếu quy hoạch và quản lý Ngoài ra, các hoạt động tại bãi biển và thăm viếng đảo, lặn có dụng cụ đã trở nên một hấp dẫn của Nha Trang nơi đã có hai công ty lặn hoạt động, một của Việt Nam và một của Pháp Du lịch lặn là một nguồn thu lớn vì nó cung ứng phần lớn cho người du lịch nước ngoài Các ngành phụ khác như các nhà hàng ăn hải sản
và các loại hình kinh doanh mới cũng có thể phát triển dựa trên du lịch biển
Những giá trị cơ bản của rừng tự nhiên
Giá trị giữ nước Tất cả đều xếp hàng đầu
Nguồn gen Hầu như lâu dài
Khai thác gỗ Trước đây rất có giá trị, nay giảm nhiều
Khai thác lâm sản Quan trọng đối với dân địa phương và gần như không có tài liệu
Tiềm năng du lịch Chỉ ở một số khu vực chủ chốt cần phải được chọnlọc và đánh giá
Tiềm năng nghiên cứu Chỉ có những ích lợi lâu dài
Giá trị săn bắn Quan trọng đối với các cộng đồng địa phương
ổn định khí hậu Có thể trở nên quan trọng nhưng chưa được đánh giá
11 Những đe doạ đối với đa dạng sinh học
Bảng 10: Nhìn nhận của các cán bộ tỉnh về những đe doạ chính đối với đa dạng sinh học
Những đe doạ chính đối với đa
dạng sinh học (theo thứ tự thông
thường)
ý kiến đóng góp của cán bộ tỉnh
Trang 12Xâm lấn là nguyên nhân chính làm mất tính đa
dạng sinh họcSăn bắt/đánh cá rất khó kiểm soát
Khai thác gỗ trước đây rất nghiêm trọng, nay giảm đi nhiều
Cháy rừng nghiêm trọng ở vài nơi, nhưng nay
đã được kiểm soát tốt hơn
Kinh doanh các loài hoang dại nghiêm trọng đối với một số loài
Tổn thất do chiến tranh <PN < ALIGN="JUSTIFY">trước
đây quan trọng nay nhỏ
Đối với những hệ sinh thái biển, những đe doạ chính được xác định là:
i Khai thác cá quá mức không quan tâm đến kích cỡ và sản lượng đánh bắt
ii Phương pháp khai thác gây tổn hại đặc biệt là sử dụng chất nổ
iii Khai thác san hô làm vôi và làm xi măng
iv Săn bắt do nhu cầu kinh doanh các loài quý hiếm như rùa và không kiểm soát khai thác các loài sò ốc biển và san hô mới phát sinh
v Ô nhiễm bao gồm lắng cặn đất, các hoạt động ở bờ biển như khai mỏ
và xây dựng
Những xâm lấn của nuôi trồng thuỷ sản, khai hoang lấn biển và những công trình thuỷ lợi như xây dựng đập Dinh Vu qua sông Cấm tại Bạch Đằng, cũngđem lại những đe doạ nghiêm trọng đối với cửa sông
Những đe doạ đến hệ sinh thái đất ướt hơi khác 40 loài cá nước ngọt và cá tại cửa sông cũng đã được liệt kê trong Sách Đỏ Những đe doạ chính đang gặp phải được xác định là khai thác quá mức ,ô nhiễm (đặc biệt canh tác nông nghiệp dùng quá nhiều thuốc trừ sâu và phân hoá học) và giảm chất lượng môi trường sống (lắng đất, khai hoang lấn biển)
Du canh