1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những hạn chế và lưu ý khi sản xuấtvà chế biến thức ăn cho thủy cầm

44 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Hạn Chế Và Lưu Ý Khi Sản Xuất Và Chế Biến Thức Ăn Cho Thủy Cầm
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Bài Luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hạn chế và lưu ý khi sản xuất và chế biến thức ăn cho thủy cầm... Các nhóm thức ăn dành cho thủy cầm 3.. - Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tr

Trang 1

Những hạn chế và lưu ý khi sản xuất

và chế biến thức ăn cho thủy cầm.

Trang 2

CHĂN NUÔI GIA CẦM

Trang 3

Những hạn chế

và lưu ý khi sản xuất

và chế biến thức ăn cho thủy cầm.

Trang 4

Th c ăn là gì? ứ

Trang 6

N i dung: ộ

1 Đ t v n đ ặ ấ ề

2 Các nhóm thức ăn dành cho thủy cầm

3 Những hạn chế khi sản xuất và chế biến thức ăn cho thủy cầm

4 Những lưu ý khi sản xuất và chế biến

thức ăn cho thủy cầm

Trang 7

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chăn nuôi hàng hóa, thức ăn chiếm

65-70% giá thành các loại sản phẩm động vật.

Vị trí thức ăn chăn nuôi quan trọng:

+ Châu Âu giành 50-60% diện tích nông

nghiệp trồng cỏ nuôi động vật gia súc

+ Châu Á dành 40-50% tổng sản lượng lương

thực làm thức ăn chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm

Trang 8

- Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trong những năm qua, đàn thủy cầm của cả nước đã tăng trưởng mạnh, từ trên 66 triệu con năm 2008 lên trên 72 triệu con vào năm 2011

- Riêng khu vực ĐBSCL tăng từ trên 21 triệu con năm 2006 lên trên 67,5 triệu con trong năm 2012 Đàn thủy cầm của khu vực chiếm trên 40% so với tổng đàn thủy cầm của cả nước

Trang 9

II Các nhóm thức ăn dành cho thủy cầm

Trang 10

2.1 Đặc điểm sử dụng thức ăn của

thủy cầm

• Th y c m c n thi t có m t kh i l ủ ầ ầ ế ộ ố ượ ng

th c ăn l n các lo i th c ăn thô nên có ứ ớ ạ ứ

th cho th c ăn có nhi u x nh m t ể ứ ề ơ ư ộ

l ượ ng cám l n vào trong th c ăn, k c ớ ứ ể ả cho v t con ị

Trang 11

2.2 Th c ăn năng l ứ ượ ng

• Còn g i là th c ăn carohydrat, g m các ọ ứ ồ

lo i ngũ c c và s n xu t ph ph m c a ạ ố ả ấ ụ ẩ ủ chúng, có hàm l ượ ng protein d ướ i 20% và

Trang 12

2.2 Th c ăn năng l ứ ượ ng

• Hàm lượng ch t béo trung bình c a lo i th c ấ ủ ạ ứ

ăn này là 2-5% Tuy nhiên cũng có m t s ộ ố

Trang 13

2.2.1 Th c ăn năng l ứ ượ ng

• Hàm lượng lizin, acginin,

tryptophan cao hơn ngô

• Hàm lượng các nguyên tố

khoáng (đa lượng và vi

lượng) rất thấp

Trang 15

2.2.1 Th c ăn năng l ứ ượ ng

Trang 17

2.2.1 Th c ăn năng l ứ ượ ng

+ Cao l ươ ng

• Giá trị sinh học của protein trong hạt cao

lương thấp hơn ngô, thóc và gạo Protein thô 11-12%, mỡ 3,0-3,1%, xơ 3,1-3,2%, dẫn xuất không đạm 70-80%, năng lượng trao đổi 3000 Kcal ững với 12,61 MJ/kg chất thô.

