1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH

477 471 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 477
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu của hệ thống phần mềm quản lý nhànước của Cục xuất bản được lưu trữ phân tán để đáp ứng việc truy xuất dữ liệu nhanh, đảm bảo hệthống hoạt động tốt trong mọi trường hợp.Lớp trình

Trang 1

1 PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ IN, XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH

1.1 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống phần mềm Quản lý nghiệp vụ in, xuất bản,

phát hành phục vụ công tác quản lý điều hành

1.1.1 Tên hệ thống phần mềm

Tên hệ thống phần mềm: “Quản lý phục vụ điều hành in, xuất bản, phát hành”

1.1.2 Các thông số chủ yếu của hệ thống phần mềm

Trang 2

Hệ thống được xây dựng theo mô hình ứng dụng web với kiến trúc đa tầng bao gồm lớptrình bày, lớp chức năng ứng dụng và lớp dữ liệu Dữ liệu của hệ thống phần mềm quản lý nhànước của Cục xuất bản được lưu trữ phân tán để đáp ứng việc truy xuất dữ liệu nhanh, đảm bảo hệthống hoạt động tốt trong mọi trường hợp.

Lớp trình bày: Bao gồm các trang quản trị, trang nghiệp vụ tương ứng với vai trò của người

dùng, trang tìm kiếm dành cho tất cả những Người dùng

Lớp chức năng: Lớp chức năng của hệ thống bao gồm các chức năng chính:

 Định nghĩa quy trình: giúp cho việc thiết lập các quy trình nghiệp vụ trong các phòng In,Phát hành, Xuất bản

 Quản lý In: Cho phép Người dùng quản lý được các công việc liên quan đến phòng In

 Quản lý Phát hành: Cho phép Người dùng quản lý được các công việc liên quan đếnphòng Phát hành

 Quản lý Xuất bản: Cho phép Người dùng quản lý được các công việc liên quan đếnphòng Xuất bản

 Quản lý nhân sự: Cho phép người dùng quản lý nhân sự trong Cục

 Quản lý tài sản: Cho phép người dùng quản lý tài sản của Cục

 Thống kê, báo cáo: giúp cho người dùng tạo lập báo cáo từ các thông tin cần thiết đượckiết xuất từ nội dung trong hệ thống

 Tìm kiếm: hỗ trợ công tác tìm kiếm,tra cứu thông tin, hồ sơ liên quan trong công việcquản lý chuyên môn in, phát hanh và xuất bản

 Security (xác thực/phân quyền): cung cấp chức năng quản trị người dùng và phân quyền.Chức năng quản trị người dùng giúp cho chuyên viên quản trị hệ thống của đơn vị tạolập danh sách người dùng trong hệ thống Việc tạo lập có thể thực hiện bằng việc lấydanh sách người dùng từ máy chủ hoặc tạo mới danh sách người dùng Chức năng quảntrị phân quyền giúp cho chuyên viên quản trị tạo lập các nhóm người sử dụng khác nhau

và phân quyền sử dụng đến các chức năng của hệ thống

Lớp dữ liệu: Dùng để lưu trữ dữ liệu của toàn bộ hệ thống phần mềm quản lý nhà nước của

Cục xuất bản dạng phân tán

Mô hình logic của hệ thống

Trang 3

Datacente Router

Datacente Router

Quản trị hệ

thống

Switch 1 3

4

5 FireWall

FireWall

Web server Web server

Database server

Database server

Switch 2

SMS Modem Gateway

Giải thích mô hình

Hệ thống được xây dựng phân hoạch thành các mạng riêng Có 3 vùng mạng trên hệ thống gồm: vùng Internet, vùng DMZ, vùng Private Network, cả 3 vùng này có chức năng nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật tương tự như hệ thống Cổng thông tin điện tử đã phân tích ở trên

Trang 4

với gọi dịch vụ cung cấp chỗ đặt, đảm bảo môi trường lạnh, cung cấp điện, và cung cấp kết nối mạng internet Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp địa chỉ IP hoặc dải IP public để gán vào các máy chủ ở vùng DMZ, cho phép người dùng kết nối từ ngoài Internet vào sử dụng

hệ thống

Là thành phần quan trọng của hệ thống.Nhiệm vụ firewall phải kiểm soát luồng thông tin đến và ra hệ thống,thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong và ngoài

cho các phần mềm trái phép kết nối tải dữ liệu nguy hiểm

 Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy nhập vào trong (từ Internet vàoIntranet): ngăn chặn virus,phần mềm nguy hại mở các cổng hậu – backdoor- để xâmnhập từ bên ngoài internet vào hệ thống

dịch vụ hoạt động trên hệ thống Xác định các dịch vụ tăng đột biến hoặc nguy cơquá tải

hại hệ thống, từ các server khống chế, hệ thống spam email gửi liên tục

firewall cần có các cơ chế tự động bảo vệ hệ thống khỏi tấn công từ chối dịch vụ.Cản lọc theo nhận dạng gói tin, tần suất gửi nhận, một số đặc điểm nhận dạng khác

dùng biên tập viên kết nối đến hệ thống trong môi trường mạng mã hóa an toàn bảomật

Mỗi một firewall cần có băng thông cản lọc ở mức 800Mbps đến 1Gbps để đáp ứnglượng người dùng truy cập hệ thống online ở mức từ 10,000 đến 100,000 Khả năng đápứng từ 200,000 đến 600,000 packet/s kết nối đến hệ thống trong các trường hợp tấn công từchối dịch vụ Có khả năng tạo dựng mạng VPN, hỗ trợ đồng thời 20-100 user VPN, đáp

Trang 5

ứng các nghiệp vụ công việc như quản trị, biên tập bài viết.Với dịch vụ chính hoạt động làweb, hệ thống firewall còn phải có khả năng cản lọc tầng ứng dụng lớp 7 mô hình OSI, chophép bảo về hệ thống webservice khỏi các tấn công ác ý tầng ứng dụng như Slow Flood,scans URL, SQL injection, local actack, upload shell script, …

Hệ thống cần sử dụng tối thiểu 02 Firewall chạy theo mô hình active-backup

Là thành phần không thể thiếu trong hệ thống, switch có nhiệm vụ kết nối mạng giữacác server lại với nhau, đảm bảo truyền tải dữ liệu một cách hiệu quả giữa các dịch vụ

Là hệ thống chịu trách nhiệm chính trong việc nhận yêu cầu từ người dùng, tiến hành

xử lý yêu cầu và dựng thành trang HTML cuối trả về cho người dùng

Hệ thống web đứng sau và nhận request từ hệ thống firewall, hệ thống web có thể cókhả năng vận hành với một server lỗi mà không gây gián đoạn quá trình truy cập web Hệthống Webserver được thiết kế để quá trình thay thế server khi có lỗi là rất đơn giản vànhanh chóng Bao gồm các tools tự động đồng bộ mã nguồn sourcecode để chạy chươngtrình giữa các server Khả năng thay thế gánh vác công việc lẫn nhau hoàn toàn tự động.Với đặc thù phải xử lý kết nối nhiều thành phần trước khi trả về mã HTML cho ngườidùng, hệ thống web có tải CPU cao nhất, yêu cầu số lượng server nhiều hơn các thành phầncòn lại.Server web cần lắp 2 CPU Xeon thế hệ mới để đảm bảo xử lý số lượng truy vấnđồng thời nhiều nhất và nhanh nhất.Để tăng tốc quá trình xử lý này, hệ thống lắp thêm ổcứng SSD lưu đệm các yêu cầu xử lý khi hoạt động

