Những tồn tại trong triển khai mạng VnpostPTI Sự phối hợp giữa một số BĐT/TP và PTI thành viên chưa tốt chưa có đầu mối cố định chịu trách nhiệm trong công tác hỗ trợ ki
Trang 2Kết cấu
Phần 1 Tổng quan thị trường bảo hiểm
Phần 2 Tình hình thực hiện KHKD năm 2012 Phần 3 Kế hoạch kinh doanh năm 2013
Trang 3Phần 1 Tổng quan thị trường bảo hiểm
1 Tình hình kinh tế - xã hội
2 Thị trường bảo hiểm
3
Trang 41 Tình hình kinh tế - xã hội
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng 5,03%, đưa quy mô nền
kinh tế đạt khoảng 136 tỷ USD
• Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.540
USD/người/năm
• CPI bình quân năm 2012 tăng 9,21% so với bình quân 2011
• FDI năm 2012 đăng ký 12,72 tỷ USD, giảm 77,6% so với năm
2011 Mức giải ngân FDI ước đạt 10,46 tỷ USD, giảm 4,9% so với năm 2011
• Kim ngạch xuất khẩu 2012 đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so
với 2011
Trang 51 Tình hình KTXH - Yếu tố tác động đến hoạt động KD của PTI năm 2012
Thuận lợi
- Thị trường KDBH có xu thế tăng trưởng chậm lại nhưng không sụt
giảm sâu và đột biến
- Nhận thức của người dân về bảo hiểm tốt hơn
- Cán bộ, nhân viên PTI quyết tâm theo đuổi mục tiêu phát triển,
hiệu quả và bền vững
Khó khăn
- Kinh tế chậm phục hồi: nhu cầu bảo hiểm giảm, giảm khả năng
thanh toán phí, thị trường tài chính, bất động sản có nhiều khó khăn
- Các nhà TBH trên thế giới điều chỉnh chính sách nhận TBH theo
hướng hạn chế và thận trọng ảnh hưởng đến việc khai thác BH gốc
- Việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các công ty bảo hiểm làm
tăng chi phí khai thác nghiệp vụ
- Rủi ro trục lợi của khách hàng tăng cao
- Lãi suất ngân hàng giảm, ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư
Trang 62 Thị trường bảo hiểm
2.1 Tổng DT BH toàn TT ước đạt
40.858 tỷ, tăng trưởng 11,7%
2.2 Tình hình thị trường PNT
DT ước: 22.767 tỷ đồng, tăng 10.37%
BT ước: 8.873 tỷ đồng, tương ứng 38%
2.3 Thị phần của PTI trên thị
trường bảo hiểm
Bảo Việt (5.384 tỷ đ); PVI (4.658 tỷ đ);
Bảo Minh (2.294 tỷ đ); PJICO (1.971 tỷ đ)
PTI: 1.583 tỷ đồng (không bao gồm 247 tỷ
DT từ VNS 2), chiếm 6,1% đứng thứ 5
20,628 22.767
16,153 18,091
PNT: TT 10.37% NT: TT 12.0%
Trang 7Phần 2 Kết quả kinh doanh năm 2012
1 Kết quả kinh doanh bảo hiểm
2 Tình hình thực hiện Nghị quyết HĐQT
3 Đề xuất phương án sử dụng LNST
7
Trang 81 Kết quả kinh doanh năm 2012
Doanh thu (đã bao gồm hoàn phí, giảm phí)
Trang 91 Kết quả kinh doanh năm 2012
Doanh thu - Bồi thường theo nghiệp vụ
(+/-) DPBT gốc
%BT gốc
%BT giữ lại (2012)
%BT giữ lại (2011)
Tổng 1,479,584 588,915 26,338 42%
9
Trang 101 Kết quả kinh doanh năm 2012
Kết quả triển khai mạng Vnpost
- Doanh thu PTI ghi nhận: 302 tỷ đồng tăng trưởng 57,5%
- Hoàn thiện qui trình quản lý ấn chỉ trên hệ thống Paypost và kết
nối dữ liệu quản lý ấn chỉ vào hệ thống của PTI
- Công tác phối hợp giữa PTI thành viên và BĐ tỉnh trong việc triển
khai bán hàng và chăm sóc sau bán hàng được cải thiện
- Tiếp tục tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại cho đại lý tại
các Bưu cục
- Thực hiện quy trình ủy quyền bồi thường trên toàn mạng lưới
Vnpost
- Xây dựng kịch bản khai thác phù hợp và kịp thời điều chỉnh cơ
chế kinh doanh, hỗ trợ khai thác hiệu quả
Trang 11 Những tồn tại trong triển khai mạng Vnpost
PTI
Sự phối hợp giữa một số BĐT/TP và PTI thành viên chưa tốt (chưa có đầu mối cố định chịu trách nhiệm trong công tác hỗ trợ kinh doanh/bồi thường, chủ yếu Lãnh đạo đơn vị làm đầu mối liên hệ…)
