1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn học Qui hoạch mạng viễn thông potx

20 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng môn học Qui hoạch mạng viễn thông
Tác giả Nguyễn Huy Hùng
Trường học HUTECH University
Chuyên ngành Qui hoạch mạng viễn thông
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng mạng Telex không kết nối với mạng thoại của VNPT, còn các mạng khác đều được kết nối vào mạng của VNPT thông qua các kênh trung kế hoặc các bộ MSU Main Switch Unit, một số khác lại

Trang 1

Qui hoạch mạng viễn thông Telecommunication Network Project

Bài gi ng môn h c ảng môn học ọc

Bài gi ng môn h c ảng môn học ọc

Nguyễn Huy Hùng Mobile: 0914908070 Email: hung_nguyenhuy@yahoo.com

nghhung@hutech.edu.vn

Trang 2

N i dung môn h c ội dung môn học ọc

N i dung môn h c ội dung môn học ọc

Chương 2: Qui hoạch mạng cáp, ADSL

2.1 Giới thiệu chung về mạng cáp

2.2 Kỹ thuật ADSL

2.3 Các đường dây xDSL

2.4 Qui hoạch mạng cáp và ADSL

Chương 2: Qui hoạch mạng cáp, ADSL

2.1 Giới thiệu chung về mạng cáp

2.2 Kỹ thuật ADSL

2.3 Các đường dây xDSL

2.4 Qui hoạch mạng cáp và ADSL

Chương 1: Tổng quan về mạng viễn thông

1.1 Khái niệm về mạng viễn thông

1.2 Sơ lược về mạng viễn thông Việt Nam

1.3 Xu hướng chung của mạng viễn thông

Chương 1: Tổng quan về mạng viễn thông

1.1 Khái niệm về mạng viễn thông

1.2 Sơ lược về mạng viễn thông Việt Nam

1.3 Xu hướng chung của mạng viễn thông

Trang 3

N i dung môn h c ội dung môn học ọc

N i dung môn h c ội dung môn học ọc

Chương 4: Qui hoạch cho mạng NGN

4.1 Các đặc điểm của NGN

4.2 Cấu trúc mạng NGN

4.3 Qui hoạch cho mạng NGN

Chương 4: Qui hoạch cho mạng NGN

4.1 Các đặc điểm của NGN

4.2 Cấu trúc mạng NGN

4.3 Qui hoạch cho mạng NGN

Chương 3: Qui hoạch cho mạng di động

3.1 Tổng quan về mạng di động GSM

3.2 Qui hoạch cell

3.3 Qui hoạch mạng truyền dẫn vô tuyến

3.4 Qui hoạch tần số

Chương 3: Qui hoạch cho mạng di động

3.1 Tổng quan về mạng di động GSM

3.2 Qui hoạch cell

3.3 Qui hoạch mạng truyền dẫn vô tuyến

3.4 Qui hoạch tần số

Trang 4

Tài liệu tham khảo

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về mạng VT

 Khái niệm về mạng viễn thơng:

Thiết bị chuyển

mạch Thiết bị truyềndẫn Thiết bị truyềndẫn Thiết bị chuyểnmạch

Môi trường truyền dẫn

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về mạng VT

 Thiết bị chuyển mạch: gồm có tổng đài nội hạt

và tổng đài quá giang Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế.

 Thiết bị truyền dẫn: dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về mạng VT

 Môi trường truyền bao gồm truyền hữu tuyến

và vô tuyến Truyền hữu tuyến bao gồm cáp kim loại, cáp quang Truyền vô tuyến bao gồm

vi ba, vệ tinh.

 Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX

Trang 8

Chương 1: Tổng quan về mạng VT

 Có thể định nghĩa mạng viễn thông theo cách nhìn khác:

 Mạng viễn thông là một hệ thống gồm các nút

chuyển mạch được nối với nhau bằng các đường truyền dẫn Nút được phân thành nhiều cấp và kết hợp với các đường truyền dẫn tạo thành các cấp mạng khác nhau

Trang 9

Chương 1: Tổng quan về mạng VT

Sub

Sub Sub

Sub

GW

GW : Gateway - Tổng đài quốc tế

TE : Transit Exchange - Tổng đài chuyển tiếp quốc gia HLE : Host Local Exchange - Tổng đài nội hạt

RLE : Remote Local Exchange - Tổng đài xa ( Tổng đài vệ tinh) Sub : Subcriber - Thuê bao

Trang 10

1.2 Sơ lược về mạng viễn thông Việt Nam

Trang 11

Cấu trúc mạng

Để phục vụ cho các dịch vụ thông tin như thoại, số liệu, fax, telex

và các dịch vụ khác như điện thoại di động , nhắn tin,… nên nước ta hiện nay ngoài mạng chuyển mạch công cộng còn có các mạng của một số dịch vụ khác Riêng mạng Telex không kết nối với mạng thoại của VNPT, còn các mạng khác đều được kết nối vào mạng của VNPT thông qua các kênh trung kế hoặc các bộ MSU (Main Switch Unit), một số khác lại truy nhập vào mạng PSTN qua các kênh thuê bao bình thường, sử dụng kỹ thuật DLC (Digital Loop Carrier), kỹ thuật truy nhập vô tuyến,…

Về cấu trúc mạng, mạng viễn thông của VNPT hiện nay chia thành 3 cấp: cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp nội tỉnh/thành phố.