Trang 18

2.2.1 Th c ăn năng l ứ ượ ng

+ Kê

• Giá trị nuôi dưỡng của kê bằng khoảng

95% ngô trắng, hạt kê thiếu vitamin A, ptotein thô 10-11%, mỡ 2,3-2,7%, xơ 2,2- 13,1% Năng lượng trao đổi từ 2667-3192 Kcal ứng với 11,2-13,4 MJ/kg vật chất khô Trong khẩu phần, vịt con có thể dùng tới 44%

Trang 19

2.3 Th c ăn protein ứ

- Protein th c v t ự ậ

• Gồm các loai cây họ đậu và khô dầu: Đỗ tương,

đỗ xanh, lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầu lạc

• Giàu protein và các axit amin không thay thế

Protein đậu đỗ dễ hoà tan trong nước và giàu lizin nên dễ tiêu hoá, hấp thu

• Hàm lượng canxi, magiê, mangan, đồng trong

đậu đỗ cũng cao hơn hạt hoà thảo, nhưng nghèo photpho

• Khi sử dụng làm thức ăn cần phải xử lý, chế biến

làm giảm độc tố và nâng cao giá trị dinh dưỡng của chúng

Trang 20

2.3 Th c ăn protein ứ

+ Đ t ỗ ươ ng

• Đỗ tương là loại thức ăn giàu

protein 38-43%, mỡ 16-18%, năng lượng trao đổi 3600-

3700 Kcal ứng với 15-16

MJ/kg vật chất thô

• Gía trị sinh học của protein

của đỗ tương cao, tương

đương protein động vật, giàu axit amin nhất là lizi và

triptophan

Trang 21

2.3 Th c ăn protein ứ

+ Lạc

• Lạc nhiều dầu mỡ: 38-40%

trong lạc và vỏ, 48-50% trong lạc nhân Sử dụng phụ của lạc sau khi ép dầu là dầu khô Dầu lạc được sử dụng như là một nguồn thức ăn protein trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Hàm lượng protein 30- 32% trong khô dầu cả vỏ, 45- 50% trong khô dầu lạc nhân, tỷ

lệ xương tương ứng là 27,2 và 5,7%

Trang 23

• Bột cá sản xuất ở nước ta

có hàm lượng protein 60%, khoáng 19,6-34,5%, photpho 3,5-4,8% Hệ số tiêu hoá bột cá cao (85-90%)

Trang 24

31-2.3 Th c ăn protein ứ

+ Bột đầu tôm

• Trong bột đầu tôm có 33-34% protein, trong

đó có 4-5% lizin, 2,7% metionin, giàu canxi, photpho, các khoáng vi lượng và chất màu.

• Lượng sử dụng tối đa trong khẩu phần cũng

chỉ là 10%.

Trang 25

2.4 Th c ăn khoáng và vitamin ứ

• + B sung khoáng đa lổ ượng

• Canxi cacbonat (CaCo3): Canxi

Trang 26

2.4 Th c ăn khoáng và vitamin ứ

+ Bổ sung khoáng vi lượng:

• Mangan sunfat (MnSO4, 5H2O): Dạng tinh thể

màu hồng xám, chứa 23% Mangan, tan trong nước, dùng bổ sung Mn cho gia cầm Có thể thay Mangan sunfat bằng Mangan cacbonat (MnCO2)

• Coban clorua (CoCl2 - 6 H20): Bột màu đỏ hồng,

tan trong nước, chứa 24% Co, dùng bổ sung Coban vào khẩu phần gia cầm, có thể thay Coban Clorua bằng Coban cacbonat hay Coban axetat

Trang 27

2.4 Th c ăn khoáng và vitamin ứ

+ Thức ăn bổ sung vitamin

• Việc bổ sung các loại vitamin và hỗn hợp thức ăn được sử dụng dưới dạng premix vitamin và hỗn hợp đồng nhất các loại vitamin A, D, E, K, B1, B2, B12,

PP kháng sinh phòng bệnh và chất chống oxy hoá.