Công tác chi trả bồi thường tại một số đơn vị còn chậm
Chưa có sự quy chuẩn tài liệu bán hàng trên toàn hệ thống
Công tác xây dựng/đào tạo lực lượng GĐV tại BĐT/TP chưa hiệu quả
BĐT/TP
Nghiệp vụ còn yếu (đặc biệt các nghiệp vụ Ôtô, TSKT, HH)
Một số BĐT/TP giao chi phí bán hàng chưa linh hoạt, không có chương trình hỗ trợ người bán
Chưa chủ động tìm kiếm bán hàng, đặc biệt chưa tận dụng triển khai sản phẩm tới khách hàng truyền thống của BĐT/TP
1 Kết quả kinh doanh năm 2012
Trang 121 Kết quả kinh doanh năm 2012
Hoạt động tái bảo hiểm
* Kết quả
Nhận tái
- Hoàn thành tốt kế hoạch doanh thu (đạt 107% kế hoạch, tăng trưởng 25%
so với cùng kỳ năm trước)
Nhượng tái
- Thu xếp tái tục Chương trình tái bảo hiểm năm 2013 kịp thời, hiệu quả, chi
phí thấp
- Hỗ trợ tích cực các đơn vị gốc đối với các dịch vụ lớn, các dịch vụ phải thu
xếp tạm thời, tài sản nhóm 3, nhóm 4
- Thu đòi bồi thường nhượng tái kịp tiến độ
- Chương trình bảo hiểm và tái bảo hiểm Vệ tinh Vinasat 2 được thu xếp kịp
thời, đảm bảo an toàn tài chính cho TCT
Trang 13ST %KH %KNT ST %KNT ST %DT %/KNT
Nhận tái 80,000 84,928 106% 126% 38,343 119% 19,148 23% 134% Nhượng tái 509,509 246% 54,084 28% 66,128 13% 136%
Hoa hồng Khoản mục KH Doanh thu
Bồi thường đã giải quyết
* Tồn tại
- Chương trình phần mềm tái bảo hiểm kết nối với chương trình nghiệp
vụ gốc chưa hoàn thiện, mất nhiều thời gian và nhân lực
- Thị trường bảo hiểm gốc nghiệp vụ Tài sản, Kỹ thuật cạnh tranh do vậy hoạt động nhượng tái tạm thời gặp nhiều khó khăn
1 Kết quả kinh doanh năm 2012
ĐVT: triệu đồng
Trang 141 Kết quả kinh doanh năm 2012
- Doanh thu đầu tư đạt 109,9 tỷ đạt 84,5% kế hoạch
- Lợi nhuận đầu tư đạt 101,3 tỷ đạt 123,5% kế hoạch
ĐVT: triệu đồn g
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1 Tiền gửi, TP CP 619,870 51.6% 69,127 68.2%
2 Trái phiếu DN, repo TP - 0.0% 6,619 6.5%
3 Góp vốn doanh nghiệp 199,305 16.6% 3,037 3.0%
4 Đầu tư chứng khoán 68,293 5.7% 5,501 5.4%
5 Ủy thác cho vay 81,171 6.8% 2,773 2.7%
6 Bất động sản, UTBĐS 206,116 17.2% 9,920 9.8%
Lợi nhuận đầu tư
năm 2012
TT Danh mục đầu tư
Giá trị đầu tư đến 31/12/2012
Trang 15Trích trong năm 2012
Sử dụng trong năm
Lũy kế đến 31/12/ 2012
1 Dự phòng phí 448,354 145,626 593,980
2 Dự phòng bồi thường 137,065 10,494 147,559
3 Dự phòng dao động lớn 91,390 12,173 80,000 23,563
Trang 161 Kết quả kinh doanh năm 2012
Các chỉ tiêu tài chính
ĐVT: triệu đồng
1 Doanh thu thuần 1,129,322 1,141,399 101%
2 Lợi nhuận trước thuế 93,000 83,108 89%
3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 22,500 19,725 88%
4 Lợi nhuận sau thuế 70,500 63,383 90%
7 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu (%) 8.2% 7.3% 88%
8 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu (%) 6.2% 5.6% 89%
9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn CSH (%) 9.6%
Trang 17- Các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: 4.96 tỷ
+ Quỹ khen thưởng khách hàng: 1,11 tỷ
+ Quỹ đầu tư phát triển: 0,64 tỷ
+ Quỹ dự trữ bắt buộc: 3,21 tỷ
Trang 182 Doanh thu hoạt động đầu tư
(Chưa bao gồm DT bán đất
HCM hoặc 26 Láng Hạ)
3 Lợi nhuận sau thuế (PA không
Trang 192 Tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ 2012
1 Phát hành cổ
phiếu thưởng Phát hành cổ phiếu thưởng để tăng vốn
điều lệ từ 450 tỷ đồng lên 504 tỷ đồng
Đã thực hiện phát hành cổ
phiếu thưởng Vốn điều lệ
503.957.090.000 đồng
2 Thay đổi nhân sự
