Chương 11: Lựa chọn ph-ơng án nối dây của mạng cao áp Nhà máy thuộc hộ loại I, nên đ-ờng dây từ trạm biến áp trung gian Đa Phúc về trung tâm cung cấp trạm biến áp trung gian hoặc trạm
Trang 1Chương 11:
Lựa chọn ph-ơng án nối dây của
mạng cao áp
Nhà máy thuộc hộ loại I, nên đ-ờng dây từ trạm biến áp trung gian Đa Phúc về trung tâm cung cấp ( trạm biến áp trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm ) của nhà máy sẽ dùng dây trên không lộ kép
Do tính chất quan trọng của các phân x-ởng nên ở mạng cao
áp trong nhà máy ta sử dụng sơ đồ hình tia, lộ kép Sơ đồ này có -u điểm là sơ đồ nối dây rõ ràng, các trạm biến áp phân x-ởng đều
đ-ợc cấp điện từ một đ-ờng dây riêng nên ít ảnh h-ởng lẫn nhau,
độ tin cậy cung cấp điện t-ơng đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ, tự động hoá và dễ vận hành Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, các đ-ờng cáp cao áp trong nhà máy đều đ-ợc đặt trong hào cáp xây dọc theo các tuyến giao thông nội bộ Từ những phân tích trên có thể đ-a ra 4 ph-ơng án thiết kế mạng cao áp đ-ợc trình bày trên hình 3.1
Trang 2Hình 3.1: Các ph-ơng án thiết kế mạng cao áp của nhà máy
ph-ơng án hợp lý:
Để so sánh và lựa chọn ph-ơng án hợp lý ta sử dụng hàm chi phí tính toán Z và chỉ xét đến những phần khác nhau trong các ph-ơng án để giảm khối l-ợng tính toán:
Z = ( avh + atc )K + 3 2
max
Trong đó:
avh - hệ số vận hành, avh = 0,1;
atc - hệ số tiêu chuẩn, atc = 0,2;
B2
B
B 1
B3
B
B4
B
B6
B
B 5
10
5
7 4
Từ hệ thống
điện đến
3
9
8
B2
B
B 1
B3
B
B4
B
B6
B
B 5
10
5
7
4
3
9
8
6
10
5
7 4
Từ hệ thống
điện đến
3
9
8
B 2 B
B1
B 3
B
B 4 B
B5
10
5
7 4
Từ hệ thống
điện đến
3
9
8
B 2 B
B1
B 3 B
B 4 B
B5
B
Từ hệ thống
điện đến
Trang 3K - vốn đầu t- cho trạm biến áp , đ-ờng dâyvà máy cắt điện ;
max
I - dòng điện lớn nhất chạy qua thiết bị;
R - điện trở của thiết bị;
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất;
c - giá tiền 1kWh tổn thất điện năng, c = 1000 đ/kWh.
I.1.1 Ph-ơng án I:
Ph-ơng án sử dụng trạm biến áp trung gian ( TBATG ) nhận
điện từ hệ thống về, hạ xuống điện áp 6kV sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân x-ởng Các trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6 hạ
điện áp từ 6 kV xuống 0,4 kV để cung cấp điện cho các phân x-ởng
1.1) Chọn máy biến áp phân x-ởng và xác định tổn thất điện năng A trong các trạm biến áp:
* Chọn máy biến áp phân x-ởng:
Trên cơ sở đã chọn đ-ợc công suất các MBA ở phần trên ( 3.2.1 ) ta có bảng kết quả chọn máy biến áp cho các trạm biến áp phân x-ởng do ABB chế tạo:
Trang 4Hình 3.2: Sơ đồ ph-ơng án 1
B 2
B1
B 3
B 4
B 6
B 5
6
10
5
7
4
Từ hệ thống
điện đến
3
9
8
Ph-ơng án I
Trang 5Bảng 3.2 - Kết quả lựa chọn MBA trong các TBA của ph-ơng án I
Tên
(kVA) U (kV) C /U H P
(kW) P
(kW)
U N ()
i 0 (%) máy Số
Đơn giá
(10 3 đ)
Thành tiền(10 3
đ)
* Xác định tổn thất điện năng A trong các TBA:
Tổn thất điện năng A trong các trạm biến áp đ-ợc tính theo công thức :
.
.
1
2
dmB
tt N
S
S P n t P n
Trong đó:
n - số máy biến áp ghép song song
t- thời gian máy biến áp vận hành, với MBA vận hành suốt năm t = 8760h
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất Tra bảng 4-1 (TL1) với
Tmax = 4500h và cosnm = 0,77, tìm đ-ợc = 3300 h
P0, PN - tổn thất công suất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch của MBA
Trang 6Stt - công suất tính toán của TBA.
SđmB - công suất định mức của MBA
Tính cho Trạm biến áp Trung gian:
Sttnm = 7392,96 kVA
SđmB =3696,48 kVA
P0 = 5,45 kW
PN = 33,5 kW
Ta có:
.
.
1
2
dmB
tt N
S
S P n t P n
4000
48 , 7392 5 , 46 2
= 284302,91 kWh
Các TBA khác cũng tính toán t-ơng tự, kết quả cho trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA của ph-ơng án I
Tên trạm máySố Stt (kVA) Sđm (kVA) P0
Trang 7Tæng tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong c¸c tr¹m biÕn ¸p: A B =