Chương 5: Điều kiện không cắt chân răng -Số răng tối thiểu Zmin để không bị cắt chân răng.. -Trên hình 14 gọi l là khoảng cách từ răng lý thuyết của thanh răng tới đường chia, Qlà hình
Trang 1Chương 5:
Điều kiện không cắt chân răng
-Số răng tối thiểu Zmin để không bị cắt chân răng
Hệ số chiều cao răng của dạng sinh :
Fo =h/2m
Trong đó : h khoảng ngập của răng bánh răng này vào rãnh răng của bánh răng kia Đối với ăn khớp tiêu chuẩn : h=2m, fo=1
Số răng tối thiểu không xẩy ra cắt chân răng :
Z min =2.fo/sin2o
Do đó :fo =1, o=200 thì Zmin=17
fo =1, o=150 thì Zmin=30
fo =1, o=7.50 thì Zmin=32
-Hệ số dịch dao tối thiểu min để không bị cắt chân răng -Trên hình 14 gọi l là khoảng cách từ răng lý thuyết của thanh răng tới đường chia, Qlà hình chiếu của N lên phương
OP thì điều kiện không xẩy ra cắt chân răng trên đây là: l< OP với PQ = PN.sin =OP.sin2 = r sin2 = Z.m/2 sin2
Giả sử bánh răng được chế tạo với hệ số dịch dao ta có: l=m(1 - ) khi đó: m(1 - )<= Z.m/2 sin2
Với = 200 nên điều kiện không cắt chân răng sẽ là:
l - <= Z/17
Bảng giá trị của hệ số dịch dao min để không gây ra cắt chân răng
Trang 2Fo Fo
8
8
Z
2
0
0
2 0 0
1 5 0
7 , 5 0
Z
2 0 0
2 0 0
1 5 0
7 , 5 0 8
9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
0
5
3
2
0
4
7
4
0
4
1
6
0
0 3 2 2 0 2 7 4 0 2 1 6 0
0 7 3 2 0 6 9 9 0 6 6 6 0
0 7 4 9 0 7 1 8 0 6 8 7 0
3 0 3 1 3 2 3 3 3 4 3 5 3 6 3 7 3
-0 7 5 2 -0 8 1 0 -0 8 2
-0 9 5 2
-0 0 0 5 -0 0 3 9 -0 0 7
0 0 6 0 0 0 2 9 -0 0 2 0
Trang 31
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
5
8
0
3
0
0
0
2
4
1
0
1
8
2
0
1
2
4
0
0
6
5
-0
1 5 8 0 1 0 0 0 0 4 1 -0 0 1 8 -0 7 0 6 -0 1 3
6 3 2 0 5 9 9 0 5 6 5 0 5 3 1 0 4 8 9 0 4 6 3 0
6 5 6 0 6 2 5 0 5 9 3 0 5 6 2 0 5 3 0 0 4 9 9 0
8 3 9 4 0 4 1 4 2 4 3 4 4 4 5 4 6 4 7 4 8 4 9 5 0 5 1
9 -0 9 2 8 -0 9 8 6
-2 -0 1 0 5 -0 1 3 9 -0 1 7 2 -0 2 0 5 -0 2 3
0 0 3 4 -0 0 6 5 -0 0 9 6 -0 1 2 8 -0 1 5 9
Trang 40
0
6
-0
0
5
2
-0
1
1
1
-0
1
7
0
-0
2
2
8
-0
5
-0
1
9
4
-0
2
5
2
-0
3
1
1
-0
3
7
0
-0
4
2
4 3 0 0 3 9 7 0 3 6 3 0 3 3 0 0 2 9 6 0 2 6 3 0
4 6 8 0 4 3 6 0 4 0 5 0 3 7 4 0 3 4 2 0 3 1 1 0
9 -0 2 7 2 -0 3 0 6 -0 3 4 0 -0 3 7 3 -0 4 0
0 1 9 0 -0 2 2 1 -0 2 5 3 -0 2 8 4 -0 3 1 5
Trang 52
8
6
-0
3
4
4
-0
4
0
3
-0
4
6
1
-0
5
2
0
-0
8
-0
4
8
5
-0
5
4
4
-0
6
0
3
-0
6
6
1
-0
7
2
2 3 0 1 9 6 0 1 6 3 0 1 2 9 0 0 9 6 0 0 6 2 0 0
2 8 0 0 2 4 9 0 2 8 0 1 8 0 0 1 5 5 0 1 2 3 0 0
7 -0 4 4 0 -0 4 7 4 -0 5 0 7 -0 5 4 0 -0 5 7
0 3 4 7 -0 3 7 9 -0 4 1 0 -0 4 4 2 -0 4 7 3
Trang 65
7
8
-0
6
3
6
-0
6
9
2
0 -0 7 7 8 -0 8 3 6 -0 8 9 2
2 9
9 2
4 -0 6 0 7 -0 6 4 0 -0 6 7 4 -0 7 0 8
0 5 0 4 -0 5 3 5 -0 5 6 7 -0 5 9 8
Như thế để tránh hiện tượng cắt chân răng có thể:
-Nếu hệ số dịch dao đã chọn thì số răng Z phải đảm bảo
Z >=Zmin=17(1 - )
Đối với bánh răng tiêu chuẩn (min=0) thì Zmin=17