trong Ban Kiểm
soát
Miễn nhiệm (có lý do chính đáng) chức vụ thành viên Ban Kiểm soát của bà Nguyễn Thị
Thúy Hồng theo đề
nghị tại Đơn từ nhiệm
Đã thực hiện
2.2 Các nội dung khác
Trang 203 Đề xuất phương án sử dụng LNST 2012
1 LNST còn lại năm 2011 761 760
1 Trích quỹ đầu tư phát triển 1% 713 1% 641
2 Trích quỹ dự trữ bắt buộc 5% 3,563 5% 3,207
3 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi 5,000 3,576
4 Trích quỹ khen thưởng khách hàng 1% 713 1% 641
5 Trích thưởng Ban lãnh đạo TCT
6 Chia cổ tức cho Cổ đông 12% 60,480 11% 55,435
7 Chi thù lao, thưởng HĐQT, BKS 1% 713 1% 641
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu TT
Trang 21Phần 3
Kế hoạch kinh doanh năm 2013
21
Trang 221 Mục tiêu kinh doanh
1 Mục tiêu doanh thu
– Tăng trưởng hiệu quả và nâng cao chất lượng khai thác
– Giữ vững vị trí top 5 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
– Phấn đấu đạt 6,1% thị phần tổng thị trường BH phi nhân thọ
– Doanh thu hoạt động bảo hiểm gốc phấn đấu: 1.435 tỷ đồng
– Doanh thu qua Vnpost phấn đấu đạt 358 tỷ đồng
Trang 231 Mục tiêu kinh doanh
Doanh thu theo nghiệp vụ ĐVT: triệu đồng
TT Chỉ tiêu Thực hiện
2012 KH 2013
%2013 /2012
I Bảo hiểm xe cơ giới 699,273 747,800 7%
1 Bảo hiểm xe máy 164,887 175,000 6%
2 Bảo hiểm ô tô 534,386 572,800 7%
II Bảo hiểm con người 310,597 294,600 -5%
1 Bảo hiểm học sinh 95,289 114,500 20%
2 Bảo hiểm con người khác 215,308 180,100 -16%
III Bảo hiểm hàng hải 117,424 135,000 15%
1 Bảo hiểm hàng hóa 66,678 74,000 11%
2 Bảo hiểm tàu 50,746 61,000 20%
IV Bảo hiểm TSKT 267,362 257,600 -4%
1 Bảo hiểm tài sản 77,752 80,000 3%
2 Bảo hiểm kỹ thuật 189,610 177,600 -6%
Tổng cộng 1,394,656 1,435,000 3%
Ghi chú: DT BHG năm 2012 không bao gồm 247 tỷ doanh thu từ VNS 2
Trang 241 Mục tiêu kinh doanh
2 Mục tiêu kiểm soát bồi thường
Trích trong năm 2013
Sử dụng trong năm
Lũy kế đến 31/12/ 2013
1 Dự phòng phí 593,980 32,599 626,579
2 Dự phòng bồi thường 147,559 24,820 172,379
Trang 252 Định hướng - Giải pháp thực hiện
1 Kiểm soát tình hình bồi thường
– Tập trung giải quyết triệt để các vấn đề tồn tại dẫn đến tỷ lệ bồi thường tăng
cao+ Đẩy mạnh công tác lựa chọn khách hàng đầu vào tốt, loại bỏ các khách hàng có tỷ lệ bồi thường cao
+ TCT trả lương cho hệ thống giám định viên tại 9 đơn vị có doanh thu trọng yếu và tỷ lệ bồi thường cao
+ Duyệt giá online đối với những đvị có tỷ lệ bồi thường xe ôtô trên 50%
+ Rà soát và loại bỏ 20% số lượng garage liên kết không hiệu quả năm 2012 trên toàn quốc
+ Kiện toàn bộ máy giám định, đảm bảo 100% công tác giám định độc lập với công tác khai thác
– Xây dựng phương án khai thác qua kênh môi giới đảm bảo lựa chọn các dịch
vụ có hiệu quả
– Tăng cường kiểm soát, đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn, đặc biệt rủi ro tài
sản nhóm 3, nhóm 4
Trang 262 Định hướng - Giải pháp thực hiện
2 Tập trung nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng doanh thu
1 XD và triển khai các chương trình hành động mang tính đột phá trong
khai thác tại các địa bàn chưa có ĐV thành viên
2 Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy khai thác qua Vnpost, môi giới, ngân hàng
3 Tiếp tục đẩy mạnh khai thác bảo hiểm ô tô, xe máy tại các địa bàn
Quan tâm thúc đẩy tái tục xe ô tô, xe máy (đặc biệt tái tục qua VNP)
4 Triển khai quyết liệt bán BHXM qua các phường/xã (điểm thu phí bảo
trì đường bộ)
5 Nghiên cứu đẩy mạnh khai thác các NV: TNDS BB xe ô tô; BHCN bán
lẻ, BH hưu trí trên hệ thống kênh phân phối hiện có
6 Xây dựng kịch bản kinh doanh tổng thể, tăng cường kiểm soát theo
hướng điều chỉnh kịp thời theo từng địa bàn, từng sản phẩm đảm bảo cạnh tranh và linh hoạt
7 Tăng cường vai trò quản lý, hỗ trợ của các ban chức năng trong việc
định hướng kinh doanh và kiểm soát nghiệp vụ
Trang 272 Định hướng - Giải pháp thực hiện
3 Nâng cao năng lực phát triển mạng lưới
– Tăng cường xây dựng hệ thống đại lý cá nhân
– Nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng KD khu vực như: tìm kiếm
nhân sự có chất lượng, nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng…
4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và năng lực tổ chức
– Tiếp tục áp dụng mô hình quản trị theo thẻ điểm cân bằng (BSC)
– Thu hút nhân sự có kinh nghiệm và năng lực khai thác tốt
– Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ khai thác; kiến thức, kỹ năng
quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp trung
– Quản lý tập trung đội ngũ giám định viên
– Sàng lọc nhân sự có NSLĐ, khả năng khai thác, quản lý kém chất
lượng
– Thực hiện tốt quy chuẩn văn hóa doanh nghiệp
Trang 282 Định hướng - Giải pháp thực hiện
5 Tăng cường quản trị doanh nghiệp
– Triệt để áp dụng quy trình ISO trong quản lý và điều hành
– Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
– Đẩy mạnh hoạt động kiểm soát công tác giám định, bồi
thường
– Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho đơn vị – Triển khai dự án quản trị rủi ro
Trang 292 Định hướng - Giải pháp thực hiện
6 Đẩy mạnh tin học hóa công tác quản lý
Tiếp tục xây dựng các báo cáo quản trị liên kết dữ liệu giữa
BH gốc và Tái BH; giữa đầu tư và tài chính kế toán Tăng cường kết nối dữ liệu giữa Vnpost và PTI trong việc đối soát, quản lý doanh thu, ấn chỉ và ủy quyền bồi thường trên toàn hệ thống
Triển khai kênh bán hàng online Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng trên hệ thống nhằm nâng cao các chương trình CRM
Triển khai hệ thống bán hàng và cập nhật thông tin khách hàng qua SMS
Trang 302 Định hướng - Giải pháp thực hiện
7 Phát triển thương hiệu và công tác dịch vụ khách hàng
- Tiếp tục triển khai các chương trình CSR lớn
- Trang bị biển bảng trên toàn hệ thống của PTI và của Vnpost
- Hoàn thiện chất lượng, quy trình phối hợp giữa tổng đài hỗ
trợ (call center) với các đơn vị thành viên
- Tăng cường công tác truyền thông, đặc biệt tập trung vào sự
kiện kỷ niệm 15 năm thành lập TCT
Trang 313 Trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
năm 2012
31
Trang 323 Trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
Phê duyệt danh sách các công ty kiểm toán độc lập và ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT lựa chọn một trong số các Công ty dưới đây để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2013:
- Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
- Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán (AASC)
Trang 333 Trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
1 LNST còn lại năm 2012 -
1 Trích quỹ đầu tư phát triển -
2 Trích quỹ dự trữ bắt buộc 5% 2,710
3 Trích quỹ k/thưởng p/lợi
4 Trích quỹ khen thưởng khách hàng 1% 542
5 Chia cổ tức cho Cổ đông 10% 50,396
6 Chi thù lao, thưởng HĐQT, BKS 1% 542
Ghi chú: Quỹ KTPL được hạch toán vào chi phí KD với số tiề n: 6 tỷ đồ ng/năm
- Năm 2013 PTI có lợ i nhuận thuần hoạt động KDBH gốc và không sử dụ ng
quỹ DP DĐL
33
ĐVT: triệu đồng
Trang 34XIN CẢM ƠN!