Xét về khía cạnh các chức năng của các hệ thống thiết bị trên mạng thì mạng viễn thông bao gồm: mạng chuyển mạch, mạng truy nhập, mạng truyền dẫn và các mạng chức năng

Trang 12

Mạng chuyển mạch

M ng chuy n m ch có 4 c p (d a trên các c p ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ấp (dựa trên các cấp ựa trên các cấp ấp (dựa trên các cấp

t ng đài chuy n m ch): quá giang qu c t , quá ổng đài chuyển mạch): quá giang quốc tế, quá ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ế, quá

giang đ ường dài, nội tỉnh và nội hạt Riêng tại ng dài, n i t nh và n i h t Riêng t i ội dung môn học ỉnh và nội hạt Riêng tại ội dung môn học ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

thành ph H Chí Minh có thêm c p quá giang n i ốc tế, quá ồ Chí Minh có thêm cấp quá giang nội ấp (dựa trên các cấp ội dung môn học

h t ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

Hi n nay m ng VNPT đã có các trung tâm chuy n ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

m ch qu c t và chuy n m ch qu c gia Hà N i, ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ế, quá ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ở Hà Nội, ội dung môn học

Đà N ng, Thành ph H Chí Minh M ch c a các ẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Mạch của các ốc tế, quá ồ Chí Minh có thêm cấp quá giang nội ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ủa các

b u đi n t nh cũng đang phát tri n m r ng ư ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ỉnh và nội hạt Riêng tại ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ở Hà Nội, ội dung môn học

Nhi u t nh, thành ph xu t hi n các c u trúc m ng ều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng ỉnh và nội hạt Riêng tại ốc tế, quá ấp (dựa trên các cấp ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

v i nhi u t ng đài Host, các thành ph l n nh Hà ới nhiều tổng đài Host, các thành phố lớn như Hà ều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng ổng đài chuyển mạch): quá giang quốc tế, quá ốc tế, quá ới nhiều tổng đài Host, các thành phố lớn như Hà ư

N i, Thành ph H Chí Minh đã và đang tri n khai ội dung môn học ốc tế, quá ồ Chí Minh có thêm cấp quá giang nội ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp các Tandem n i h t ội dung môn học ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

Trang 13

Mạng chuyển mạch

M ng vi n thông c a VNPT hi n t i đ ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ễn thông của VNPT hiện tại được chia làm 5 ủa các ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ược chia làm 5 c chia làm 5

c p, trong t ấp (dựa trên các cấp ương lai sẽ được giảm từ 5 cấp xuống 4 cấp ng lai sẽ đ ược chia làm 5 c gi m t 5 c p xu ng 4 c p ảng môn học ừ 5 cấp xuống 4 cấp ấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ấp (dựa trên các cấp

M ng này do các thành viên c a VNPT đi u hành: đó là ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ủa các ều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng VTI, VTN và các b u đi n t nh VTI qu n lý các t ng đài ư ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ỉnh và nội hạt Riêng tại ảng môn học ổng đài chuyển mạch): quá giang quốc tế, quá chuy n m ch quá giang qu c t , VTN qu n lý các t ng ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ế, quá ảng môn học ổng đài chuyển mạch): quá giang quốc tế, quá đài chuy n m ch quá giang đ ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ường dài, nội tỉnh và nội hạt Riêng tại ng dài t i 3 trung tâm ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

Hà N i, Đà N ng và TpHCM Ph n còn l i do các b u ội dung môn học ẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Mạch của các ần còn lại do các bưu ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ư

đi n t nh qu n lý ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ỉnh và nội hạt Riêng tại ảng môn học

Các lo i t ng đài có trên m ng vi n thông Vi t Nam: ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ổng đài chuyển mạch): quá giang quốc tế, quá ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ễn thông của VNPT hiện tại được chia làm 5 ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển A1000E c a Alcatel, NEAX61 ủa các c a NEC, AXE10 c a ủa các ủa các Ericsson, EWSD c a Siemens ủa các

Các công ngh chuy n m ch đ ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ược chia làm 5 c s d ng: chuy n ử dụng: chuyển ụng: chuyển ển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp

m ch kênh (PSTN), X.25 relay, ATM (s li u) ạng chuyển mạch có 4 cấp (dựa trên các cấp ốc tế, quá ện nay mạng VNPT đã có các trung tâm chuyển

Trang 14

Mạng truy nhập

 Mạng truy nhập là mạng nằm giữa người sử dụng dịch vụ viễn thông với điểm dịch vụ viễn thông Vị trí của mạng truy nhập như hình:

M ng qu n lý vi n thông ạng quản lý viễn thông ản lý viễn thông ễn thông

TMN

M ng truy nh p ạng quản lý viễn thông ập

AN PSTN, ISDNM ng g c ạng quản lý viễn thông ốc

Trang 15

Mạng truy nhập

 Có 4 loại mạng truy nhập:

 Mạng truy nhập cáp đồng: xDSL

 Mạng truy nhập cáp quang: FTTH

 Mạng truy nhập vô tuyến: Vô tuyến cố định

 Mạng truy nhập vệ tinh: VSAT

Trang 16

Mạng truyền dẫn

 Các hệ thống thiết bị truyền dẫn trên mạng viễn thông VNPT hiện nay chủ yếu sử dụng hai loại công nghệ là: cáp quang

SDH và vi ba PDH

 Cáp quang SDH: Thiết bị này do nhiều hãng khác nhau

cung cấp là: Northern Telecom, Siemens, Fujitsu, Alcatel, Lucent, NEC, Nortel Các thiết bị có dung lượng 155Mb/s,

622 Mb/s, 2.5 Gb/s

 Vi ba PDH: Thiết bị này cũng có nguồn gốc từ nhiều hãng cung cấp khác nhau như Siemens, Alcatel, Fujitsu, SIS,

SAT, NOKIA, AWA Dung lượng 140 Mb/s, 34 Mb/s và n*2 Mb/s Công nghệ vi ba SDH được sử dụng hạn chế với

số lượng ít

Trang 17

Mạng truyền dẫn

 Mạng truyền dẫn có 2 cấp: mạng truyền dẫn liên tỉnh và mạng truyền dẫn nội tỉnh

 Mạng truyền dẫn liên tỉnh: Bao gồm các hệ thống truyền dẫn bằng cáp quang, bằng vô tuyến

• Mạng truyền dẫn liên tỉnh bằng cáp quang:Mạng truyền dẫn đường trục quốc gia nối giữa Hà Nội và TpHCM dài 4000km, sử dụng STM-16/2F-BSHR, được chia thành 4 vòng ring tại Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Qui Nhơn

và TpHCM

– Vòng 1: Hà Nội – Hà Tĩnh (884km) – Vòng 2: Hà Tĩnh – Đà Nẵng (834km) – Vòng 3: Đà Nẵng – Qui Nhơn (817km) – Vòng 4: Qui Nhơn – TpHCM (1424km)

Trang 18

Mạng truyền dẫn

Các đường truyền dẫn khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Hòa Bình, TpHCM – Vũng Tàu, Hà Nội – Phủ Lý – Nam Định,

Đà Nẵng – Tam Kỳ Các tuyến truyền dẫn liên tỉnh này dùng

STM-4 Riêng tuyến Hà Nội – Nam Định, Đà Nẵng – Tam Kỳ

vẫn còn sử dụng PDH, trong tương lai sẽ thay thế bằng SDH

•Mạng truyền dẫn liên tỉnh bằng vô tuyến: Dùng hệ thống

vi ba SDH (STM-1, dung lượng 155Mbps), PDH (dung lượng 4Mbps, 6Mbps, 140Mbps) Chỉ có tuyến Bãi Cháy – Hòn Gai dùng SDH, các tuyến khác dùng PDH

Mạng truyền dẫn nội tỉnh: Khoảng 88% các tuyến truyền

dẫn nội tỉnh sử dụng hệ thống vi ba Trong tương lai khi nhu cầu tải tăng thì các tuyến này sẽ được thay thế bởi hệ thống truyền

dẫn quang

Trang 19

Mạng báo hiệu

loại báo hiệu R2 và SS7 Mạng báo hiệu số 7 (SS7) được đưa vào khai thác tại Việt Nam theo chiến lược triển khai

từ trên xuống dưới theo tiêu chuẩn của ITU (khai thác thử nghiệm từ năm 1995 tại VTN và VTI) Cho đến nay, mạng báo hiệu số 7 đã hình thành với một cấp STP (Điểm chuyển mạch báo hiệu) tại 3 trung tâm (Hà Nội, Đà Nẵng,

Hồ Chí Minh) của 3 khu vực (Bắc, Trung, Nam) và đã phục vụ khá hiệu quả.

số liệu qua IP có H.323, đối với ISDN có báo hiệu kênh

D, Q.931, …

Trang 20

Mạng quản lý

 Hệ thống quản lý mạng là một hệ thống chuyên hóa nhằm mục đích giám sát và điều khiển một hệ thống rộng lớn bao gồm các tài nguyên mạng và các hệ thống máy tính được sử dụng trong lĩnh vực truyền thông

 Sự ra đời của hệ thống quản lý mạng cũng là một yêu cầu cấp thiết để ngăn ngừa, chẩn đoán, cấu hình và giải quyết các vấn

đề phát sinh do sự lớn mạnh, phức tạp và không đồng nhất của môi trường, đa nhà cung cấp, đa công nghệ của hệ thống mạng

 Mặc dù các hệ thống quản lý mạng là thành phần giá trị gia tăng của công nghệ truyền thông nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, khai thác và bảo dưỡng các hệ thống truyền dẫn, chuyển mạch

Ngày đăng: 03/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w