Trang 7- Nếu số răng Z đã được quyết định thì hệ số dịch dao phải đảm bảo
>= min = (17 – Z) /17
Trong đó min, Zmin là số răng tối thiểu để không xẩy ra cắt chân răng
Aûnh hưởng của hệ số dịch chỉnh đến hiện tượng nhọn
đầu răng
Càng tăng hệ số dịch dao, thì răng càng bị nhọn Ơû hệ số răng nhọn đỉnh răng trở nên khá nhọn đến mức chiều dày của nó ở vòng đỉnh s e coi như bằng không
Không bao giờ được để đầu răng nhọn Hệ số tù đầu
=0.167
Hệ số dịch dao được chọn phải thỏa điều kiện :
max >= >= min
Trị số của nhọn răng và max với fo=1
Số
răng nhọn
răng
nhọn răng
ma x
8
9
10
11
12
13
14
15
0.565 0.635 0.7 0.76 0.82
0.255 0.317 0.378 0.434 0.49 0.542 0.589 0.636
0.629 0.7 0.756 0.817 0.876 0.913 0.985 1.035
0.36 4 0.42 8 0.49 0.54 7 0.60 4
Trang 80.88 0.935 0.984
0.65 6 0.70 4 0.75 6
d Ảnh hưởng của đến điều kiện bền uốn của răng:
Khi xác định hệ số dịch dao ta thấy rằng với >= 0 thì chiều dầy ở chân răng tăng lên và răng trở nên bền hơn, chốâng uốn tốt hơn.Với <= 0 thì chiều dầy ở chân răng giảm
đi và răng trở nên yếu hơn, chống uốn kém hơn Điều kiện trên có ý nghĩa quan trọng trong những bộ truyền bánh răng trụ thẳng quay nhanh
e Aûnh hưởng của đến điều kiện chống mòn của răng:
Độ mòn răng của các bánh răng có thể thấy được dưới dạng mài mòn của răng Bề mặt răng càng mòn nhiều nếu sự trượt và áp lực riêng càng lớn Trị số lực trượt và áp lực lớn nhất là ở đáy răng và trên đầu răng Bằng cách chọn hệ số dịch dao thích hợp có thể giảm được các trị số này
4 Các hình thức dịch chỉnh
a Dịch chỉnh theo chiều cao.
Khi dịch chỉnh theo chiều cao bánh răng nhỏ có lượng dịch dao dương , bánh răng lớn có lượng dịch dao âm, chúng có cùng giá trị tuyệt đối Như thế: 1= -2
Khi dịch chỉnh chiều cao, chiều dầy răng của bánh răng lớn giảm xuống một lượng bằng lượng tăng của bánh răng
Trang 9nhỏ Khoảng cách tâm của bộ truyền không thay đổi, góc ăn khớp bằng góc ăn khớp khi không dịch chỉnh
b Bánh răng dịch chỉnh góc
Bánh răng dịch chỉng góc là những bánh răng mà vòng chia do sự dịch dao không tiếp xúc với đường trung bình của thanh răng Do đó tổng số các hệ số dịch chỉnh khác không, nghĩa là 1+ 2 khác không Khi đó khoảng cách trục sẽ thay đổi:
A m.(Z1+Z2)/2
Do đó góc ăn khớp của bộ truyền bánh răng sẽ thay đổi
5 Đặc điểm sử dụng cặp bánh răng dịch chỉnh.
+ Khử được sự cắt chân răng làm cho chân răng dầy hơn nên có độ bền uốn cao , độ mòn do trượt biên dạng thấp hơn
+ Dịch chỉnh để đạt số răng nhỏ mà vẫn
không bị cắt chân răng
+ Khi bánh răng tiêu chuẩn:
A= m /2.(Z 1+Z2)
Khi bánh răng không tiêu chuẩn:
A= m /2.(Z 1+Z2).cos /cos1
Khi bánh răng tiêu chuẩn
A= m /2.(Z 1+Z2)
Như thế ở cặp bánh răng dịch chỉnh khoảng cách trục có thể đạt một giá trị lẻ, điều này là cần thiết khi thiết kế bộ truyền với khoảng cách trục cho trước