Trang 28

2.4 Thức ăn khoáng và vitamin

Có 3 loại premix cho gà, cũng như là cho vịt ở các giai đoạn tuổi tương ứng đó là:

+ Premix vitamin giai đoạn 1

+ Premix vitamin cho giai đoạn 2

+Premix vitamin gà, vịt đẻ

Trang 29

III NH NG KHÓ KHĂN, H N CH TRONG TH C Ữ Ạ Ế Ứ

ĂN CHĂN NUÔI

3.1 Thi u nguyên li u ế ệ

• Hàng năm giá trị nhập khẩu trên dưới 2 tỷ USD nguyên liệu

thức ăn chăn nuôi Trong đó:

• + Hàng trăm nghìn tấn bột cá từ Peru, Chile, Mehico…; Bột

xương thịt từ Hungari, Balan, Paragoay;

• + Gần trăm nghìn tấn chất khoáng DCP (đi canxi phốt phát) từ

Vân Nam Trung Quốc

• + Chất phụ gia bổ sung thức ăn, các loại vi khoáng, vitamine,

mùi, màu, vị đều chưa sản xuất được, phải nhập khẩu từ khắp các châu lục, 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới

Trang 30

3.2 Thi u công ngh s n xu t ế ệ ả ấ

• Các đề tài thử nghiệm tiêu hóa lẻ tẻ, vụn vặt

• Chưa có kết quả nghiên cứu thành chuỗi công

nghệ phổ biến đại trà ứng dụng vào sản xuất

• Nhiều vấn đề các doanh nghiệp cần được hướng

• dẫn như:+ Các công thức sản xuất premix,

+ Công thức phối chế thức ăn lợn con + Các probiotic, prebiotic, synbiotic

sử dụng thay thế kháng sinh

Trang 31

3.3 Thi u thi t b ế ế ị

• Thi t b nhà máy có công su t 10-20-40 t n/gi , ế ị ấ ấ ờ

trong n ướ c ch a s n xu t đ ư ả ấ ượ c

• Các doanh nghi p Vi t Nam không đ s c c nh ệ ệ ủ ứ ạ

tranh

• v i công ty có v n đ u t nớ ố ầ ư ước ngoài vì :

+ V n nh , ố ỏ

+ Nguyên li u nh p ngo i thi u ngo i t , nguyên ệ ậ ạ ế ạ ệ

li u hàm l ệ ượ ng ch t xám cao nh : premix, ph gia ấ ư ụ

b sung, ph i mua c a doanh nghi p n ổ ả ủ ệ ướ c ngoài, thu nh p kh u, thu V A T, thu thu nh p doanh ế ậ ẩ ế ế ậ nghi p… thu ch ng thu ệ ế ồ ế

• Th c ăn chăn nuôi không ph i m t hàng thi t y u, ứ ả ặ ế ế khi ngân hàng có bi n đ ng, doanh nghi p th c ăn ế ộ ệ ứ chăn nuôi không đ ượ c vay, không đ ượ c đ i đô la… ổ

Trang 32

3.4 Thi u nhân tài ế

Thi u khuy t nhân tài tâm huy t ngh nghi p: ế ế ế ề ệ

Trang 34

3.6 H th ng ch bi n th c ăn ệ ố ế ế ứ

• Hi n t i c nệ ạ ả ước có 225 nhà máy và xưởng s n ả

xu t s n xu t ch bi n th c ăn gia súc ấ ả ấ ế ế ứ

B ng 2: S l ả ố ượ ng và t ng công su t nhà ổ ấ máy ch bi n th c ăn gia súc ế ế ứ (*)

