1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng chế tạo máy bay, chương 4 pot

6 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 127,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có đ-ợc về phụ tải, ng-ời thiết kế có thể lựa chọn các ph-ơng pháp thích hợp để xác định PTTT.. Trong đồ án này với phân x-ởng Sửa ch

Trang 1

Chương 4: Ph-ơng pháp tính trực

tiếp

Trong các ph-ơng pháp trên, 3 ph-ơng pháp 1, 5 và 6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi Các ph-ơng pháp còn lại đ-ợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn nh-ng khối l-ợng tính toán lớn và phức tạp

Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có đ-ợc

về phụ tải, ng-ời thiết kế có thể lựa chọn các ph-ơng pháp thích hợp để xác định PTTT

Trong đồ án này với phân x-ởng Sửa chữa cơ khí ta đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân x-ởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân x-ởng có thể sử dụng ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại Các phân x-ởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải động lực của các phân x-ởng này ta áp dụng ph-ơng pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Phụ tải chiếu sáng của các phân x-ởng

đ-ợc xác định theo ph-ơng pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất

Trang 2

I.1 Xác định phụ tải tính toán của phân x-ởng sửa chữa cơ khí

Phân x-ởng Sửa chữa cơ khí là phân x-ởng số 8 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân x-ởng có diện tích bố trí thiết bị là 3150

m2 Trong phân x-ởng có 98 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là 30 kW ( Lò điện kiểu

buồng), song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ (< 0,5

kW ) Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn, chỉ có máy

biến áp hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại Những đặc điểm này cần đ-ợc quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa chọn ph-ơng án thiết kế cung cấp điện cho phân x-ởng

công suất trung bình Ptb và hệ số cực đại k max (còn gọi là ph-ơng pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq ):

Theo ph-ơng pháp này phụ tải tính toán đ-ợc xác định theo biểu thức:

Ptt = kmax ksd 

n dmi

P

1 1

Trong đó:

Pđmi - Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm

n - Số thiết bị trong nhóm

ksd - Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật

Trang 3

kmax - Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ kmax

= f ( nhq ksd )

nhq - Số thiết bị dùng điện hiệu quả

Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt ( hoặc mức độ huỷ hoại cách điện ) đúng bằng các phụ tải thực tế ( có công suất và chế độ làm việc có thể khác nhau ) gây ra trong quá trình làm việc, nhq đ-ợc xác định bằng biểu thức tổng quát sau:

i dmi n

i dmi

n

1 2 2

1

( làm tròn số )

Pđmi - công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm

n - số thiết bị trong nhóm

Khi n lớn thì việc xác định nhq theo biểu thức trên khá phiền phức nên có thể xác định nhq theo các ph-ơng pháp gần đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng 10%

min max 

dm

dm

P

P

m và ksdp  0,4 thì nhq = n

Chú ý nếu trong nhóm có n1 thiết bị mà tổng công suất của chúng không lớn hơn 5% tổng công suất của cả nhóm thì: nhq = n

-n1

Trong đó:

trong nhóm

Trang 4

Pđmmin - công suất định mức của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm

min max 

dm

dm

P

P

m và ksdp  0,2 nhq sẽ đ-ợc xác định

theo biểu thức: n

P

P n

dm

n dmi

hq   

max 1

2

c Khi không áp dụng đ-ợc các tr-ờng hợp trên, việc xác định

nhq phải đ-ợc tiến hành theo trình tự:

Tr-ớc hết tính:

n

n

P

P

Trong đó:

n - số thiết bị trong nhóm

n1 - số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất

P và P1 - tổng công suất của n và của n1 thiết bị

Sau khi tính đ-ợc n* và P* tra theo sổ tay kỹ thuật ta tìm đ-ợc

nhq* = f ( n* P* ), từ đó tính nhq theo công thức: nhq = nhq* n

Khi xác định phụ tải tính toán theo ph-ơng pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq, trong một số tr-ờng hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần đúng sau:

* Nếu n  3 và nhq < 4, phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:

n dmi

P

1

1

* Nếu n > 3 và nhq < 4, phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:

Trang 5

n ti dmi

P

1

1

.

Trong đó: kti - hệ số phụ tải của thiết bị thứ i Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thế lấy gần đúng nh- sau:

kti = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

kti = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

* Nếu n > 300 và ksd  0,5 phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:

Ptt = 1,05 ksd 

n dmi

P

1 1

* Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén khí, ) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:

Ptt = Ptb = ksd 

n dmi

P

1 1

* Nếu trong mạng có thiết bị một pha cần phải phân phối đều các thiết bị cho ba pha của mạng, tr-ớc khi xác định nhq phải quy

đổi công suất của các phụ tải 1 pha về phụ tải 3 pha t-ơng đ-ơng: Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha: Pqđ = 3 Ppha max

Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây: Pqđ = 3 Ppha max

* Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn tr-ớc khi xác

định nhq theo công thức:

Pqđ = dm Pđm

Trang 6

Trong đó:  đm- hệ số đóng điện t-ơng đối phần trăm, cho trong

lý lịch máy

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w