Với đặc điểm yêu cầu thiết kế, hệ thống cần xây dựng ở mức tối thiểu 02 server chạy

dự phòng online

Là trái tim lưu trữ chính của hệ thống, hệ thống database chứa các bản ghi cơ sở dữliệu, dùng để truy vấn, trích xuất dữ liệu gửi đến hệ thống Web để tạo mã HTML trả vềkhách hàng

Hệ thống có đặc trưng lưu trữ các bản ghi dữ liệu với kích thước nhỏ, chỉ vài kBnhưng có số lượng lớn Hệ thống cần được thiết kế để có thể đảm bảo vẫn hoạt động trongđiều kiện có lỗi server xảy ra, hệ thống cần có Master Server và Backup Server đóng vai tròlưu trữ song song cơ sở dữ liệu

Hệ thống Database server yêu cầu tiêu tốn nhiều CPU trong các giải thuật xử lý dữliệu , các quá trình tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu hiển thị Để tăng tốc, hệ thống lưu đệm dữliệu trên RAM cũng như sử dụng các ổ cứng SSD để lưu dữ liệu

Trang 6

Với đặc điểm yêu cầu thiết kế, hệ thống cần xây dựng ở mức tối thiểu 02 server chạy

dự pḥng online.Có cơ chế đồng bộ dữ liệu online, cho phép khi có một server lỗi, có thểthay thế ngay lập tức server dự phòng mà không gây ngừng trệ hệ thống

Gửi tin nhắn đến các cán bộ trong Cục, phục vụ thông báo nội dung quan trọng, nhắc nhở về lịch hẹn, hoặc giục hoàn thành một công việc đã lên lịch trước

1.1.3 Một số quy trình của hệ thống phần mềm

Trong các quy trình dưới đây, vai trò và trách nhiệm của các bộ phận chức năngnghiệp vụ được thể hiện tổng quát dưới đây:

nghiệp chuyên môn

nghiệp chuyên môn

nghiệp chuyên môn

nghiệp chuyên môn

Trang 7

13 Chuyên viên nhân sự Truy cập giao diện hệ thống để thực hiện các tác

nghiệp chuyên môn

Văn thư

Lãnh đạo phòng

Chuyên viên được phân công

1 3 L ư u ,

Trang 8

Bước 4: Văn thư Cục tiếp nhận bản dự thảo và trình lãnh đạo Cục xem xét, phê duyệtBước 5: Lãnh đạo Cục ký phê duyêt và chuyển cho văn thư.

Bước 6: Văn thư lưu theo dõi và chuyển cho chuyên viên phòng In

Bước 7: Chuyên viên soạn bản chính và trình lãnh đạo phòng ký nháy

Bước 8: Lãnh đạo phòng ký nháy và chuyển cho thư ký để trình lãnh đạo Cục

Bước 9: Văn thư nhận bản chính từ lãnh đạo phòng và trình lãnh đạo Cục phê duyệtBước 10: Lãnh đạo Cục phê duyệt và chuyển cho văn thư

Bước 11: Văn thư lưu theo dõi và trả hồ sơ cho đơn vị có yêu cầu

Bước 12,13: Văn thư chuyển bản đã ký duyệt cho chuyên viên phòng In để lưu theo dõi

Quy trình cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

Văn thư

Lãnh đạo phòng

Chuyên viên được phân công

Lãnh đạo Cục

1 Lưu thodi

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Cục

Trang 9

Cán bộ Văn thư Cục tiếp nhận hồ sơ của CQTCVN, CQTCNN gửi đến

Trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 2: Duyệt chuyển

Lãnh đạo Cục xem xét, duyệt chuyển cho phòng QLXB

Bước 3: Chuyển giao hồ sơ

CBVT chuyển giao hồ sơ đến cho các đơn vị, phòng QLXB

Nhận hồ sơ từ văn thư, đề xuất Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 4: Lãnh đạo phòng QLXB nhận hồ sơ từ CBVT, có văn bản đề xuất ý kiến tham mưuvới Lãnh đạo Cục và chuyển Văn thư Cục để trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 5: Ý kiến phê duyệt

Lãnh đạo Cục có ý kiến phê duyệt về đề xuất của Lãnh đạo phòng QLXB trên văn bản đềxuất của phòng QLXB và gửi văn thư chuyển phòng QLXB

Bước 6: Thực hiện ý kiến phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLXB nhận ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Cục (qua văn thư), chuyểnchuyên viên được phân công thực hiện

Văn thư nhận hồ sơ từ phòng QLXB

Trình Lãnh đạo Cục ký phê duyệt

Bước 10: Phê duyệt

Lãnh đạo Cục xem xét hồ sơ, bản dự thảo Giấy phép xuất bản TLKKD Ký cấp Giấy phépxuất bản TLKKD

Trang 10

Bước 11,12,13: Trả kết quả/ lưu hồ sơ

Bộ phận Văn thư nhận kết quả đã được Lãnh đạo Cục ký, làm thủ tục nhân bản, đóng dấutrả kết quả cho CQTCVN, CQTCNN, vào sổ theo dõi, chuyển 01 bộ hồ sơ cho phòngQLXB lưu

Quy trình cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản

Văn thư

Lãnh đạo phòng

Chuyên viên được phân công

Lãnh đạo Cục

1

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Cục

CBVT Cục tiếp nhận hồ sơ của nxb ĐKKHXB gửi đến qua hình thức: Nxb nộp trực tiếp tạiVăn thư Cục hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát

Trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 2: Duyệt chuyển

Lãnh đạo Cục xem xét, duyệt chuyển cho phòng QLXB

Trang 11

Bước 3: Chuyển giao hồ sơ

CBVT chuyển giao hồ sơ đến cho phòng QLXB

Bước 4: Nhận hồ sơ từ văn thư, đề xuất Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 5: Lãnh đạo phòng QLXB nhận hồ sơ từ CBVT, có văn bản đề xuất ý kiến tham mưuvới Lãnh đạo Cục và chuyển Văn thư Cục để trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 6: Ý kiến phê duyệt

Lãnh đạo Cục có ý kiến phê duyệt về đề xuất của Lãnh đạo phòng QLXB trên văn bản đềxuất của phòng QLXB và gửi văn thư chuyển phòng QLXB

Bước 7: Thực hiện ý kiến phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLXB nhận ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Cục (qua văn thư), chuyểnCBĐKKHXB

Văn thư nhận hồ sơ từ phòng QLXB

Trình Lãnh đạo Cục ký phê duyệt

Bước 11: Phê duyệt

Lãnh đạo Cục xem xét hồ sơ, bản dự thảo giấy xác nhận Ký cấp giấy xác nhận ĐKKHXB.Bước 12: Trả kết quả/ lưu hồ sơ

Lãnh đạo Cục trả hồ sơ về duyệt cho văn thư

Bước 13,14,15: Bộ phận Văn thư nhận kết quả đã được Lãnh đạo Cục ký, làm thủ tục nhânbản, đóng dấu trả kết quả cho nxb, vào sổ theo dõi, chuyển 01 bộ hồ sơ cho phòng QLXBlưu

Nhập dữ liệu

Trang 12

CBXNĐKKHXB nhập dữ liệu về ĐKKHXB và xác nhận ĐKKHXB vào phần mềmĐKKHXB

Quy trình quản lý xuất bản phẩm lưu chiểu

Cán bộ kho lưu chiểu

Cán bộ lưu chiểu

2.

L ư u t ho d i

1 Chuyển sách lưu chiểu

Bước 1: CBKLC tiếp nhận xbp từ CBLC để thực hiện việc nhập kho

Sắp xếp xbp lưu chiểu lên hệ thống giá kệ theo theo nxb, năm lưu chiểu, khuôn khổ, thuậntiện cho việc tìm kiếm để phục vụ công tác chuyên môn

Thống kê số lượng xbp đến hạn thanh lý và thực hiện việc thanh lý xbp theo quy định

Quy trình thanh lý xuất bản phẩm lưu chiểu

Trang 13

Văn thư

Lãnh đạo Cục

Cán bộ kho lưu chiểu

1 Trình đơn đề nghị thanh lý XBP

lưu chiểu

2.Trình danh sách các XBP đến hạn thanh lý

4

D u y ệ tđ nh ị hn l ý X P

Lãnh đạo Phòng xuất bản

3 Trình danh sách các XBP đến hạn

thanh lý để phê duyệt

5 L ư u th e o d õ i

Bước 1: CBVT tiếp nhận văn bản đề nghị của đơn vị Trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 2: Cán bộ kho lưu chiểu thống kê số lượng xbp đến hạn thanh lý Báo cáo Lãnh đạophòng QLXB để trình Lãnh đạo Cục xem xét

Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị và báo cáo về số lượng xbp thanh lý trong nămcủa phòng QLXB, Lãnh đạo Cục xem xét để duyệt xbp thanh lý và chuyển cho phòngQLXB để CBKLC thực hiện

Bước 4: Thanh lý xbp theo số lượng, đề tài đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt

Đóng thùng các xbp thanh lý

CBKLC đề nghị đơn vị nhận xbp ký vào Phiếu xuất kho và thực hiện bàn giao xbp cho đơnvị

Bước 5: Cán bộ kho lưu chiểu lưu theo dõi

Quy trình lưu chiểu xuất bản phẩm

Trang 14

Cộng tác viên

Cán bộ kho lưu chiểu 1 L ư u th e o d õ i2.2 Bàn giao sách

Chuyên viên đọc 3.2 Nhận xét

4.1 Trả sách

Bước 1: CBKLC nhận xbp lưu chiểu Kiểm tra số lượng xbp nộp lưu chiểu và đối chiếu cácthông tin ghi trên xbp với tờ khai nộp lưu chiểu xbp

Bước 2:

Giao 01 bản/ tên xbp cho Tổ cộng tác viên đọc xbp lưu chiểu

Giao 01 bản/tên xbp cho chuyên viên đọc kiểm tra theo mảng đề tài đã được phân công.Giữ lại 01 bản/tên xbp để vào phần mềm dữ liệu lưu chiểu xuất bản phẩm

Nhập các thông tin trên xbp lưu chiểu và phân loại mảng đề tài xbp vào phần mềm dữ liệulưu chiểu xuất bản phẩm

Bước 3: Cộng tác viên và chuyên viên được phân công nhận xét về sách vừa đọc

Bước 4:

Hàng tuần, CBLC nhận lại 01bản/tên xbp đã giao Tổ công tác viên và 01 bản/tên xbp vào

dữ liệu phần mềm lưu chiểu để chuyển xuống kho lưu chiểu

Hàng tuần, chuyên viên đọc giao lại 01 bản/tên xbp cho cán bộ kho lưu chiểu

Bước 5: Xem xét các ý kiến đánh giá sách để đưa ra phương án xử lý

Trang 15

Quy trình quản lý tài sản

Cán bộ văn phòng

Lãnh đạo

Cục

Chánh văn phòng

Kế toán

Người được giao tài sản

4 Báo cáo kiểm kê, khấu hao tài sản

1.Báo cáo tình trạng

3 Chuyển báo cáo tài sản

2 Trình báo cáo

5 Lưu thông tin tài sản

6 Lưu thông tin tài sản

Bước 1: Nhân viên văn phòng chịu trách nhiệm quản lý tài sản tiếp nhận báo cáo tình trạngtài sản từ người được giao sử dụng tài sản

Bước 2: Nhân viên văn phòng trình lãnh đạo báo cáo lên Chánh văn phòng và Lãnh đạoCục

Bước 3: NVVP cũng chịu trách nhiệm chuyển báo cáo về tình trạng tài sản cho Kế toán đểthực hiện việc khấu hao, kiểm kê tài sản

Bước 4: Kế toán chịu trách nhiệm báo cáo kiểm kê và khấu hao tài sản với Lãnh đạo

Trang 16

Bước 5: NVVP lưu các thông tin về tài sản vào cơ sở dữ liệu

Bước 6: Kế toán lưu thông tin tài sản vào cơ sở dữ liệu

Quy trình quản lý mua sắm nhỏ

Cán bộ văn phòng

Lãnh đạo

Cục

Chánh văn phòng

Kế toán

Người được giao tài sản

4 Báo cáo kiểm kê, khấu hao tài sản

1.Báo cáo tình trạng

3 Chuyển báo cáo tài sản

2 Trình báo cáo

5 Lưu thông tin tài sản

6 Lưu thông tin tài sản

Bước 1: Cán bộ phụ trách tiếp nhận đề nghị trang bị tài sản từ trưởng các phòng banBước 2: CB phụ trách trình đề nghị lên lãnh đạo Cục

Bước 3: Đơn vị cung cấp giao hợp đồng cho Cán bộ phụ trách

Bước 4: CB phụ trách chuyển hợp đồng để kế toán xử lý

Trang 17

Bước 5: Lãnh đạo Cục giao Chánh văn phòng thực hiện hợp đồng

Bước 6: Kế toán lập quyết toán để trình Lãnh đạo Cục ký

Bước 7: Kế toán lưu thông tin về mua sắm tài sản

Bước 8: NV phụ trách lưu thông tin về mua sắm tài sản

Quy trình quản lý mua sắm lớn

Cán bộ phụ trách

7 Trình quyết toán

1 Đề nghịt trang bị tài sản

6 Chuyển hóa đơn, chứng từ 9.Lưu thông tin tài sản

8 Lưu hóa đơn chứng từ

5 Giao thực hiện hợp đồng

Đơn vị cung cấp

Trang 18

Bước 2: CB phụ trách trình đề nghị lên lãnh đạo Cục

Bước 3: Lãnh đạo Cục xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ

Bước 4: Đơn vị cung cấp giao hợp đồng cho Cán bộ phụ trách

Bước 5: Lãnh đạo Cục giao Chánh văn phòng thực hiện hợp đồng

Bước 6: CB phụ trách chuyển hợp đồng để kế toán xử lý

Bước 7: Kế toán lập quyết toán để trình Lãnh đạo Cục ký

Bước 8: Kế toán lưu thông tin về mua sắm tài sản

Bước 9: NV phụ trách lưu thông tin về mua sắm tài sản

Quản lý tuyển dụng

Chuyên viên nhân sự

Lãnh đạo

Cục

2 Trình kế hoạch tuyển dụng

Trưởng phòng ban

1 Đề nghị tuyển dụng

4 Lưu thông tin tuyển dụng

Ứng viên

3 Hồ sơ

Bước 1: Trưởng phòng ban gửi đề nghị tuyển dụng cho chuyên viên nhân sự

Bước 2: Chuyên viên nhân sự trình kế hoạch tuyển dụng tới Lãnh đạo Cục

Bước 3: Chuyên viên nhân sự nhận hồ sơ từ các Ứng viên

Bước 4: Chuyên viên nhân sự lưu thông tin về tuyển dụng vào cơ sở dữ liệu

Trang 19

Quản lý quá trình công tác

Chuyên viên nhân sự

Lãnh đạo

Cục

2.Trình đề nghị

Trưởng phòng ban

1 Đề nghị KTKL, thôi việc, về hưu, điều chuyển

6 Lưu thông tin nhân sự

5 Thông tin hồ sơ

Nhân viên

4 Báo cáo

3.Thông báo quyết định

Bước 1: Trưởng phòng ban gửi đề nghị khen thưởng, kỷ luật, về hưu, điều chuyển choCVNS

Bước 2: Chuyên viên nhân sự trình kế hoạch tuyển dụng tới Lãnh đạo Cục

Bước 3: Chuyên viên nhân sự thông báo quyết định đã được duyệt tới nhân viên liên quanBước 4: Chuyên viên nhân sự gửi báo cáo về khen thưởng kỷ luật, về hưu…cho Lănh đạoCục

Bước 5: Chuyên viên nhân sự cập nhật hồ sơ từ thông tin do nhân viên gửi

Bước 6: CVNS lưu thông tin nhân sự vào cơ sở dữ liệu

Mô hình nghiệp vụ quản lý lịch họp

Trang 20

Cán bộ phụ trách

Lãnh đạo

Cục

Trưởng phòng ban

Bước 1: Trưởng phòng ban gửi đề nghị tổ chức họp CBPT

Bước 2: Chuyên viên nhân sự trình đề nghị họp lên Lãnh đạo Cục

Bước 3: Chuyên viên nhân sự lưu thông tin cuộc họp

Bước 4: Chuyên viên nhân sự gửi thông báo họp cho nhân viên qua hệ thống nhắn tin

1.2 Các yêu cầu chức năng chung của phần mềm

cần thiết

tác nghiệp

thị trên hệ thống để người quản trị cập nhật nội dung dữ liệu được nhanh chóng vàtránh nhầm lẫn

hợp để tránh nguy hiểm đối với cơ sở dữ liệu

nhanh chóng và hiệu quả

Trang 21

 Hệ thống phải có chức năng tổng hợp tin tức, thông tin tình hình xuất bản và pháthành hiện hành trên toàn thế giới thông qua internet

gồm:

liệu

triệu đầu mục thông tin bao gồm: Sách, văn bản,…

1.3 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống phần mềm

1.3.1 Tính tổng thể

Hệ thống phần mềm xây dựng trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ đã được thống nhấttrong toàn Cục, trên quan điểm tổng thể hệ thống xuyên suốt, không mang tính tạm thời,riêng biệt cho từng tác nhân

Yêu cầu về tính tổng thể của hệ thống phần mềm là để đảm bảo rằng hệ thống phầnmềm là được xây dựng trên cơ sở xem xét tổng thể các quy trình nghiệp vụ của Cục trướckhi thiết kế hệ thống phần mềm Việc xem xét các quy trình tác nghiệp tại mức độ tổng thể

sẽ cho phép xác địnhvà xây dựng nên những quy trình hoàn chỉnh, thống nhất bao gồm tuần

tự các bước xử lý từ điểm ban đầu đến điểm kêt thúc Tại mỗi bước cho phép xác định đượctác nhân nào (hay bộ phận nghiệp vụ nào) của Cục phải chịu trách nhiệm cập nhật, xử lý sốliệu, các kiểu, loại dữ liệu nào cần phải cập nhật, xử lý thống kê Mỗi phòng ban nghiệp vụđều có những quyền hạn và trách nhiệm nhất định trong việc cập nhật xử lý số liệu trongmột quy trình Điều này tạo nên một môi trường hợp tác trong toàn bộ Cục, tạo sự gắn kếtthống nhất, hữu cơ trong một nỗ lực chung quá trình giải quyết mỗi vấn đề đặt ra Các dữliệu được cập nhật, xử lý, tạo ra tại mỗi bước của quá trình là duy nhất và nhất quản trongtoàn bộ quy trình

1.3.2 Tính thống nhất

Hệ thống phần mềm là hệ thống thống nhất tích hợp các mô đun quản lư

Tính thống nhất của hệ thống phần mềm được thể hiện trong hai khía cạnh của hệthống phần mềm Thứ nhất, về các mô đun ứng dụng Như trên đã trình bày, mặc dù việcphân thành các mô đun ứng dụng nhưng các mô đun này lại có sự thống nhất, tích hợp, liên

hệ mật thiết với nhau ngay từ khi khảo sát quy trình, rồi đến giai đoạn thiết kế phần mềm rồiđến giai đoạn thực thi hệ thống gồm các mô đun này Khi thực thi các mô đun đã được thiết

kế thống nhất, hệ thống được thực thi trên cơ sở công nghệ xử lý phân tán là môi trường tíchhợp tốt nhất hiện nay, cho phép tích hợp các mô đun quản lý theo phương pháp liên kết

Trang 22

mềm, là công nghệ được dùng hiện nay Đây là điểm khác biệt rất quan trọng đối với một hệthống phần mềm được trong nước xây dựng Nếu xây dựng hệ thống phần mềm theo hướngtiếp cận chỉ một mô đun lớn thì nhiều trường hợp khi có sự thay đổi một chức năng hay tuần

tự của một tác nghiệp, nhiều khi sẽ phải thay đổi lại nhiều đoạn code trong mô đun này vànhiều khả năng dẫn đến sự mất kiểm soát của toàn bộ hệ thống phần mềm

Khía cạnh thứ hai về một cơ sở dữ liệu thống nhất nhằm đảm bảo dữ liệu này là duynhất Dữ liệu được cập nhật duy nhất một lần tại một bộ phận nào đó và sẽ được sử dụng lạinhiều lần ở các bộ phận khác nhau Các công cụ của hệ thống quản trị dữ liệu đảm bảo chongười quản trị dữ liệu biết được chính xác các quá trình cập nhật Cho phép xác định được

ai, lúc nào đã cập nhật dữ liệu, sửa, cập nhật

làm cho các mô đun khác của hệ thống phần mềm bị ảnh hưởng

bình thường của hệ thống

cấp khác

Khả năng mở rộng, tính linh hoạt của hệ thống thường được xem xét dưới góc độ môhình, kiến trúc của hệ thống phần mềm, các giao diện phục vụ cho việc truyền thông, traođổi dữ liệu giữa các lớp, các thành phần của hệ thống

Mô hình tính toán tập trung (Centralized computing) của hệ thống phần mềm ban đầuđược phát triển theo mô h́nh một máy chủ đóng vai trò trung tâm trong việc lưu trữ xử lý tất

cả các số liệu, thường là mainframe Các đầu cuối có cấu hình thấp, tính năng đơn giản gọi

là “dump terminal” chủ yếu chỉ hiển thị lại các kết quả mà trung tâm chuyển về Với sự pháttriển của công nghệ, giá thành hạ, các đầu cuối trở nên thông minh hơn rất nhiều, đồng thờicông nghệ cho các máy chủ cũng đã phổ biến, mô hình tính toán tập trung chuyển sang môhình tính toán phân tán (Distributed computing) với kiến trúc Client-Server

Kiến trúc Client-Server được sử dụng trong các hệ thống phân tán và bao gồm haithành phần riêng biệt: server đóng vai trò phục vụ cung cấp chức năng, và client trong vai

Trang 23

trò người tiêu thụ sử dụng các chức năng đó Thông thường hai thành phần này kết nối vớinhau qua mạng, với client là bên chủ động tạo kết nối và gửi yêu cầu đến server, trong khiserver thụ động lắng nghe và hồi đáp các yêu cầu Mô hình client-server đơn giản nhất gồmmột server phục vụ cho một hoặc nhiều client đồng thời, còn gọi là kiến trúc hai lớp (2-Tier) Các ưu điểm nối bật của mô hình này là:

Quản lý tập trung: dữ liệu được lưu trữ tập trung trên server hoặc nhóm các server thay

vì nằm rải rác trên nhiều máy trạm đơn lẻ, giúp đơn giản hóa việc truy xuất và cập nhật dữliệu

Dễ bảo trì: nhờ khả năng quản lý tập trung mà công việc bảo trì cũng trở nên nhẹnhàng hơn vì phần lớn việc bảo trì chỉ cần thực hiện trên server Trong trường hợp hệ thống

có nhiều server với thiết bị dự phòng, quá trình bảo trì (như sửa chữa, thay thế server) có thểdiễn ra hoàn toàn trong suốt với phía client

Bảo mật: dữ liệu tập trung trên server đồng nghĩa với việc kiểm soát dễ dàng hơn.Kiến trúc Client-Server được tiếp tục phát triển với một số biến thể như:

Peer-to-Peer: về thực chất cũng theo mô hình Client-Server, tuy nhiên Client và Serverthường xuyên hoán đổi vai trò cho nhau (máy A vừa sử dụng chức năng của máy B, vừacung cấp một chức năng khác cho máy B, hai máy này lần lượt đóng cả hai vai trò Client vàServer)

Application Server: thay vì chạy các ứng dụng ở phía client, các ứng dụng này đượccài đặt và thực thi trên server Client sử dụng các ứng dụng này bằng cách kết nối vàoserver Mô hình này đơn giản hóa đáng kể việc triển khai ứng dụng (chỉ cần cài đặt một lầntrên server) và giảm bớt yêu cầu phần cứng của client (do ứng dụng chạy trên server thay vìclient, vì vậy mà các client này còn được gọi là “thin client”)

Nhiều công nghệ xử lý phân tán với kiến trúc Client-Server hiện nay từ công nghệhướng đối tượng phát triển lên công nghệ hướng thành phần hoặc cao hơn

Kiến trúc hướng dịch vụ SOA (Service-Oriented Architecture) đang trở thành trào lưuhiện nay SOA cung cấp một phương pháp giao tiếp dạng thông điệp (message-based) thôngqua các giao diện, trong đó logic nghiệp vụ được phân chia vào trong các service Các đặctính cơ bản của SOA như sau:

Tính tự hành: các service có thể được triển khai, bảo trì và hoạt động độc lập

Liên kết lỏng: các service không phụ thuộc nhau, và chúng có thể được thay thế hoặccải tiến mà không ảnh hưởng đến nhau, miễn là giao diện của các service vẫn đảm bảo tínhtương thích

Các schema và giao diện chung: cho khả năng tái sử dụng ở cấp độ vĩ mô (service)thay vì vi mô (class), đồng thời cho phép kết nối tới các hệ thống cũ hơn

Trang 24

Các lợi ích chính của SOA bao gồm:

Tính trừu tượng: các dịch vụ là độc lập và được truy xuất thông qua một bản hợp đồng(contract) chính thức, qua đó trừu tượng hóa các cơ chế hoạt động nội bộ và tăng tính liênkết lỏng Việc tăng tính liên kết lỏng cho phép nâng cấp sửa đổi các phần hệ của hệ thốngphần mềm một cách linh hoạt, nhanh chóng

Khả năng khám phá: các dịch vụ có thể đưa ra các thông tin tự mô tả để các ứng dụngkhác có thể tìm hiểu và xác định giao diện làm việc Khả năng khám phá tạo nên tính mởrộng cao của hệ thống phần mềm xây dựng trên nền kiến trúc hướng dịch vụ

Khả năng hoạt động chung (interoperability): do các giao thức và định dạng dữliệu đều đã được chuẩn hóa, các dịch vụ và các ứng dụng tiêu thụ chúng có thể được xâydựng trên các nền tảng khác nhau Khả năng này đảm bảo khả năng tích hợp hệ thống vớicác loại ứng dụng, các gói phần mềm của các hệ thống khác

Khả năng tái sử dụng: giúp giảm bớt thời gian và chi phí xây dựng hệ thống Khả năngnày giúp giảm bớt rất nhiều thời gian để thay đổi, nâng cấp, chỉnh sửa, mở rộng hệ thốngphần mềm Đây là một trong những yêu cầu quan trọng của một hệ thống phần mềm triểnkhai nhằm giám sát và quản lý hiệu quả chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.Yêu cầu này được đặt ra bởi lý do chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giaiđoạn 2011 – 2015 mới được bắt đầu, với nhiều biến động, thay đổi theo từng thời kỳ củachương trình nên đòi hỏi hệ thống phần mềm kèm theo phải có tính mềm dẻo, linh hoạt,thuận tiện trong nâng cấp, mở rộng để đáp ứng với yêu cầu thay đổi của chương trình

Trên thực tế, SOA có thể coi như một biến thể của Client/Server, bởi trong mô hìnhSOA vẫn tồn tại thành phần server (ứng dụng host các service) và client (ứng dụng sử dụngservice) Điểm khác biệt ở chỗ định nghĩa của kiến trúc Client/Server không đề cập đến việctách các nhóm chức năng của server thành các dịch vụ riêng biệt cũng như quy định cácgiao diện để giao tiếp với các dịch vụ đó Vì vậy mà người ta có thể dễ dàng thiết kế và xâydựng các server theo kiểu monolithic, nghĩa là dồn tất cả các chức năng vào trong một ứngdụng lớn duy nhất, làm hạn chế khả năng tái sử dụng, bảo trì và tương tác với các hệ thốngkhác

Trong hệ thống lớn thường tồn tại nhiều hơn một loại kiến trúc, kiến trúc client/server

và SOA thường kết hợp cùng nhau Ví dụ như trong mô hình ứng dụng đa lớp, client gửiyêu cầu dữ liệu đến server, server không truy xuất trực tiếp database mà gọi các webservice để thực hiện yêu cầu này và trả dữ liệu về cho client

Việc hỗ trợ web cho các client cũng chính là nhằm vào việc triển khai ứng dụng được

dễ dàng trên diện rộng nhờ sự phổ biến của trình duyệt web trong các máy tính, thiết bịtruyền thông cá nhân

Trang 25

Yêu cầu tạo mới hoặc chỉnh sửa nhanh chóng các mẫu biểu báo cáo nhằm giải quyếtvấn đề có thể thay đổi các mẫu biểu báo cáo được quy định trong quá trình thực hiện quản

lý, giám sát chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

1.3.4 Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu

Cục thông qua hệ thống mạng nội bộ

trữ các bộ dữ liệu giống nhau trong trường hợp phục hồi không thành công

phép tối thiểu ba loại người dùng được xác thực như, người dùng nghiệp vụ, ngườidùng hệ thống nội bộ, và quản trị hệ thống

tượng người dùng nghiệp vụ, trong đó các thông tin về hoạt động của người sử dụng từlúc đăng nhập đến khi đăng xuất (tức là các phiên làm việc) được lưu lại trong cơ sở

dữ liệu

GUI để dễ dàng thao tác

Linux) với cùng một cơ sở mã hệ thống RDMBS để dễ dàng dịch chuyển các ứngdụng

và khả năng phần cứng để cung cấp mối tương quan giữa việc sử dụng cơ sở dữ liệu

và hiệu suất phần cứng

liệu hoặc những người sử dụng có đặc quyền khác truy cập vào dữ liệu ứng dụngnghiệp vụ hoặc thực hiện những thay đổi không được phép

đường ống, trộn và chèn nhiều bảng

động, so sánh giữa các thời kỳ, tỷ lệ phần trăm trên tổng số (ratio-to-report), tổng hợpluỹ tiến, tập hợp luỹ tích, biểu thức tiến/lùi (lag/lead expression)

Trang 26

 Hệ quản trị CSDL hỗ trợ khả năng lưu trữ nhiều chiều ROLAP (quản lý tổng hợp vớitính năng hỗ trợ nhiều cấp chiều – Dimension Hierarchy Support).

phòng

kỳ

nhằm đảm bảo sự nhất quán và toàn vẹn dữ liệu Các công cụ phải lưu trữ các dữ liệuquá khứ để rollback nếu cần

1.3.5 Tính an toàn và bảo mật

Một người sử dụng muốn chạy chương trình và thực hiện một số chức năng cụ thể thìphải được quản trị hệ thống cấp cho một tài khoản và gán cho các quyền tương ứngvới các chức năng (xem thêm yêu cầu chức năng về quản trị hệ thống được trình bàytại mục trên)

nhóm người sử dụng khác nhau Ứng dụng tập trung tại Cục và cần có phân quyềnđảm bảo hạn chế mức độ truy cập phạm vi dữ liệu cho các nhóm người sử dụng khácnhau Đảm bảo mỗi phòng ban chỉ xử lý dữ liệu trong phạm vi quản lý của mình cũngnhư có khả năng kiểm soát truy cập thông tin tùy theo vai trò của từng người sử dụng

trọng để đảm bảo các dữ liệu này không thể thay đổi nếu chưa được xử lý một cáchđúng đắn

cấp bảo mật mà hệ thống đưa ra bao gồm:

- Mức hệ điều hành: Các hệ điều hành có rất nhiều công cụ và công nghệ bảo mật cao.Mỗi sản phẩm chạy trên hệ điều hành đều có thể tận dụng các tính năng này

năng bảo mật, kiểm soát việc truy cập và sử dụng cơ sở dữ liệu như: ngănchặn các truy cập dữ liệu bất hợp pháp, ngăn chặn việc truy cập bất hợp phápvào các bảng dữ liệu, các thủ tục, tiến trình thiết lập trong CSDL

- Mức ứng dụng : Người sử dụng hệ thống phải được cấp quyền và xác thực trước khi

sử dụng

Trang 27

- Bảo mật mạng truyền thông : Bao gồm

mềm máy chủ Web (WebServer)

Bức tường lửa: Là mức bảo mật ở mức hệ thống, đóng vai trò quan trọng đối với hệ thống được xây dựng dựa trên các ứng dụng 3 lớp Bức tường lửa được xây dựng như một máy chủ kiểm soát các luồng thông tin vào ra với hệ thống nhằm mục đích tránh bị tấn công

từ Internet và các cơ hội bị kiểm soát hệ thống từ xa

bảo đảm khắc phục, phục hồi các sự cố về dữ liệu, ứng dụng, cũng như hệ điều hành.Khi cơ sở dữ liệu, máy chủ ứng dụng hoặc hệ điều hành bị sụp đổ, hệ thống phải đảmbảo các dữ liệu backup cho việc phục hồi trạng thái làm việc ổn định Việc thực hiệnsao lưu (back-up) hệ thống được thực hiện theo quy định cụ thể và theo các chu kỳkhác nhau bao gồm ngày, tuần và tháng

Tất cả các bước sau đây được sử dụng khi không thể khôi phục được sự cố mà vẫn giữnguyên được dữ liệu

- Trường hợp sự cố là dữ liệu của ứng dụng: Đối với sự cố khi toàn bộ các File củaDatabase Server vẫn an toàn, chỉ có số liệu của hệ thống bị hỏng, sử dụng dữ liệuđược Backup ngày để thực hiện khôi phục Không cần phải cài đặt lại DatabaseSever

- Trường hợp sự cố là Database Server: Trong trường hợp này phải cài lại DatabaseServer và sau đó có thể sử dụng dữ liệu được backup ngày hoặc tuần để khôi phục.Nếu muốn khôi phục toàn bộ hệ thống Database Server, bao gồm thông tin trongphạm vi chương trình ứng dụng và ngoài phạm vi ứng dụng thì phải sử dụng dữ liệubackup hàng tuần Nếu chỉ muốn khôi phục số liệu trong phạm vi ứng dụng, sử dụng

dữ liệu lưu trữ hàng ngày Trong trường hợp muốn khôi phục toàn bộ hệ thốngDatabase Server nhưng dữ liệu lưu trữ theo ngày mới hơn, thì kết hợp cả hai số liệuđược lưu trữ ở hai hình thức backup nêu trên

- Trường hợp xảy ra sự cố Hệ điều hành: Khi toàn bộ hệ thống bị đổ vỡ và Quản trị hệthống không thể sử dụng kiểu phục hồi CSDL để phục hồi, quản trị hệ thống phảithực hiện hai bước sau:

thông qua giao thức mã hóa chuẩn Trong đó, nếu sử dụng nền web thì phải thông qua

Trang 28

giao thức mã hóa HTTPS Việc này đảm bảo thông tin không bị đánh cắp trong quátrình sử dụng phần mềm.

mềm phải có thời gian hết hạn sử dụng Nếu hết thời gian quy định thì sẽ không còngiá trị truy cập

1.3.6 Yêu cầu về mỹ thuật, giao diện chương trình

đối với các nhóm người sử dụng khác nhau Có thể hiển thị bằng tiếng Việt hoặc tiếngAnh

Tuy nhiên, giao diện ứng dụng phải thân thiện với người sử dụng và dễ dùng Hỗ trợtối đa sử dụng các chức năng bằng bàn phím máy tính

thao tác trên bàn phím cũng như về màu sắc, fonts chữ

việc mở quá nhiều tab, hiển thị và xử lý hình ảnh nhanh, màu sắc không gây cảm giácnhàm chán cho người sử dụng và theo một chuẩn giao diện thống nhất

các ký tự tiếng Việt có dấu

theo chuẩn TCVN6909:2001 dựa trên bảng mã Unicode dựng sẵn (ISO10646), với trợ giúp của các bộ gõ Unikey, Vietkey

Times News Romans Người dùng không phải cài thêm bất cứ font chữ nào

rõ ràng Thông báo lỗi phải được Việt hóa tối đa, giúp cho người sử dụng biết được lý

do gây ra lỗi để tránh lặp lại các trường hợp tương tự Hệ thống báo lỗi xác định rõràng đâu là lỗi do người sử dụng gây ra và đâu là lỗi do hệ thống phần mềm gây ra vàchỉ ra hướng khắc phục

nhân và phương pháp xử lý Có các biện pháp tự động phục hồi trong các trường hợpxác định Tất cả các lỗi loại này phải được ghi lại thành log phục vụ cho mục đích bảotrì phần mềm, hệ thống

Trang 29

1.3.7 Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các chức

năng phần mềm

dự kiến, có thể tăng theo thời gian

phải được thiết kế hợp lý, sử dụng index hiệu quả, phù hợp để đảm bảo tốc độ tra cứucũng như cập nhật dữ liệu Trong trường hợp số lượng bản ghi phát sinh quá lớn, nên

có cơ chế tách bảng và sử dụng logical view để kết nối sinh ra các báo cáo tổng hợp

1.3.8 Các yêu cầu về ràng buộc xử lý lôgic đối với việc nhập (hay chuyển đổi) dữ liệu

thông qua sử dụng các ô nhập liệu do giao diện chương trình cung cấp

theo tất cả các định dạng ngày chung như trong MS-Office

nguyên và 2 số thập phân

thức nhập trực tiếp hoặc qua tệp dữ liệu

liệu có quan hệ ràng buộc với nhau trong cơ sở dữ liệu thông qua các quy tắc đã đượcđịnh nghĩa như ràng buộc khóa khi xây dựng CSDL

1.3.9 Các yêu cầu về khả năng tìm kiếm dữ liệu và quản lý thông tin

bảo luôn tìm kiếm với độ chính xác cao, đưa ra các gợi ý tìm kiếm nhanh nhất cho cáccán bộ sử dụng phần mềm

nội dung tiếng Việt Cho nên chức năng tìm kiếm phải sử dụng bộ máy tìm kiếm hiểu

Trang 30

và xử lý được tiếng Việt Xử lý tốt các đặc tính của ngôn ngữ tiếng Việt như hiểu cúpháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

tài liệu của Cục

bản thể hiện

vấn/1s

bản

chứng nhận bản quyền) và công nghệ đó đã được ứng dụng thành công tại một hệthống cụ thể (có tài liệu chứng minh kèm theo)

1.4 Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của hệ thống phần

mềm

ST

1 Chuyên viên mở danh sách các hồ sơ đã được cấp phép

Yêu cầu truy vấn

6 Tìm kiếm hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

7

Chuyên viên mở danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy

phép in gia công sản phẩm khác cho nước ngoài

Yêu cầu truy vấn

Trang 31

cấp giấy phép in gia công sản phẩm khác cho nước ngoài vấn

9

Chuyên viên thêm mới hồ sơ đã được cấp giấy phép in gia

10

Chuyên viên chỉnh sửa hồ sơ đã được cấp giấy phép in gia

11

Chuyên viên xóa sơ đã được cấp giấy phép in gia công

12

Chuyên viên tìm kiếm hồ sơ đã được cấp giấy phép in gia

công sản phẩm khác cho nước ngoài

Yêu cầu truy vấn

13

Chuyên viên mở danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy

phép nhập khẩu máy photocopy màu

Yêu cầu truy vấn

18 Tìm kiếm hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

19 Duyệt danh sách về thông tin các nhà in

Yêu cầu truy vấn

23 Tìm kiếm thông tin nhà in

Yêu cầu truy vấn

29 Chuyên viên tìm kiếm hồ sơ đã được cấp phép

Yêu cầu truy vấn

Trang 32

Chuyên viên mở danh sách các hồ sơ đã được cấp phép

hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm tài Việt Nam

Yêu cầu truy vấn

35 Tìm kiếm hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

39 Chuyên viên tìm kiếm hồ sơ đã được cấp giấy xác nhận

Yêu cầu truy vấn

40

Duyệt danh sách các hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép nhập

khẩu xuất bản phẩm nước ngoài để kinh doanh lấy từ dịch

vụ công của Cổng thông tin

Yêu cầu truy vấn

42

Mở danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy phép nhập khẩu

xuất bản phẩm để kinh doanh

Yêu cầu truy vấn

46 Tìm kiếm hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

47 Mở danh mục xuất bản phẩm nước ngoài có kinh doanh

Yêu cầu truy vấn

50 Tìm kiếm thông tin của các xuất bản phẩm

Yêu cầu truy vấn

Trang 33

Duyệt danh sách các hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép nhập

khẩu xuất bản phẩm nước ngoài không kinh doanh lấy từ

dịch vụ công của Cổng thông tin

Yêu cầu truy vấn

54

Mở danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy phép nhập khẩu

xuất bản phẩm không kinh doanh

Yêu cầu truy vấn

62 Tìm kiếm thông tin của các xuất bản phẩm

Yêu cầu truy vấn

64 Hiển thị danh sách các nhà phát hành

Yêu cầu truy vấn

68 Tìm kiếm thông tin nhà phát hành

Yêu cầu truy vấn

69 Hiển thị danh sách các xuất bản phẩm

Yêu cầu truy vấn

70

Đối chiếu mã vạch đọc từ xuất bản phẩm bằng máy đọc

Trang 34

Chọn chức năng tìm kiếm theo tên xuất bản phẩm, nhập

tên và gửi yêu cầu tìm

Yêu cầu truy vấn

76

Chọn chức năng tìm kiếm theo thời gian lưu chiểu, chọn

thời gian và gửi yêu cầu

Yêu cầu truy vấn

77

Chọn chức năng tìm kiếm theo nhà xuất bản, nhập thông

tin nhà xuất bản và gửi yêu cầu

Yêu cầu truy vấn

78

Chọn chức năng tìm kiếm theo loại sách, nhập thông tin

cần tìm và gửi yêu cầu

Yêu cầu truy vấn

79

Chọn chức năng tìm kiếm theo mã sách, nhập mã xuất

bản phẩm và gửi yêu cầu

Yêu cầu truy vấn

84 Tìm kiếm thông tin sách cho mượn

Yêu cầu truy vấn

85 Duyệt danh sách thông tin sách đã trả

Yêu cầu truy vấn

89 Tìm kiếm thông tin về sách trả

Yêu cầu truy vấn

90 Hiển thị thông tin sách đến hạn thanh lý

Yêu cầu truy vấn

93

Kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu bằng cách so sánh mã

vạch lấy từ máy quét và mã hồ sơ sách đã được phép lưu

94 Hiển thị danh sách các sách đã lưu chiểu

Yêu cầu truy vấn

Trang 35

99 Tìm kiếm thông tin sách lưu chiểu

Yêu cầu truy vấn

100 Hiển thị thông tin đánh giá

Yêu cầu truy vấn

104 Tìm kiếm thông tin đánh giá

Yêu cầu truy vấn

105

Hiển thị tổng hợp thông tin đánh giá sách của cộng tác

viên và chuyên viên phụ trách

Yêu cầu truy vấn

106 Hiển thị danh sách xuất bản phẩm vi phạm quy định

Yêu cầu truy vấn

110 Tìm kiếm xuất bản phẩm vi phạm

Yêu cầu truy vấn

111

Hiển thị danh sách các hồ sơ xin cấp giấy phép xuất bản

TLKKD lấy từ dịch vụ công Cổng thông tin

Yêu cầu truy vấn

117 Tìm kiếm hồ sơ đã được cấp giấy phép xuất bản TLKKD

Yêu cầu truy vấn

Trang 36

Hiển thị danh sách các hồ sơ xin cấp giấy xác nhận đăng

ký kế hoạch xuất bản lấy từ dịch vụ công của Cổng thông

Thêm mới danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy xác nhận

122

Chỉnh sửa danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy xác nhận

123

Xóa danh sách các hồ sơ đã được cấp giấy xác nhận đăng

Duyệt danh sách yêu cầu giấy phép thành lập nhà xuất

bản đã được cấp lấy từ dịch vụ công của Cổng thông tin

Yêu cầu truy vấn

126 Xem chi tiết giấy phép thành lập nhà xuất bản

Yêu cầu truy vấn

127 Đối sánh hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

131 Tìm kiếm thông tin về hồ sơ

Yêu cầu truy vấn

132 Hiển thị danh sách các dự án được duyệt

Yêu cầu truy vấn

136 Tìm kiếm dự án đã được duyệt

Yêu cầu truy vấn

Trang 37

138 Chỉnh sửa thông tin báo cáo Dữ liệu đầu vào

140 Tìm kiếm thông tin báo cáo

Yêu cầu truy vấn

142 Thống kê theo quý

Yêu cầu truy vấn

143 Thống kê theo chuyên đề

Yêu cầu truy vấn

144 Thống kê theo nhà xuất bản

Yêu cầu truy vấn

145 Thống kê theo tác giả

Yêu cầu truy vấn

146 Thống kê theo năm

Yêu cầu truy vấn

147 Thống kê theo định mức

Yêu cầu truy vấn

148

Chọn chức năng báo cáo các hồ sơ đã được cấp phép tổ

149

Chọn chức năng báo cáo các hồ sơ đang chờ được cấp

152

Chọn chức năng báo cáo về các xuất bản phẩm nhập khẩu

153 Báo cáo chi tiết theo phân loại xuất bản phẩm

Yêu cầu truy vấn

154 Báo cáo chi tiết theo nhóm các nhà phát hành

Yêu cầu truy vấn

Trang 38

phẩm nhập khẩu vấn

159 Báo cáo về các hồ sơ xin cấp phép đang chờ duyệt

Yêu cầu truy vấn

160 Báo cáo về các hồ sơ xin cấp phép ảo

Yêu cầu truy vấn

163

Báo cáo về việc cấp giấy xác nhận đăng ký danh mục xuất

bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh

Yêu cầu truy vấn

164 Báo cáo về các hồ sơ xin cấp phép ảo

Yêu cầu truy vấn

167

Báo cáo chi tiết thông tin tất các nhà phát hành, có so

sánh với cùng kỳ năm trước

Yêu cầu truy vấn

168

Báo cáo chi tiết thông tin các nhà phát hành mới, có so

sánh với cùng kỳ năm trước

Yêu cầu truy vấn

171

Báo cáo về việc cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nhà

xuất bản nước ngoài tại Việt Nam

Yêu cầu truy vấn

174 Báo cáo về tổng số xuất bản phẩm có trong kho

Yêu cầu truy vấn

179 Báo cáo về các xuất bản phẩm vi phạm quy định

Yêu cầu truy vấn

Trang 39

Báo cáo chi tiết về các xuất bản phẩm lưu chiểu theo định

kỳ, có so sánh với cùng kỳ năm trước

Yêu cầu truy vấn

186 Báo cáo về việc cấp giấy phép đăng ký kế hoạch xuất bản

Yęu cầu truy vấn

187 Báo cáo các hồ sơ đăng ký ảo

Yêu cầu truy vấn

191 Báo cáo về việc cấp giấy phép đăng ký kế hoạch xuất bản

Yêu cầu truy vấn

192 Báo cáo các hồ sơ đăng ký ảo

Yêu cầu truy vấn

195

Báo cáo chi tiết về thông tin các nhà xuất bản, có so sánh

với cùng kỳ năm trước

Yêu cầu truy vấn

196 Báo cáo chi tiết về các nhà xuất bản mới thành lập

Yêu cầu truy vấn

199 Báo cáo về các đề tài đã được giao trong năm

Yêu cầu truy vấn

200

Báo cáo về tiến độ thực hiện các đề tài (tiến độ này đã

được nhân viên cập nhật)

Yêu cầu truy vấn

Trang 40

202 In báo cáo Dữ liệu đầu ra203

Báo cáo về việc cấp giấy phép xác nhận đăng ký danh

mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh

Yêu cầu truy vấn

206

Báo cáo về việc cấp giấy phép in gia công các sản phẩm

khác cho nước ngoài

Yêu cầu truy vấn

207 Hiển thị danh sách phòng ban tham gia hệ thống

Yêu cầu truy vấn

208 Thêm mới/ cập nhật phòng ban tham gia hệ thống

Yêu cầu truy vấn

218 Hiển thị màn hình chức năng Sao lưu dữ liệu hệ thống

Yêu cầu truy vấn

219

Chọn đối tượng, khoảng thời gian sao lưu (chỉ giới hạn

220

Thực hiện chạy sao lưu dữ liệu hệ thống theo tùy chọn –

223

Thực hiện lấy các file đính kèm, database từ hệ thống sao

Ngày đăng: 14/12/2021, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w