Trang 35

Bảng: Số lượng và tổng công suất nhà máy chế biến thức ăn gia súc(*) 2008

Từ 5000-30.000 84 37,3 1.420.700

Từ 31.000-100.000 46 20 3.457.000 Trên 100.000 32 14 7.273.000

* S li u c a phòng TĂ CN- C c CN ố ệ ủ ụ

* Thi t b g n 100% là du nh p n ế ị ầ ậ ướ c ngoài

Trang 36

• M c có m t kh p ố ặ ở ắ

m i n i trong đi u ọ ơ ề

ki n nhi t đ và m đ ệ ệ ộ ẩ ộ thích h p chúng sinh ợ

tr ưở ng thích h p ợ chúng sinh tr ưở ng và sinh s n ra đ c t g i ả ộ ố ọ

là Mycotoxin

Trang 37

• Aflatoxin là độc tố do

một loại nấm Aspergillus flavus sinh ra

Trang 38

Mycotoxin là chất không nhìn thấy được,

không mùi, không

sound grain

moldy grain

Trang 39

• Nh ng nh h ữ ả ưở ng này này càng ngày càng

tr m tr ng n u th c ăn thi u Protein ầ ọ ế ứ ế

• Đ c t Aflatoxin th ộ ố ườ ng xuyên xu t hi n ấ ệ nhi u b p, đ u t ề ở ắ ậ ươ ng, khô d u l c, khô ầ ạ

d u bông….nh ầ ưng đ c bi t là b p ặ ệ ở ắ

Trang 40

• - Th c ăn dùng cho v t nh ngô, khô đ u ứ ị ư ậ

t ươ ng, khô d u l c, khô d u bông khi ầ ạ ầ

g p đi u ki n và m đ thích h p r t d ặ ề ệ ẩ ộ ợ ấ ễ nhi m n p m c sinh ra đ c t mycotoxin ễ ấ ố ộ ố

Trang 41

• - Ngăn ng a côn trùng xâm nh p, ngăn ng a b i ừ ậ ừ ụ

b n tràn vào kho th c ăn ẩ ứ

• - Gi m nhi t đ , m đ , m c oxy hoá trong kho ả ệ ộ ẩ ộ ứ

N m Aspergilus flavus s n sinh đ c t thích h p ấ ả ộ ố ợ ở nhi t đ 25°C và m đ 85% ho c l n h n ệ ộ ẩ ộ ặ ớ ơ

Aflatoxin không th xâm nh p vào th c ăn đ m ể ậ ứ ở ộ ẩ không khí d ướ i 70% ( m c đ này hàm l ở ứ ộ ượ ng n ướ c

c a h t kho ng 13%) và nh ng h t có hàm l ủ ạ ả ữ ạ ượ ng

d u th c v t cao kho ng 7-10% ầ ự ậ ả

Trang 42

IV NH NG L U Ữ Ư Ý KHI S N XU T Ả Ấ

VÀ CH BI N TH C ĂN CHO TH Y Ế Ế Ứ Ủ

C M Ầ

• Giảm nhiệt độ, ẩm độ, mức oxy hoá trong kho.

• Aflatoxin không thể xâm nhập vào thức ăn ở độ

ẩm không khí dưới 70% (ở mức độ này hàm lượng nước của hạt khoảng 13%) và những hạt có hàm lượng dầu thực vật cao khoảng 7-10%

• S d ng ch t ch ng m c là vi c làm t t đ ử ụ ấ ố ố ệ ố ểngăn ng a s n sinh đ c t c a n m m c ừ ả ộ ố ủ ấ ốtrong kho

• Đi u tr n m m c không đem l i k t qu gì.ề ị ấ ố ạ ế ả

• Khi th c ăn có 1% n m m c thì cũng nên ứ ấ ố

lo i b ạ ỏ

Trang 43

• Nguồn thức ăn địa phương như lúa, còng, đầu tôm, cá

…thường thiếu hoặc không cân đối vitamin, khoáng protein …sẽ gây ra hiện tượng đẻ kém văng lông sớm

ở vịt mái đẻ giống siêu thịt.

Trang 44

V K T LU N Ế Ậ

• Để tạo ra bước đột phá trong ngành công nghiệp

ch bi n và s d ngế ế ử ụ thức ăn chăn nuôi, góp phần tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, các ngành chức năng cần quan tâm, xây d ng các c ch ự ơ ếkhuy n khích, ế tạo điều kiện quy ho ch vùng ạnguyên li u, đào t o ngu n nhân l c,ệ ạ ồ ự đầu tư thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, phát triển công nghiệp chế th c ănứ chăn nuôi nói chung và thức ăn th y c m ủ ầ nói riêng

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm