1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 tuần 18-23 CKTKN

130 679 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 3 Tuần 18-23 CKTKN
Trường học Trường Tiểu Học Hồ Bình
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét - 1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài tập vào vở, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau... ghi điểm CN.+ Bài 2 : 1 họ

Trang 1

Tuần 18Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007

On tập tiếng việt

I-Mục đích yêu cầu :

1 Kiểm tra đọc (lấy điểm)

- Nội dung : Các bài tập đã đọc, đã học từ tuần 1 đến tuần 17.

- Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ tối thiểu 70 chữ / 2 phút, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời dược 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh – Nhận xét.

3 Bài mới :GV ghi đề bài lên bảng – Học sinh

2 Kiểm tra tập đọc : Cho học sinh lên bảng gắp

thăm đọc bài và trả lời các câu hỏi.

Gọi học sinh nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi Cho điểm trực tiếp từng HS.

- cây dù giống cái ô , các ô dùng để làm gì?

GV giải thích : Dù là vật như chiếc ô dùng để che

nắng, mưa cho khách trên bãi biển.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Gọi HS chữa bài gạch dưới các hình ảnh so

sánh, gạch 2 gạch dưới từ so sánh

4 Mở rộng vốn từ

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu

1 học sinh đọc câu văn.

1 học sinh nêu ý nghĩa của từ biển.

GV chốt lại và giải thích : Từ biển trong biển lá

xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh

mông……

- Gọi học sinh nhắc lại lơi`GV vừa nói.

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.

- Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài

- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

- 1 học sinh đọc đề bài.

- Nến dùng để thắp sáng.

- Dùng để che nắng, che mưa.

- Tự làm bài

- 2 học sinh chữa bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.

- 2 học sinh đọc câu văn trong SGK.

- 5 học sinh nói theo ý hiểu của mình.

3 học sinh nhắc lại.

Học sinh tự viết vào vở.

IV- Củng cố : Hôm nay ta học bài gì ?

1 học sinh đặt câu có hình ảnh so sánh ?

V- Tổng kết – dặn dò :Về nhà ghi nhớ nghĩa của từ biển trong biển lá xanh rờn và chuẩn bị bài

cho giờ học sau ôn tập và kiểm tra (tt)

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 86

TOÁN CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.

Trang 2

- Vận dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải các bài toán có liên quan.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận chính xác rong học toán.

II- Các hoạt động dạy học :

1-Ổn định :

2-Bài cũ : Kiểm tra về nhận diện các hình đã học Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật GV

nhận xét ghi điểm cá nhân.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Chu vi hình chữ nhật GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Hướng dẫn xây dựng công thức tính

- Yêu cầu học sinh tính tổng của một cạnh

chiều dài và một cạnh chiều rộng

- Hỏi : 14cm gấp mấy lần 7cm ?

Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD gấp mấy

lần tổng tổng của một cạnh chiều rộng và 1

cạnh chiều dài ?

_ Vậy khi muốn tính chu vi hình chữ nhật

ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với

chiều rộng sau đó nhân với 2 Ta viết là (4

+ 3 ) x 2 = 14

- Học sinh cả lớp đọc quy tắc tính chu vi

hình chữ nhật

3.Luyện tập – Thực hành:

+ Bài 1:Nêu yêu cầu của bài toán và yêu

cầu học sinh làm bài.

2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở bài tập.

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính chu vi

hình chữ nhật.

GV chữa bài ghi điểm cá nhân.

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì ?

-1 học sinh lên bảng làm bài,lớp làm bài

vào vở GV ghi điểm cá nhân.

+ Bài 3 : Hướng dẫn học sinh tính chu vi

của 2 hình chữ nhật, sau đsó so sánh hai

chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng.

- Học sinh thực hiện yêu cầu của GV

- Chu vi hình tứ giác MNPQ là 6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30 cm.

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.

- Quan sát hình vẽ.

- Chu vi hình chữ nhật ABCD là : 4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm.

- Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều rộng là : 4cm +3cm = 7cm.

- 14cm gấp 2 lần 7cm.

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài.

- Học sinh tính chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức.

a/ Chu vi hình chữ nhật là : ( 10 + 5) x 2 = 30 ( cm) b/ Chu vi hình chữ nhật là : ( 27 + 13 ) x 2 =80 )cm)

-Mảnh đất hình chữ nhật chiều dài 35m, chiều rộng 20m tính chu vi mảnh đất đó.

- Chu vi hình chữ nhật MNPQ là :

Trang 3

- Học sinh làm bài vào vở

- GV ghi điểm cá nhận – nhận xét.

( 54 + 40 ) x 2 = 188 (m) Vậy chu vi HCN ABCD bằng chi vi HCN MNPQ.

III- Củng cố : Hôm nay ta học toán bài gì ?

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta tính như thế nào ?

1 học sinh lên thực hành tính chu vi hình chữ nhật

V- Tổng kết –dặn dò : Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi

nhân với 2.

( Lưu ý là số đo chiều dài và chiều rộng phải được tính theo cùng một đơn vị ).

- Về nhà học bài luyện tập thêm tính chu vi hình chữ nhật Vận dụng làm tất cả các bài tập trong sách bài tập toán.

- Chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 18

ĐẠO ĐỨC

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG HỌC KỲ I

I / Mục tiêu :

-Củng cố lại các kiến thức đã học trong HKI

-Rèn kĩ năng hành vi đạo đức đúng mực cho HS

-Giáo dục cho HS có thái độ ren luyện đạo đức tốt

II / Tài liệu và phương tiện :

-Hệ thống câu hỏi ôn tập -Các bài tập tình huống

III / Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+Em hãy nêu những điều BH dạy +Vì sao ta phải giữ lời hứa ?

Một số HS nhắc lại các bài

đã học trong HKI Nhóm trưởng nhận câu hỏi

và điều khiển nhóm thảo luận

Các nhóm thảo luận

Trang 4

*Yêu cầu HS thảo luận và đĩng vai a/ Khi bạn cĩ chuyện vui

b/ Bác Nam cĩ việc đi đâu đĩ từ sớm Bác nhờ em trơng nhà giúp

c/ Em và các bạn đi học về gặp một chú thương binh đang tìm nhà

GV kết luận và chốt ý Yêu cầu HS ghi nhớ để chuẩn bị cho bài kiểm tra

Đại diện các nhĩm trả lời

Các nhĩm thảo luận Đại diện các nhĩm trả lời

và đĩng vai

HS đọc phần bài học các bài

Tiết 87

TỐN CHU VI HÌNH VUƠNG I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Xây dựng và ghi nhớ tính chu vi hình vuơng.

- Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuơng để giải các bài tốn cĩ liên quan.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận , chính xác trong học tốn.

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định :

2 BaØi cũ :Gọi học sinh nêu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật

Cho HS làm bảng con tìm chu vi hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng cho trước.

GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài :Tính chu vi hình vuơng.GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Hướng dẫn xây dựng cơng thức tính

chu vi hình vuơng.

- GV vẽ lên bảng hình vuơng ABCD cĩ cạnh

là 3 dm và yêu cầu học sinh tính chu vi hình

vuơng ABCD

- Yêu cầu học sinh tính theo cách khác.

( hãy chuyển phép cộng 3+ 3 +3 +3 thành

phép nhân tương ứng)

3 là gì của hình vuơng ABCD ?

- Hình vuơng gĩ mấy cạnh, các cạnh như thế

nào với nhau ?

- Chu vi hình vuơng ABCD là :

3 + 3 + 3 + 3 = 12( dm)

- Chu vi hình vuơng ABCD là :

3 x 4 = 12 (dm)

3 là độ dài của cạnh hình vuơng ABCD

- Hình vuơng cĩ 4 canïh bằng nhau.

Trang 5

- Vì thế ta có cách tính chu vi hình vuông là

lất độ dài của một cạnh nhân với 4.

3 Luyện tập thực hành

+ Bài 1 : Cho học sinh tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

GV chữa bài và ghi điểm CN

+ Bài 2 :1 học sinh đọc đề bài

- Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào

- Yêu cầu học sinh làm bài.

GV chữa bài và ghi điểm cho học sinh.

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài

Muốn tính chu vi hình CN ta phải biết đựơc

điều gì ?

- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào

vở GV thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét.

+ Học sinh đọc quy tắc trong SGK.

- Học sinh làm bài và kiểm tra bài của nhau.

IV- Củng cốâ – dặn dò : 1 học sinh nêu quy tắc tính chu vi hình vuông.

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.

- Về nhà học bài thực hanøh theo bài học.Làm tất cả các bài tập trong sách bài tập toán Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2007

Tiết 35

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 3)

I-Mục đích yêu cầu : Kiểm tra đọc như tiết 1.

Luyện tập viết giấy mời theo mẫu.

II Đồ dùng học tập : Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc đã học.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : 1 Giới thiệu bài : ôn tập và kiểm tra học kì I

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Kiểm tra tập đọc : Tiến hành tương tự

như tiết 1

3 Luyện tập viết giấy mời theo mẫu :

+ Bài tập 2 :

1 học sinh đọc yêu cầu.

1 học sinh đọc mẫu giấy mời.

GV phát phiếu cho học sinh Nhắc học sinh

ghi nhớ nội dung của giấy mời như : lới lẽ

Ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày tháng

năm.

- gọi học sinh đọc lại giấy mời của mình,

học sinh khác nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 1 học sinh đọc mẫu giấy mời trên bảng.

- Tự làm bài vào phiếu, 2 học sinh lên viết phiếu trên bảng.

- 3 học sinh đọc lại bài.

GIẤY MỜI

Kính gởi : Cô hiệu phĩ Trường THCS Hịa Trung Lớp 3A2 trân trọng kính mời cô

Tới dự : Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo Việ nam 20 – 11.

Vào hòi : 8 giờ ngày 19 – 11- 2006.

Tại phòng học lớp 3A2 Chúng em rất mong được đón cô.

Trang 6

Ngày 16 tháng 11 năm 2006

Thay mặt lớp Lớp trưởng

Tiết 35 :

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I / MỤC TIÊU : Sau bài học , HS biết

-Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Giấy vẽ , màu

III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Đánh giá kết quả học tập của

Trang 7

- Yêu cầu HS thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát.Cả lớp chạy

chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Chơi trò chơi : “Có chúng em “

- Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần : 4 x 8 nhịp

2 Phần cơ bản:

- Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải,

quay trái, đi chuyển hướng phải, trái, đi vượt chướng

ngại vật thấp.

- Phương pháp : Kiểm tra theo tổ dưới sự hướng dẫn điều

khiển của giáo viên.

- Từng tổ tập theo hàng ngang, dóng hàng ngang, quay

phải, quay trái, chuyển hướng sang phải, trái Mỗi động

tác 2 lần.

- Đi vượt chướng ngại vật thấp, mỗi emđi cách nhau từ 2

đến 2,5 m (1 lần).

* Cách đánh giá : Hòan thành tốt và hòan thành : Thực

hiện đúng từ 4 động tác trở lên, các động tác khác còn sai

sót nhỏ.

Chưa hòan thành : Chỉ thuộc được 3 động tác và thực

hiện được các động tác khác nhưng còn nhiều thiếu sót

nhỏ, thiếu tịch cực trong học tập.

Đối với HS xếp lọai chưa hòan thành : GV cần cho tập

luyện thêm để đạt được mức hòan thành

* Chơi trò chơi : “ Mèo đuổi chuột”

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát, GV nhận xét và công bố kết

quả kiểm tra.

- Cho bài tập về nhà : Oân các nội dung bài tập đã học.

Trang 8

Tiết 18

ÂM NHẠC TẬP BIỂU DIỄN

- Cho HS ôn lại các bài hát, trong khi hát có thể kết hợp gõ, đệm theo các kiểu đã học

- Nhắc nhở nhẹ nhàng đối với một số em chưa hòan thành cần phải cố gắng hơn.

Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2006

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 4)

I-Mục đích yêu cầu : Kiểm tra đọc ( yêu cầu như tiết 1 )

- Oân luuyện về dấu chấm, dấu phẩy.

Trang 9

II- Đồ dùng dạy học : phiếu ghi sẵn bài tập đọc

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Oân tập tiết 4

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Kiểm tra tập đọc

Tiến hành như tiết 1

3 Oân luyện về dấu chấm, dấu phẩy.

+ Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu.

1 học sinh đọc phần chú giải.

- Yêu cầu học sinh tự làm.

- GV chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng.

- 1 học sinh đọc lại lời giải.

- 1 học sinh đọc yêu cầu sách giáo khoa.

- 1 học sinh đọc phần chú giải trong SGK -2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào ách giáo khoa.

- 4 học sinh đọc bài làm của mình.

- các học sinh khác nhận xét bài làm của bạn.

- Tự làm bài tập.

- Học sinh làm bài tập vào vở.

+ Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạng nức Trên cái đất phập phểu và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, cắm sâu vào lòng đất.

IV- Củng cố : Hôm nay ta học bài gì ?

1 học sinh nhắc lại bài làm của mình.

Dấu chấm có tác dụng gì ?( dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn)

GV chốt lại nội dung bài học.

V- Tổng kết – dặn dò :GV chốt lại nội dung bài học.

- Về nhà học thuộc các bài có yêu cầu học thuộc lòng trong sách giáo khoa để tiết sau lấy điểm kiểm tra.

- Chuẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ năm ngày 4 tháng 12 năm 2007

Tiết 18

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 5)

I-Mục đích yêu cầu : Kiểm tra học thuộc lòng

Nội dung : 17 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17.

Kĩ năng đọc thành tiếng , đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn Tốc độ tối thiểu 70 chữ trên 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu âu và giữa các cụm từ.

- Kĩ năng đọc – hiểu : Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Oân luyện về cách viết đơn.

II- Đồ dùng dạy học : Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

Trang 10

2.Bài cũ : Kiểm tra học bài của học sinh.

3 Bài mới : 1 Giới thiệu bài : Oân tập và kiểm tra học kì I

2 Kiểm tra học thuộc lòng.

Gọi học sinh nhắc lại các bài có yêu cầu học

thuộc lòng.

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc.

- Gọi học sinh trả lời 1 câu hỏi về bài

- Cho điểm trực tiếp học sinh.

3 Oân luyện về viết đơn.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc lại mẫu đơn xin cấp thẻ

đọc sách.

- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì khác

với mẫu đơn đã học ?

- Yêu cầu học sinh tự làm.

- Gọi học sinh đọc đơn của mình và học sinh

- Đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi.

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 2 học sinh đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK

- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách vì

đã bị mất.

- Nhận phiếu và tự làm.

-5- 7 họcc sinh đọc lá đơn của mình.

ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

Kính gởi : Thư viện trường THCS Hịa Trung

Em tên là : Phạm văn Minh Nam

Sinh ngày : 3 – 7 – 1998

Nơi ở : thơn 1 Hoa Trung

Học sinh lớp : 3A Trường Hoa Trung.

Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2006 vì em đã làm mất Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của thư viện.

Em xin trân trọng cảm ơn.

Người làm đơn Phạm Văn Minh

IV- Củng cố – dặn dò : Về nhà ôn lại bài, ghi nhớ mẫu đơn và chuẩn bị giấy để tiết sau Viết

thư Nhận xét giờ học tuyên dương

Tiết 88

TOÁN LUYỆN TẬP I-Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về :

- Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông.

- Giải các bài toán có nội dung hình học.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong học toán.

II- Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : 1 HS lên bảng tìm chu vi hình vuông với cạnh cho trước là 15 cm, lớp làm vào bảng

con.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Để giúp các em nắm chắc hơn về cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông

Hôm nay ta học toán luyện tập.

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2.Hướng dẫn luyện tập.

+ Bài 1 : 1 học sinh đọc đề bài

- yêu cầu học sinh tự làm bài GV nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài, 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài tập vào vở, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

Trang 11

ghi điểm CN.

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài

Hướng dẫn : Chu vi của khung bức tranh

chính là chu vi hình vuơng cĩ cạnh 50 cm

- Số đo cạnh viết theo đơn vị cm đề bài hỏi

chu vi theo đơn vị mét nên sau khi tính chu

vi theo cm ta phải đổi ra mét.

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài

BaØi tốn cho biết gì ?Bài tốn hỏi gì ?

- Muốn tính cạnh của hình vuơng ta

làm như thế nào ? vì sao ?

- Yêu cầu học sinh làm bài.

+ Bài 4 : 1 học sinh đọc đề bài

Vẽ sơ đồ bài tốn

- Bài tốn cho biết những gì ?

-Hỏi nửa chu vi của hình chữ nhật là gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Làm thế nào để tính được chiều dài của

hình chữ nhật ?

Yêu cầu học sinh làm bài.

GV chữa bài và cho điểm học sinh

- Học sinh làm bài sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

+ Bài giải : Chu vi của khung tranh đĩ là :

50 x 4 = 200 (cm) Đổi 200cm = 2m

-1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.

- Nửa chu vi của hình chữ nhật chính là tổng của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đĩ.

+ Bài giải : Chiều dài hình chữ nhật là :

60 – 20 = 40 (m)

Đáp số :40 m

IV- Củng cố : 1 học sinh nhắc lại cách tính Chu vi hình chữ nhật, hình vuơng.

V- Tổng kết – dặn dị : Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi

nhân 2, Muốn tính chu vi hình vuơng ta lấy độ dài của một cạnh nhân với 4.

- Về nhà học thuộc quy tắc, vận dụng làm tất cả các bài trong sách bài tập tốn.

- Chuẩn bị cho giờ học sau.- Nhận xét giờ học tuyên dương.

- Học sinh biết cách vẽ lọ hoa.

- Vẽ được hình lọ hoa và trang trí theo ý thích.

- Giáo dục học sinh tính thẫm mĩ yêu thích cái đẹp.

II- Chuẩn bị : GV: Sưu tầm tranh, ảnh một số loại lọ hoa cĩ kiểu dáng, chất liệu ( gốm, sứ,…)

màu sắc và trang trí khác nhau.

-Một số bài vẽ lọ hoa của các lớp trước.

- Hình gợi ý cách vẽ.

Học sinh : Màu vẽ, bút chì,…

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : GV thu 5 bài vẽ của học sinh tiết trước cho cả lớp nhận xét đánh giá bài vẽ cuả bạn

GV đánh giá bài vẽ của học sinh.

- Miệng lọ nhỏ hơn thân lọ

- Trang trí màu sắc hài hồ.

Trang 12

nàoChất liệu các lọ hoa ra sao ?

Lọ hoa nằm trong khung hình nào ?

+ Hoạt động 2 : Cách vẽ lọ hoa

- Chất liệu kkhác nhau ( gồm sứ, thuỷ tinh, sơn mài,…)

- Khung hình chữ nhật đứng

GV bày mẫu ở các vị trí khác nhau cho học sinh vẽ theo nhóm.

+ Phác nét tỉ lệ các bộ phận ( miệng, cổ, vai, thân lọ,…)

+Vẽ nét chính + Vẽ hình chi tiết cho giống hình cái lọ

+Gợi ý cho học sinh cách trang trí và vẽ màu + Vẽ tự do.

+ Hoạt động 3 : Thực hành :

Cho học sinh thực hành, học sinh làm bài theo hướng dẫn.

- GV nhắc nhở học sinh vẽ hình cân đối với trang giấy quy định.

- Sau khi học sinh vẽ xong trang trí theo cách riêng, sao cho phù hợp với cái lọ.

+ Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá

- GV thu 1 số bài vẽ của học sinh GV cùng học sinh nhận xét đánh giá bài vẽ của các bạn.

- Học sinh tự xếp loại bài theo ý thích, GV chốt lại đánh giá xếp loại bài vẽ của học sinh.

IV- Củng cố- dặn dò : Về nhà tập quan sát nhiều lọ hoa khác nhau tập vẽ lại lọ hoa cho đẹp hơn.

- Quan sát các mẫu trang trí hình vuông cho giờ sau học.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương

Tiết 89

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về :

- Phép nhân, chia trong bảng : Phép nhân, chia các số có hai, ba chữ số.

- Tính giá trị của biểu thức.

-Tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, Giải bài toán về tìm một phần mấy của một số,…

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong học toán.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+ bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài.

Yêu cầu học sinh tự làm bài

GV chữa bài Yêu cầu một số học sinh nêu

cách tính của một phép tính cụ thể trong bài

- GV nhận xét và cho điểm CN.

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc đề bài, sau đó yêu

cầu học sinh tính chu vi hình chữ nhật và

làm bài.

+ GV chữa bài và ghi điểm cá nhân.

+ Bài 4 : yêu cầu học sinh đọc đề bài

Bài toán cho ta biết những gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Muốn biết sau khi đã bán một phần ba số vải

thì còn lại bao nhiêu mét ta phải biết được gì

- 2 học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

-1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập.

+ Bài Giải : Chu vi mảnh vườn hình chữ

nhật là : ( 100 + 60) x 2 = 320 (m)

Đáp số : 320 m.

- 1 học sinh đọc đề bài

- Có 81 mét vải, đã bán một phần ba số vải Bài toán hỏi số mét vải càn lại sau khi bán

- Ta phải biết được đã bán bao nhiêu mét

Trang 13

- Yêu cầu học sinh làm bài tiếp

- GV chữa bài và ghi điểm HS.

+ Bài 5 : yêu cầu học sinh nhắc lại cách

vải, sau đó lấy số vải ban đầu trừ đi số mét vải đã bán.

1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Tính giá trị của biểu thức rồi làm bài.

GV thu một sồ vở chấm bài và nhận xét bài làm của học sinh.

IV- Củng cố : 1 học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.

1 học sinh nêu lên các cách tính giá trị của biểu tức.

V- Tổng kết – dặn dò : Về nhà ôn tập thêm phép nhân chia trong bảng nhân và chia số có hai ba

chữ số với số có một chữ số Oân tập về giải toán có lời văn để chuẩn bị kiểm tra học kì.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 18

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiết 6)

I-Mục đích yêu cầu :

- Kiểm tra học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 5 )

- Rèn kĩ năng viết thư : Yêu cầu viết 1 lá thư đúng theo thể thức, thể hiện đúng nội dung Câu văn rõ ràng, có tình cảm.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận

II- Đồ dùng dạy- học :

- Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 1 – 17.

- Học sinh chuẩn bị giấy viết thư.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Oân tập và kiểm tra học kì 1

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Kiểm tra học thuộc lòng.

Tiến hành tương tự như tiết 5.

3 Rèn kĩ năng viết thư.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.

- Em sẽ viết thư cho ai ?

- Em muốn thăm hỏi người thân của mình về

điều gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài Thư gửi bà.

- Yêu cầu học sinh tự viết bài GV giúp đỡ

những học sinh gặp khó khăn.

- Gọi 1 số học sinh đọc lá thư của mình GV

chỉnh sửa từng từ, câu cho thêm chau chuốt.

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGk.

- Em viết thư cho bà, ông, bô, mẹ, dì, cậu,… bạn học cùng quê.

- Em viết thư hỏi bà xem bà còn bị đau lưng không?/ Em hỏi thăm ông xem ông có khoẻ không ? Vì bố mẹ bảo dạo này ông hhay bị

ốm Oâng em còn đi tập thể dục buổi sáng với các cụ trong làng nữa không?/ Em hỏi dì

em xem dạo này dì có bán hàng tốt không ?

Em BI còn hay khóc nhè không?

- 3 học sinh đọc Thư gửi bà trang 81 SGK,

cả lớp theo dõi để nhớ cách viết thư.

- Học sinh tự làm bài.

- 5 học sinh đọc lá thư của mình.

Trang 14

- GV ghi điểm cho học sinh.

IV- Củng cố : Hôm nay ta học bài gì ?

1 học sinh đọc lại bài thư của mình cho cả lớp nghe.

V-Tổng kết- dặn dò : Về nhà tập viết lại thư cho thật hay, thật chính xác, viết thư cho người

thân của mình khi có điều kiện

- Chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 36

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I-Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết :

- Nêu tác hại của rác thải đối với sức khoẻ con người.

- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống.

II- Đồ dùng học tập : Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lí rác thải

Các hình trong sách giáo khoa trang 68, 69.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : 3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi.

GV nhận xét đánh giá nhận xét bài cũ.

2 Bài mới : a Giới thiệu bài : Vệ sinh môi trường.

+ Hoạt động 1:

- Thảo luận nhóm.

GV chia các nhóm và yêu cầu ác nhóm quan

sát hình 1, 2 trang 68 SGK và trả lời câu hỏi

có hại gì đối với sức khoẻ con người?

- Các nhóm thảo luận nhóm đại diện các nhóm trình bày

- Khi đi qua đống rác có mùi hôi thối rất khó chịu.

-Rác là vật trung gian truyền bệnh rất nguy hiểm.

- Ruồi, muỗi, chuột là loài vật thường sống ở đống rác Chúng là con vật trung gian truyền bệnh rất nguy hiểm cho con người.

- Một số nhóm trình bày trước lớp - Các nhóm khác bổ sung.

* GV kết luận : Trong các loại rác, có những loại rác ddễ bị thói rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây

bệnh Chuột , gián, ruồi, thường sống ở những nơi có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho con người.

+ Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp

* Mục tiêu : Học sinh nói được những việc

làm đúng và những việc làm sai trong việc thu

gom rác thải.

- Từng học sinh chỉ và nói những việc làm nào

đúng, những việc làm nào sai trong các hình

sau :

- Tại sao chúng ta không nên vức rác ở nơi

công cộng ?

- Ở địa phương bạn rác được xử lí như thế nào

Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng ? Em hãy làm gì để giữ vệ sinh nơi công

cộng ?

- học sinh thảo luận cặp đôi.

- Các em quan sát các hình trong SGK trang 69

và những ảnh sưu tầm được đồng thời trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.Hình 3 sai vì đã đổ rác ra đường

Hình 4 đúng đã thu gom rác thải đúng quy định.

- Hình 5 đúng đã bỏ rác đúng nơi quy định.

- Hình 6 đúng đã thu gom rác sạch sẽ.

+ Vức rác nơi công cộng sẽ gây ảnh hưởng đến môi trưòng xung quanh.

+ Học sinh tự trả lời theo địa phương mình.

+ GV chốt lại nêu bài học SGK – Học sinh cá nhân

IV Củng cố : Hôm nay ta học tự nhiên xã hội bài gì ?

- Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con người?

- Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?

- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 36

Trang 15

- Trò chơi : “ Đua ngựa” hoặc trò chơi Hs yêu thích

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân

tập

- Chơi trò chơi : “Đua ngựa “

- Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần : 4 x 8 nhịp

2 Phần cơ bản:

- Có thể cho Hs chưa hòan thành các nội dung đã kiểm

tra, ôn luyện và kiểm tra lại

* Sơ kết học kỳ I.

- GV cùng HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong

học kỳ I (kể cả tên gọi, khẩu lệnh Cách thực hiện)

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Bài thể dục phát triển chung 8 động tác

- Thể dục rèn tư thế và kỹ năng

- Trò chơi vận động : Tìm người chi huy ; Thi đua xếp

hàng ; mèo đuổi chuột …

- GV có thể gọi một số HS lên thực hiện các động tác

đúng, đẹp

- GV nhận xét.

* Trò chơi : “ Đua ngựa” hoậc trò chơi HS yêu thích

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát, GV cùng HS hệ thống bài và

nhận xét Khen gợi, biểu dương những HS thực hiện

động tác chính xác.

- Cho bài tập về nhà : Oân bài thể dục phát triển chung

và các động tác rèn luyện tư thế cơ bản

dán chữ VUI VẺ.

Trang 16

- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật.

- Học sinh yêu thìch sản phẩm cắt, dán chữ.

II_ Chuẩn bị : GV mẫu chữ VUI VẺ

- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.

- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán.

III-Các họat động dạy học chủ yếu :

1 –Ổn định :

2- Bài cũ : Gọi HS nêu quy trình kĩ thuật kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

GV nhận xét đánh giá học sinh – nhận xét bài cũ.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Tiết trước cô và các em đã học quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺû tiết

hôm nay các em sẽ thực hành cắt, dán chữ VUI VẺ.

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

+ Hoạt động 1: 1 học sinh nhắc lại quy trình

chữ Trong quá trình học sinh thực hành GV

quan sát, uốn nắn, giúp đỡ những em còn

lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.

- Nhắc học sinh dán các chữ cho cân đoiá,

đều, phẳng.

Muốn vậy ta cần dán như thế nào ?

- 1 học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- học sinh để vật liệu ra trước bàn GV kiểm tra

- học sinh lắng nghe

- học sinh thực hành cắt , dán chữ

- Cần dán các chữ theo đường chuẩn, khoảng cách giữa các chữ đều nhau Khi dán phải đặt tờ giấy nháp lên trên các cữ vừa dán vừa vuốt hồ cho thật thẳng.

- Sau khi học sinh thực hành xong GV tổ chức cho học sinh trưng bày và nhận xét SP

- GV nhận xét sản phẩm của học sinh và lựa chọn những sản phẩm đẹp, đúng lĩ thuật lưu giữ tại lớp Đồng thờ khen ngợi để khuyến khích, động viên các em làm đựơc các SP

IV- Củng cố – dặn dò : 1 học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

Muốn dán các chữ cho cân đối đều, phẳng, đẹp thì cần phải làm như thế nào ?

-Em nào chưa xong về nhà thực hành lại cho xong và rình bày đẹp

- Chuẩn bị cho giờ học sau ôn lại các bài trong chương II “ cắt dán chữ cái đơn giản”

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ sáu, ngày 5 tháng 1 năm 2007

Tiết 72

ÔN TẬP (tiết 7)

I-Mục đích yêu cầu : Kiểm tra học thuộc lòng 9 yêu cầu như tiết 50

- Oân luyện về dấu chấm Dấu phẩy, thể hiện đúng nội dung, câu văn rõ ràng, có tình cảm.

Trang 17

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Kiểm tra học thuộc lòng

Tiến hành tương tự như tiết 5.

3 Oân luyện về dấu chấm, dấu phẩy.

Gọi học sinh đọc thêm chuyện vui Người

nhát nhất.

- GV đọc mẫu câu chuyện 2 lần.

-1 học sinh đọc lại bài

- Cho học sinh thảo luận nội dung câu

chuyện.

GV hỏi : Bà có phải là người nhát nhất

không ? Vì sao ?

- Chuyện đáng cười ở điểm nào ?

- học sinh đọc thầm để hiểu nội dung chuyện.

- Theo dõi giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cho học sinh thảo luận cặp đôi.

- bà không phải là người nhát nhất mà là bà

lo cho cậu bé khi đi khi đi ngang qua đường

Vì cứ mỗi khi qua đường, bà lại nắm chặt tay con.

IV- Củng cố : Hôm nay ta học bài gì ?

1 học sinh kể lại câu chuyện.

V- Tổng kết – dặn dò : Đây là một câu chuyện vui, về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe.

- Về nhà ôn lại tất cả những bài đã học.

- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra.

- Nhận xét tiết học – tuyên dương.

Tiết 36

CHÍNH TẢ KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN - LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(SGK trang 151)

Tiết 90

TÓAN KIỂM TRA HỌC KỲ I (ĐỀ CỦA PHÒNG GÍAO DỤC)

Trang 18

Tiết 18

TẬP LÀM VĂN KIỂM TRA HỌC KỲ I (ĐỀ CỦA PHÒNG GÍAO DỤC)

Trang 19

TUẦN 19

Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2007

Tiết 73-74

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG I-Mục đích yêu cầu : A- Tập đọc :

1 Đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ tiếng khĩ hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ : Ruợng nương, lên rừng, lập mưu….

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trơi chảy được cả bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời của nhân vật.

2 Đọc hiểu :- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Giặc ngoại xâm, đơ hộ, …

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai bà trưng và nhân dân ta.

B Kể chuyện : Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được tồn bộ câu chuyện.- Kể tự nhiên, phối hợp

được lời kể với điệu bộ, thay đổi gịng kể phù hợp với nội dung câu chuyện.

- Biết theo dõi và nhận xét lời lể của bạn.

II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện.

III- Các hoạt động dạy học :

1-Ổn định :

2- Bài cũ : Nhận xét bài thi Học kì 1

3 Bài mới : 1 Giới thiệu bài :GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

-3 học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đĩ theo dõi học sinh đọc bài

và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho từng học

sinh.

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ

- Theo dõi giáo viên đọc -mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu cho đến hết bài Đọc 2 vịng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng các dấu chấm, phẩy khi đọc các câu khĩ.

- 3 học sinh đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

Trang 20

mới trong bài.

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi học sinh một đoạn.

- yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo nhĩm

Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

1 học sinh đọc lại tồn bài

- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối

với nhân dân ta ?

- Hai Bà Trưng cĩ tài và cĩ chí lớn như thế

nào ?

- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

Hãy tìm những chi tiết nĩi lên khí thế khí

thế của đồn quâ khởi nghĩa ?

-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tơn kính Hai

Bà Trưng ?

4 Luyện đọc lại bài:

- GV chọn đọc mẫu mợt đoạn trong bài, sau

đĩ yêu cầu học sinh luyện đọc bài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo vai

trước lớp.

- GV nhận xét ghi đểm cá nhân.

KỂ CHUYỆN :

1 học sinh đọc yêu cầu.

- Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh

trong SGK.

- 4 học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu

chuyện theo tranh

- Cả lớp nhận xét bổ sung lời kể của mỗi bạn

- 2 nhĩm thi đọc nối tiếp

- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương,…….

- Hai Bà Trưng rất rất gioiû võ nghệ, nuơi chí giành lại non sơng.

- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân căm thù giặc,…

- Hai bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên vành oai rất oai phong, đồn quân rùng rùng lên đường, giáo nĩn, cung nỏ, rền búa,…

- Vì Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân giải phĩng đất nước, là hai vị anh hùng chống giắc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.

-4 học sinh tạo thành 1 nhĩm và luyện đọc bài

- 2 nhĩm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhĩm đọc hay nhất.

- học sinh quan sát tranh SGK

- Học sinh tiếp nối nhau kể các đoạn truyện trong sách giáo khoa.

- Lớp nhận xét

- Bình chọn bạn kể hay nhất.

IV- Củng cố : Hơm nay ta học tập đọc bài gì ?

Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?

Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì ?

V- Tổng kết – dặn dị : Bài văn ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà

Trưng và nhân dân ta.

-Về nhà tâp kể lại câu chuyện cho bạn bè nghe

- Chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nậh xét giờ học – tuyên dương.

Trang 21

Tiết 91

TỐN CÁC SỐ CĨ BỐN CHỮ SỐ.

I-Mục tiêu :

Giúp học sinh : Nhận biết các số cĩ 4 chữ số ( các chữ số đều khác khơng )

- Bước đầu biết đọc, viét các số cĩ bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nĩ ở từng hàng.

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhĩm các spố cĩ 4 chữ số (trường hợp đơn giản).

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong học tốn.

II-Đồ dùng dạy –học : Mỗi học sinh cĩ tấm bìa , nỗi tấm bìa cĩ 100, 10 hoặc 1 ơ vuơng.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Nhận xét bài thi học kì I

2 Bài mới : Giới thiệu bài :Các số cĩ bốn chữ số.GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Giới thiệu số cĩ 4 chữ số :

GV cho học sinh lấy ra một tấm bìa rồi quan

sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa cĩ

Mấy cột ?

- Mỗi cợt cĩ mấy ơ vuơng ?

Vậy mỗi tấm bìa cĩ mấy ơ vuơng ?

+ GV cho học sinh quan sát hình vẽ SGK rồi

- Mỗi tấm bìa cĩ 100 ơ vuơng

- Nhĩm thứ nhất cĩ 10 tấm bìa vậy nhĩm tứ nhất cĩ 1000 ơ vuơng.

- Nhĩm thứ hai cĩ 4 tấm bìa như thế vậy nhĩm thứ hai cĩ 400 ơ vuơng.

- Nhĩm thứ ba chỉ cĩ 2 cột, mỗi cột cĩ 10 ơ vuơng vậy nhĩm thứ ba cĩ 20 ơ vuơng.

- Nhĩm thứ tư cĩ 3 ơ vuơng.

+ Như vậy trên hình vẽ cĩ 1000, 400, 20 và 3 ơ vuơng.

+ GV cho học sinh quan sát bảng các hàng từ hàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm hàng nghìn, GV hướng dẫn học sinh nhận xét rút ra :

Số 1423 là số cĩ 4 chữ số, kể từ trái sang phải : Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị.

Viết là : 1423 đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.

2 Luyêïn tập thực hành :

+ Bài 1 : GV hướng dẫn cho học sinh tương

tự như bài học, rồi cho HS tự làm.

- Tương tự cho học sinh làm bài B.

+ Bài 2 : Cho học sinh làm bài vào vở.

+ Bài 3a : 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cho học sinh thi đua nêu rồi viết số cịn

thiếu vào ơ trống Rồi đọc lần lượt các số

trong dãy số.

- Tương tự cho học sinh làm bài 3b, 3c.

Học sinh theo dõi sau đĩ tự làm bài vào vở

- Viết số :4231 đọc số : Bốn nghìn hai trăm

ba mươi mốt.

- 2 học sinh ngồi cạnh đổi vở nhau dị bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh thi đua nhau đọc.

- Cho học sinh đọc nhiều lần từng dãy số.

- Cho các em làm bài vào vở Giáo viên thu một số vở chấm và nhận xét.

IV- Củng cố :2 học sinh lên đọc và viết các số cĩ bốn chữ số sau : 1234 4563 2341

- Cho 1 học sinh lên bảng điền số vào bài tập GV cho sẵn.

Trang 22

ĐỒN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ I- Mục tiêu : Học sinh biết được :

- Trẻ em cĩ quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thơng tin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng.

- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đĩ cần phải đồn kết, giúp đỡ lẫn nhau Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đồn kết thiếu nhi quốc tế .Học sinh cĩ thái độ tơn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác.

II- Đồ dùng học tập : Các bài thơ, bài hát nĩi về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu

nhi quốc tế.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra thi học kì I

2 Bài mới : Giới thiệu bài :Cho Hs cả lớp hát bài hát :GV ghi đề bài lên bảnghọc sinh nhắc lại

+ Hoạt động 1 : Phân tích thơng tin

- Học sinh biết những biểu hiện của tình

đồn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế.

- Học sinh hiểu trẻ em cĩ quyềnđược tự do

kết giao với bạn bè

+ GV chia nhĩm Phát cho mỗi nhĩm một

vài bức ảnh hoặc mẫu tin ngắn về các hoạt

động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam với

thiếu nhi quốc tế.

- Các nhĩm thảo luận tìm hiểu nội dung và

ý nghĩa của các hoạt động đĩ.

- Đại diện các nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung.

* GV kết luận :Các ảnh và thơng tin trên cho chúng ta thấy tình đồn kết hữu nghị giữa thiếu

nhi các nước trên thế giới Thiếu nhi Việt Nam cũng đã cĩ rất nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các nước khác.

+ Hoạt động 2 : Du lịch thế giới

* Mục tiêu : Học sinh biết thêm về nền văn hố, về cuộc sống, học tập của các bạn thiếu nhi một

số nước trên thế giới và trong khu vực.

+GV chia mỗi nhĩm học sinh đĩng vai trẻ

em của một nước như : LaØo, Cam-pu- chia,

Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản,….

Học sinh ra chào múa hát và giới thiệu đơi

nét về văn hố của dân, về cuộc sống và học

tập, về mong ước của trẻ em của nước đĩ.

+ Thảo luận cả lớp :

Qua phần trình bày của các nhĩm em thấy

trẻ em các nước cĩ những điểm gì giống

nhau?

- Những sự giống nhau đĩ nĩi lên điều gì ?

- Các nhĩm trình bày, sau mỗi lần trình bày của một nhĩm, các học sinh khác của lớp cĩ thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng với nhĩm đĩ.

- Giốùng nhau yêu thương mọi người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên nhiên, yêu hồ bình,…

- Nĩi lên đều cĩ các quyền được sống, được đối xử bình đẳng, quuyền đu7ọc giáo dục, được cĩ gia đình,…

+ Hoạt động 3 : Thảo luận nhĩm

*Mục tiêu : Học sinh biết được những việc cần làm để tỏ tình đồn kết, hữu nghị với thiếu nhi

quốc tế

+GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo

luận, iệt kê những việc các em cĩ thể làm để

thể hiện tình đồn kết, hữu nghị với thiếu

nhi quốc tế.

- Các nhĩm thảo luận.

- Đại diện các nhĩm trình bày, học sinh cả lớp thảo luận, nhận xét bổ sung.

* GV kết luận :Để thể hiện tình hữu nghị, đồn kết với thiếu nhi quốc tế cĩ rất nhiều cách các

em cĩ thể tham gia các hoạt động :

- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế.

- Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi các nước khác.

- Tham gia các cuộc giao lưu.

- Viết thư, gửi ảnh, gửi quà cho các bạn,….

IV- Củng cố : Hơm nay ta học đạo đức bài gì ?

- Trẻ em các nước cị những điểm gì giống nhau ?

Trang 23

- Những sự giống nhau đó nói lên điều gì ?

- Để thể hiện tình hữu nghị đoàn kết với thiếu nhi quốc tế các em làm những cách nào ?

V- Tổng kết – dặn dò : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, về ngôn ngữ, về

điều kiện sống,… Nhưng có điểm giống nhau như đều yêu thương mọi người, yêu quê hương, đất nước mình,…Đều có quyền được sống còn, được đối xử bình đẵng, quyền được giáo dục, được có gia đình, được nói và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình.

- Về nhà học bài, sưu tầm thêm các tranh, ảnh, truyện, bài báo,…Về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

TOÁN LUYỆN TẬP I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( mỗi chữ số đều khác không).

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số.

- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác trong học toán.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+ Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh đọc rồi tự viết số( có bốn chữ

Trang 24

- Khi học sinh viết xong nhìn số đọc lại.

GV nhận xét- ghi điểm cá nhân.

+ Bài 2 : Cho học sinh làm tương tự như bài

1- Cho các em làm bài vào vở, sau đó đổi

chéo cho nhau để chữa bài.

- GV nhận xét ghi điểm cá nhân.

+ Bài 3 : 1 học sinh nêu yêu cầu bài

GV nhận xét ghi điểm cá nhân.

+ Bài 4 : 1 học sinh đọc đề bài

- Học sinh lần lượt đọc lại các số vừa viết

- Học sinh làm bài vào vở, sau khi làm song hai em đổi chéo cho nhau để chữa bài làm của mình.

- 3 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con.

1 học sinh lên bảng làm, Cho học sinh chỉ vào từng vạch

-lớp làm bài vào vở Giáo viên thu 1 số vở chấm và nhận xét.

IV- Củng cố : Hôm nay ta học toán bài gì ?

1 học sinh đọc các số có 4 chữ số.

1 học sinh viết các số có 4 chữ số.

V- Tổng kết – dặn dò : GV nhắc lại cách đọc và viết các số có 4 chữ số Điền các số thích hợp

trên tia số.

- Về nhà học bài vận dụng làm tất cả các bài tập trong sách bài tập toán.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2007

Tiết 37

CHÍNH TẢ HAI BÀ TRƯNG I-Mục đích yêu cầu : Nghe – viết chính xác đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng, biết viết hoa đúng

Làm đúng các bài tập chính tả điền đúng vào xhỗ trống tiếng bắt đầu l/ n hoặc có vần iêt / iêc Tìm đựoc các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc có vần iêt / iêc.

Viết đúng đẹp trình bày vở sạch sẽ.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 – Ổn định :

2- Bài cũ : 1 học sinh lên bảng viết từ khó, 1 học sinh làm luyện tập, cả lớp viết từ khó vào bảng

con Giáo viên thu 1 số vở chấm bài về nhà của học sinh

- GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài :GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại

2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả

a/ Tìm hiểu nội dung bài :

- Bài viết có mấy câu ?

- Bài viết chia làm mấy đoạn ?

- Chữ đầu trong đoạn viết như thế nào ?

- Trong đoạn văn chữ nào phải viết hoa ?

.

- Bài viết có 5 câu.

-Bài viết được chia thành 1 đoạn.

- Viết lùi vào một ô và viết hoa.

-Những chữ đầu câu Danh từ riêng

Trang 25

- Hướng dẫn học sinh tìm từ khó viết

- Cho học sinh viếùt từ khó

- GV đọc bài cho học sinh viết.

- Sau khi hocï sinh viết bài xong GV đọc lại

toàn bài cho học sinh dò bài

Học sinh soát lỗi và báo lỗi

-GV thu 1 số vở chấm bài nhận xét.

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a/ 1 học sinh đọc yêu cầu

- Dán phiếu lên bảng

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- GV thu 1 số vở chấm bài và nhận x

IV- Củng cố :

Hôm nay viết chính tả bài gì ?

-Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao ?

- lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử.

- 1 học sinh lên bảng viết, lớp viết từ khó vào bảng con.

- nghe viết bài

Dò lại bài và soát lỗi

- nộp một số vở cho GV chấm bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong sách

+ Điền vào chỗ trống : a l hay n.

b iêt hay iêc :

-2 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp làm vào vở

+ GV đọc lại chốt ý : Lành lặn, nao núng, lanh lảnh, đi biền biệt, thấy tiên tiếc, xanh biêng biếc

V- Tổng kết – dặn dò : Khi viết chính tả các em phải chú ý viết đúng các danh từ riêng và nhớ

viết hoa các chữ đầu câu.

- Em nào viết ai 3 lỗi trở lên về nhà viết lại Làm bài tập 3 vào vở.

- Chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nhận xét giờ học tuyên dương.

Tiết 37

TỰ NHIÊN XÃ HÔI

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT) I-Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết :

-Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ

- Giáo dục học sinh có những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh.

II- Đồ dùng dạy học : Tranh các hình 70, 71 SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : GV kiểm tra học bài cũ:

- Em đã làm gì để giữ vệ sinh chung nơi công cộng ?

- nêu cách xử lý rác ở địa phương em ?

3 Bài mới : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

+ Hoạt động 1 : Quan sát tranh

Cho học sinh thảo luận và hãy nói và nhận

xét những gì quan sát thấy trong hình.

- Nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi?

cần phải làm gì để tránh những hiện tượng

trên ?

+ Giáo g.viên kết luận.

+ Hoạt động 2 : thảo luận nhóm

* Mục tiêu học sinh biết được các nhà tiêu

hợp vệ sinh.

- Bước 1: Chia lớp cho học sinh quan sát

hình 3, 4 và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong h

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Phân và nứoc tiểu là những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh

- Đi tiểu, đi tiêu đúng nơ quy định, không để vật nuôi phóng uế bừa bãi.

- Học sinh nhắc lại.

- Học sinh thảo luận nhóm.

- Các nhóm thảo luận sau đó đại diện các nhóm trình bày.

Trang 26

+ Bước 2 : Thảo luận :

Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :

Ở địa phương bạn thường sử dụng loại nhà

tiêu nào ?

- GV chốt ý ghi lên bảng

- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau đó từng nhóm trình bày trước lớp.

- Bạn và những người trong gia đình bạn cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?

- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường ?

+ GV nhạn xét và hướng dẫn học sinh ở các vùng miền khác nhau có loại nhà tiêu khác nhau, cách sử dụng cũng khác nhau.

+ Đại diện từng nhóm trả lời trứơc lớp.

GV chốt ý : Kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường không khí đất và nứơc.

IV Củng cố : Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi ?

- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ôi nhiễm môi trường ?

V- Tổng kết – dặn dò : Phân và nước thải là quá trình bài tiết chúng có mùi hôi và chứa nhiều

mầm bệnh vì vậy chúng ta phải đi tiểu , đi tiêu đúng nơi quy định Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử

lí phân người và động vâtä hợp lí,….

- Về nhà học bài thực hành theo bài học, chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 37

THỂ DỤC TRÒ CHƠI: “THỎ NHẢY”

I MỤC TIÊU :

- Oân các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: yêu cầu HS thực hiện ở mức tương đối chính xác

- Học trò chơi: “ Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức ban đầu.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chơi trò “ Thỏ nhảy”.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

- Oân bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

- Cho HS ôn các động tác đi theo vạch kẻ thẳng, đi 2 tay

chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật, đi

chuyển hướng phải, trái Mỗi động tác thực hiện 23 lần

* Làm theo trò chơi “Thỏ nhảy”

- GV nêu tên trò chơi, làm mẫu, cho các em bậc nhảy thử

bằng hai nhân như con thỏ.

Trang 27

- HS biết bài hát em yêu trường em do nhạc sĩ Hoàng Vân sáng tác Hoàng Vân là một trong những nhạc sĩ nổi tiếng của nước ta

- Hát đúng giai điệu thể hiện đúng các tiếng có luyến 2 âm

- Giáo dục các em yêu mến trường lớp thầy , cô và bạn bè

II/ CHUẨN BỊ : Nhạc cụ , băng nhạc , máy nghe

GV hát mẫu Dạy hát từng câu chú ý những những tiếng hát luyến 2 âm , 3 âm

Cô giáo hiền , cắp sách đến trường , muôn vàn yêu thương , trong nắng thu vàng , của chúng em

Nào sách nào vở, yêu sao yêu thế Đệm theo phách

Em yêu trường em với bao bạn thân

x x x x x x x

GV có 5 thể chia 2 đội A – B HDHS tập gõ theo tiết tấu

Em yêu trường em với bao bạn thân

x x x x x x x x Nhận xét tiết học

Cả lớp lắng nghe

HS đọc lời ca Học hát từng câu Các tổ thay nhau hát

Trang 28

Thứ tư ngày 18 tháng 1 năm 2007

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được cả bài , biết đọc vắt dòng( liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghĩ hơi giữa các khổ thơ.

2 Đọc hiểu :- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : bịn rịn, đơn sơ,…

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bàithơ: Ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp.

- Học thuộc lòng bài thơ.

II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc

III- Các hoạt động dạy học :

1-Ổn định :

2- Bài cũ : 3 học sinh đọc bài kết hợp trả lời các câu hỏi

- Hai Bà Trưng có tài và có ý chí lớn như thế nào ?

- Vì sao hai bà Trưng khởi nghĩa ?

- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?

GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ.

-3 học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi học sinh đọc bài

và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho từng học

sinh.

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ

mới trong bài.

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi học sinh một đoạn.

- yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo nho-

Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

1 học sinh đọc lại toàn bài

Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi

vui của xóm nhỏ khi bộ đội về làng?

- Theo em vì sao dân yêu thương bộ đội như

vậy ?

- Những hình ảnh nào nói lên tấm lòng yêu

thương của dân làng đối với bộ đội ?

- Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?

- Theo dõi giáo viên đọc -mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu cho đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng các dấu chấm, phẩy khi đọc các câu khó

- 3 học sinh đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

Trang 29

+ Học thuộc lòng bài thơ

2- 3 học sinh thi nhau đọc bài thơ với hình

- Hôm nay ta học tập đọc bài gì ?

với bộ đội Ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến.

- Học sinh thi nhau đọc thơ

- 4 học sinh đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.

- Học sinh hái hoa học thuộc bài thơ.

- Những hình ảnh nào nói lên tấâm lòng yêu thương của dân làng đối với bộ đội ?

- Theo em vì sao dân yêu thương bộ đội ?

V- Tổng kết- dặn dò : Bài thơ nói về tấm lòng của người dân với bộ đội, ca ngợi tình quân dân

thắm thiết trong thời kì kháng chiến.

- Về nhà học thuộc bài thơ trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị cho giờ học sau.

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 19

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I-Mục đích yêu cầu :

1 Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá.

2 Oân tập cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II- Đồ dùng dạy học : Viết sẵn các câu văn trong bài tập 3.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

Trang 30

2 Bài cũ : Nhận xét vài thi học kì I

3 Bài mới : Giới thiệu bài GV ghi đề bài l6n bảng – học sinh nhắc lại.

2 Hướng dẫn làm bài tập

+ Bài 1: 1 học sinh đọc đề bài

- Cho học sinh thảo luận cặp đôi Các em

viết câu trả lời ra nháp.

- GV phát riêng cho 3 học sinh làm bài trên

phiếu.

- GV theo dõi học sinh làm bài, mời 3 học

sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp,

trình bày kết quả

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

- Cho ác em thảo luận cặp đôi.

- 3 học sinh nhận phiếu làm bài trong phiếu

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

GV kết luận : Đom Đóm trong bài được gọi bằng (anh) là từ dùng để gọi người; tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ chỉ tính nết hoạt động của con người Như vậy là con đom đóm đã được nhân hoá.

- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng.

Con đom đóm được gọi

bằng

Tính nết của đom đom Hoạt động của đom đóm

Anh Chuyên cần Lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi

suốt đêm, lo cho người ngủ.

+ Bài 2 :

+ 1 học sinh đọc đề bài

1 học sinh đọc bài Anh Đom Đóm

Cho học sinh suy nghĩ.

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

GV nhắc học sinh đọc đúng từng câu văn,

xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời

cho câu hỏi Khi nào ?

- 1 học sinh đọc lớp theo dõi

-Học sinh phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Học sinh thaỏ luận theo cặp đôi gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào?

Cả lớp làm bài vào vở :

Câu a : Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.

Câu b : Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

Câu c : Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì I

+ Bài 4 : 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

-Học sinh nhẩm câu trả lời, phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

IV Củng cố – dặn dò : 1 học sinh nhắc lại những điều mới học được về nhân hoá.

+ Gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối…bằng những từ vốn để tả con ngưỡi là nhân hoá.

- Về nhà học bài Chuẩn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 93

TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TT) I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận biết các số có 4 chữ số( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)

- Đọc viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.

2 Bài cũ : HS viết vào bảng con các số có bốn chữ số, GV mời HS đọc lại những số đã viết.

3 Bài mới : Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0

GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhâïn xét

trong bài học rồi tự viết số, đọc số Chẳng

- Học sinh quan sát và nhận xét.

- Ở dòng dầu ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0

Trang 31

2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi

2 0 2 0 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi

2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai

2 0 0 5 2005 Hai nhgìn không trăm linh năm

+ Lưu ý :Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải ( từ hàng cao đến hàng thấp hơn)

2 Thực hành :

+ Bài 1 : 1 học sinh nêu yêu cầu bài

1 học sinh lên làm miệng

Lớp làm Bài cặp đôi làm miệng cho nhau

nghe GV nhận xét Ghi điểm cá nhân.

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc yêu cầu

3 học sinh lên bảng làm.

- GV nhận xét ghi điểm cá nhân.

+ Bài 3 : 1 học sinh đọc yêu cầu

Học sinh nêu đặc điểm từng dãy số

a.3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000.

b.9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500.

c.4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

Cả lớp làm bài cá nhân, cặp đôi hai em làm đọc cho nhau nghe.

- 1 học sinh đọc, 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài vào vở Gv thu một số vở chấm

và nhận xét bài làm của học sinh

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài.

3 học sinh lên bảng làm bài Lớp làm bài vào

chính xác Vận dụng làm tất cả các bài toán trong sách bài tập toán.

Chuẩn bị cho giờ học sau : các số có bốn chữ số tiếp theo.Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 19

MĨ THUẬT

VẼ TRANG TRÍ- TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG.

I-Mục tiêu : Học sinh hiểu các cách sắp xếp hoạ tiết và sử dụng màu sắc khác nhau trong hình

vuông.

Học sinh biết cách trang trí hình vuông Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích.

II- Chuẩn bị :Chuẩn bị một số đồ vậ trang trí hình vuông như : khăn vuông, khăn traỉ bàn,…

-Môt số bài vẽ hình vuông của học sinh năm trước Hình gợi ý cách trang trí hình vuông.

III- Các hoạt động dạy học chủ ỵếu :

- Trong các mẫu vật này vẽ gì ?

+ Cho học sinh quan sát cách hình trong

sách giáo khoa và trả lời

- Trong bài có những họa tiết nào ?

- Các hoạ tiết được sắp xếp ra sao ?

- Hoạ tiết lớn thường đặt ở đâu ?

- Hoạ tiết nhỏõ thường đặt ở đâu ?

- Học sinh quan sát và nhận xét các mẫu vật.

Trang 32

- Màu sắc trong bài được trang trí như thế

nào?

- Hoạ tiết 4 gĩc được trang trí như thế nào ?

- Hoạ tiết giống nhau thì tơ má như thế

- Trang trí giống nhau

- Tơ màu giống nhau.

+ Bước 1: Vẽ hình vuơng.

+ Bước 2 : Kẽ các đường trục.

+ Bước 3 : Chia hình vuơng thành các mảng đều nhau.

+ Bước 4 : Dựa vào các mảng đã chia để vẽ các hoạ tiết sao cho phù hợp.

+ Hoạt động 3 : Thực hành

- GV nhắc nhở học sinh tư thế ngồi vẽ

- Trong quá trình học sinh vẽ GV quan tâm giúp đỡ những em cịn lúng túng.

+ Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá :

GV thu 1 số vở cho học sinh nhận xét Học sinh tự chọn bài đẹp nhất.

GV nhận xét đánh giá xếp loại.

IV- Củng cố : 1 học sinh nêu lại các bước vẽ trang trí hình vuơng.

V- Tổng kết – dặn dị : GV nhắc lại nội dung các bước vẽ trang trí hình vuơng.

Liên hệ : Trang trí hình vuơng được ứng dụng vào trang trí vật gì ?(học sinh tự nêu)

- Về nhà tập vẽ trang trí 1 số hình vuơng và sưu tầm tranh ảnh về đề tài ngày tết, lễ hội cho giờ học sau.

- Nhận xèt giờ học - tuyên dương

Tiết 94

TỐN CÁC SỐ CĨ BỐN CHỮ SỐ (TT) I-Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nhận biết cấu tạo thập phân của số cĩ bốn chữ số.

- Biết viết số cĩ bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận tron học tốn.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Mời HS lên bảng viết các số thích hợp vào chỗ trống.

2.Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Hướng dẫn học sinh viết số cĩ 4 chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.

GV ghi lên bảng : 5247 Hỏi: Số 5247 cĩ mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

+ Bài 1 :1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

1 học sinh lên bảng làm, lớp làm bài

bảng con GV nhận xét ghi điểm cá nhân.

+ Bài 2 : 1 học sinh đọc đề bài :

Mẫu : 6006 = 6000 + 6

2 học sinh lên bảng làm bài.

- Học sinh cả lớp làm bài vào vở.

- Sau khi làm bài xong hai bạn ngồi gần đổi chéo vở cho nhau để dị bài của nhau.

Trang 33

GV nhận xét ghi điểm cá nhân.

+ Bài 4 : 1 học sinh đọc đề bài

- Viết các số có 4 chữ số, các chữ số của

mỗi số đề giống nhau.

- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét bài làm của học sinh.

- GV ghi điểm cá nhân.

Kết quả là : 1111,2222,3333,4444,5555,6666,7777,8888,9999

IV- Củng cố : Hôm nay ta học toán bài gì ?

1 học sinh lên viết số 4567 thành tổng các nghìn, trăm, chuc, đơn vị,….

V- Tổng kết dặn dò : Về nhà học bài làm tất cả các bài tập trong sách bài tập toán.

Chuẩn bị cho giờ học sau.

Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2007

Tiết 19

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA N (tt) I-Mục đích yêu cầu : Củng cố cách viết chữ hoa N

- Viết đúng đẹp các chữ viết hoa N, R Viết đúng đẹp theo cở cữ nhỏ tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng :

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng / Nhớ từ cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà bằng cở chữ nhỏ.

- Yêu cầu học sinh viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II- Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ viết hoa N, nh

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :GV thu chấm một số vở học sinh ,2 học sinh viết từ Ngô Quyền, GV thu 1 số vở chấm

bài

Nhận xét bài cũ.

3 bài mới : 1 Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên banûg – học sinh nhắc lại.

2.Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa

a/ Quan sát và nêu quy trình cách viết chữ

hoa N,

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ

hoa nào ?

ø gọi học sinh nhắc lại quy trình cách viết

- Viết mẫu chữ vừa viết vừa nhắc lại quy

trình cách viết cho học sinh quan sát

- b/Hướng dẫn cho học sinh viết bảng con.

3 Hướng dẫn học sinh viết từ ứng dụng

- 1 học sinh nhắc lại cảlớp theo dõi.

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con -1 học sinh đọc Nhà Rồng

- Chữ N, h, R,g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

- bằng một con chữ o

Trang 34

Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào

- viết bảng con từ ứng dụng Ngô Quyền

4 Hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng

1 học sinh đọc câu ứng dụng

Giải thích : Ca ngợi những địa danh lịch sử,

những chiến công của quân và dân ta.

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con

Cho học sinh ghi bài vào vởGV theo dõi uốn nắn thêm cho học sinh Nhắc nhở tư thế ngồi cho hs.

- Sau Khi học sinh viết bài xong giáo viên thu 1 số vở chấm điểm và nhận xéIV- Củng

cố :Hôm nay ta học tập viết bài gì con chữ gì ?1 học sinh nêu lại quy trình viết con chữ N

hoa

V- Tổng kết- dặn dò : Về nhà luyện viết thêm các chữ hoa Học thuộc câu ứng dụng

Em nào viết chưa xong viết tiếp.Chuẩn bị cho giờ học sau.Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Tiết 38

TỰ NHIÊN XÃ HÔI

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT) I-Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết :

- Nêu đựoc vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ.

- Cần có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng.

- Giải thích được tại sao cần phải sử lí nước thải.

II- Đồ dùng dạy học : Các hình trang 72, 73 SGK.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ : Gọi học sinh lên trả bài cũ :

- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường ?

- Bạn và những người trong gia đình cần phải làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ?

- Đối với vật nuôi thì cần phải làm gì để phân nuôi không bị ô nhiễm môi trường ?

GV nhận xét đánh giá bài cũ Nhận xét bài cũ.

2 Bài mới : a Giới thiệu bài.GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

+ Hoạt động 1: Quan sát tranh

+Mục tiêu : Biết được những hành vi đúng

và hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra

môi trường sống

Học sinh quan sát tranh thảo luận các câu

hỏi sau :

- Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ

của con người ?

- Theo bạn các loại nước thải của gia đình,

bệnh viện, nhà máy,…cần cho chảy ra đâu

+ Một số nhóm rình bày các nhóm khác bổ

sung Giáo viên phân tích cho học sinh hiểu

trong nứơc thải sinh hoạt có chứa nhiều chất

bẩn,….

- Học sinh quan sát tranh theo nhóm và trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

- Hãy nói và nhận xét những gì bạn nhận thấy trong hình, theo bạn hành vi nào đúng, hành vi nào sai ?hiện tuợng trên có xẩy ra nơi bạn đang sống không ?

- Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, chất độc hại và vi khuẩn gây bệnh,…

- Trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là hợp lí.

* Kết luận : Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, độc hại, các vi khuẩn gây bệnh Nếu để

nứoc thải chưa xử lí thuờng xuyên chảy vào oa, hồ, sông ngòi sẽ làm nguồn nước bị ô nhiễm, làm chết cây cối và các sinh cật sống trong nước.

+ Hoạt động 2 : Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh.

+ Mục tiêu : Giải thích được tại sao cần phải sữ lí nước thải.

+ Bước 1 : Từng cá nhân hãy cho biết ở gia - Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

Trang 35

đình hoặc địa phương em thì nước thải được

chảy vào đâu ?

- Theo em cách xử lí nước thải như vậy hợp

lí chưa ?

- Nên xử lí nứơc thải như thế nào cho hợp

vệ sinh không ảnh hưởng tới môi trường

xung quanh ?

+ Bước 2 : Quan sát hình 3, 4 SGK theo

nhóm và trả lời các câu hỏi :

- Theo bạn hệ thống cống nào hợp vệ sinh ?

Tại sao ?

- Theo bạn nước thải cần được xử lí không?

- Xử lí nước thỉa như vậy là chưa hợp vệ sinh.

- Nên đổ vào hệ thống thoát nước

- Các nhóm trình bày nhận điịnh của mình

- Nuớc thải cần phải được xử lí.

* Kết luận : Việc xử lí các loại nước thải, nhất là nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ

thống thoát nước chung là cần thiết.

IV- Củng cố : - Trong nước thải có gì gây hại cho sinh vật và sức khoẻ con người ?

- Ở địa phương bạn, các gai đình, bệnh viện, nhà máy,… Thường cho nước thải chảy vào đâu ? – Theo bạn nước thải có cần được xử lí kkhông ?

V- Tổng kết dặn dò : Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, độc hại các vi khuẩn gây bệnh,

……Vì vậy, việc xử lí các loại nước thải, nhất là nước thải công nghiệp trứơc khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là cần thiết.

- Về nhà học bài, thực hành theo bài học Chuẩn bị cho giờ học sau

- Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Trang 36

- Chơi trò chơi : “ Thỏ nhảy”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường chuẩn bị đảm bảo an tòan, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chơi trò “ Thỏ nhảy”.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG ĐỘI HÌNH TẬP LUYỆN

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- HS chạy chậm thành một hàng dọc xung quanh sân tập

theo nhịp hô của GV

- Trò chơi “Chuôi qua hầm”

2 Phần cơ bản:

- Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

- Lớp cùng thực hiện mỗi động tác 2 đến 3 lần.

- Tập theo tổ ở các khu vực được phân công, HS thay

nhau điều khiển cho các bạn tập GV đi đến từng tổ sửa

sai cho HS, nhắc nhở các em tập luyện

* Cả lớp tập liên hòan các động tác trên theo lệnh của

GV từ 1 đến 2 lần.

*Trò chơi : “ Thỏ nhảy”

- Gvcho HS khởi động kỹ các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, khớp hông …

- GV tó, tắt cách chơi, hướng dẫn HS cách bậc nhảy

trước khi chơi

Trang 37

ÔN TẬP CHƯƠNG II CẮT DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN I-Mục tiêu :

- Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản phẩm thực hành của học sinh.

- Giáo dục học sinh tính thẩm mĩ, yêu thích cái đẹp.

II- Chuẩn bị : Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp học sinh nhớ lại cách thực

hiện.- Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán.

III- Các hoạt động dạy học chủ – yếu

1 Bài cũ : GV nhận xét bài cũ

2 Bài mới : Các em đã học xong chương cắt dán Hôm nay cô sẽ kiểm tra về chương gấp dán.

- GV ghi đề bài lên bảng : Em hãy cắt dán 2 hoặc 3 chữ cái trong các chữ đã học ở chương II.

- GV giải thích yêu cầu của bài về kiến thức, kĩ năng, sản phẩm.

- Học sinh làm bài kiểm tra.

- GV quan sát học sinh lalm2 bài

- GV gợi ý cho một số học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành bài kiểm tra.

GV nhận xét tinh thần thái độ học tập và kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ của học sinh.

Dặn dò học sinh giờ học sau mang giấy thủ công, hoặc bìa màu, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán để học bài Đan nong mốt.

- Tuyên dương những em học tốt.

Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2007

Tiết 76

TẬP ĐỌC BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”

I -Mục đích yêu cầu :

Trang 38

1 Đọc thành tiếng : - Đọc đúng các từ , tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương

ngữ : noi gương, làm bài, lao động, liên hoan,…

- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy toàn bài, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc bảng báo cáo.

2 Đọc hiểu : Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp.

- Rèn cho học sinh thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp.

II- Đồ dùng dạy học :Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : 3 học sinh lên bảng đọc bài kết hợp trả lời các câu hỏi

- Tìm những từ thể hiện không khí tươi vui của xóm nhỏ khi bộ đội về ?

-Nhũng hình ảnh nào nói lên tấm lòng yêu thương của dân làng với bộ đội ?

- Theo em vì sao dân làng yêu thương chú bộ đội như vậy ?

GV ghi điểm cá nhân – nhận xét bài cũ.

3 Bài mới : a Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

2 Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu và luyện

phát âm các từ khó

Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và giải

nghĩa các từ khó

- Hướng dẫn học sinh chia bài thành 3 đoạn,

xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn.

-Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài.

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ

mới trong bài.

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi học sinh một đoạn.

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- 1 học sinh đọc cả bài trước lớp.

-Theo em báo cáo trên là của ai ?

- Bạn đó báo cáo với những ai ?

- Bản báo cáo gồm những nội dung nào ?

- Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua trong

- Học sinh tự luyện đọc bài Sau đó 1 số học

sinh đọc bài trước lớp.

- GV nhận xét và ghi điểm cá nhân.

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.

- 1 học sinh đọc cả lớp cùng theo dõi.

- Để biểu dương những tập thể và cá nhân,.

- Học sinh theo dõi.

- 2 đến 4 học sinh đọc toànbài cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc đúng nhất bản báo cáo.

IV- Củng cố : hôm nay ta học tập đọc bài gì ?

Trang 39

- Bản báo cáo gồm những nội dung nào ?

- Lớp tổ chức báo cáo thi đua trong tháng để làm gì ?

V- Tổng kết – dặn dị : Giáo viên nhắc lại cách đọc bản báo cáo Báo cáo hoạt động của tổ và

lớp.

- Về nhà học bài kết hợp trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học – tuyên dương.

Thứ sáu ngày 12 tháng 12 năm 2007

Tiết 38

CHÍNH TẢ Mục đích yêu cầu : Nghe – viết chính xác bài Trần Bình trọng, biết viết hoa đúng các tên

riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu : dâú chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu

ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng sạch sẽ.

- Làm đúng các bài tập chính tả điền vào chỗ trống phân biệt l/n, iêt/ iêc.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1-Ổn định :

2 Bài cũ : 2 học sinh lên bảng viết các từ khĩ, 1 học sinh làm luyện tập, cả lớp viết bảng con,

GV thu 1 số vở chấm điểm Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

Aø Hướng dẫn học sinh viết chính tả

GV đọc đoạn viết một lượt.

- Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương

Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lới ra sao

?

- Theo dõi 2 học sinh đọc lại

- Ta thà làm ma nước Nam chứ khơng thèm làm vương đất Bắc.

Trang 40

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ? vì sao ?

Yêu cầu học sinh tìm những tiếng khó, dễ

lẫn khi viết

-Học sinh viết bảng con những từ khó.

- Hướng dẫn học sinh ghi bài vào vở

GV đọc bài – học sinh nghe viết.

- Sau khi học sinh viết bài xong GV đọc lại

toàn bài cho học sinh dò lại bài.

- Học sinh soát lỗi và báo lỗi.

GV thu 1 số vở chấm và nhận xét.

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

+ Bài 2 :

Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a: l hay n :

- Cho 1 học sinh làm bảng, lớp làm bài vở

- GV nhận xét và cho điểm học sinh.

+ Phần b :Tương tự phần a.

Học sinh làm bài vào vở GV thu 1 số vở

chấm và nhận xét bài làm của học sinh

- Đoạn văn có 3 câu.

- Các chữ đầu câu đầu đoạn, các tên riêng.

- Trần Bình Trọng, Nguyên, Nam, Bắc, sa vào, dụ dỗ, tước vương, khảng khái,…

- 1 học sinh lên bảng viết – lớp viết bảng con.

-Học sinh ghi bài vào vở.

- Học sinh dò bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.

- 1 học sinh làm bảng, lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét ghi điểm cá nhân

IV- Củng cố : 1 học sinh nêu các từ khó viết trong bài.

1 học sinh làm miệng bài tập 2a, b

V- Tổng kết- dặn dò : Về nhà viết lại những chữ sai thành một dòng chữ đúng.

Chuẩn bị cho giờ học sau Nhận xét giờ học - tuyên dương

Tiết 95

TOÁN

SỐ 10.000 – LUYỆN TẬP I-Mục tiêu :Giúp học sinh :

- Nhận biết số 10000 ( mười nghìn hoặc một vạn)

- Củng cố về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong học toán.

II- Đồ dùng dạy học : 10 tấm bìa viết số 1000.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Mời một số HS lên bảng viết số có 4 chữ số

3 Bài mới :

1 Giới thiệu bài :10 000 – luyện tập.

GV ghi đề bài lên bảng – học sinh nhắc lại.

1Giới thiêụ số 10 000.

Cho học sinh lấy 8 tấm bìa ghi 1000 và xếp

như SGK rồi hỏi để học sinh trả lời và nhận

ra có 8000 rồi đọc số : “ tám nghìn”.

- Cho học sinh lấy thêm một tấm bìa có ghi

1000 xếp tiếp vào và trả lời câu hỏi :

Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn?

Tương tự cho học sinh lấy thêm một tấm bìa

1000 GV nêu câu hỏi :

Ngày đăng: 03/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ? - giáo án lớp 3 tuần 18-23 CKTKN
Hình ch ữ nhật ? (Trang 11)
Bảng con. - giáo án lớp 3 tuần 18-23 CKTKN
Bảng con. (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w