Chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng áp: Việc lựa chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng áp phải căn cứ vào khả năng điều chỉnh điện áp của máy phát điện.. Thông th-ờng các máy p
Trang 1Chương 19:
Chọn đầu phân áp cho MBA của
phụ tải 8
Công suất và điện áp thanh cái cao áp t-ơng ứng với các chế
độ phụ tải max, min và sự cố:
S'B81 = 28,147 + j16,4 MVA UC1= 113,87 KV
S'B82 = 14,069 + j7,719 MVA UC2= 112,17 KV
Tổng trở của máy biến áp: ZB8 = 1,44 + j34,8
Điện áp trên thanh cái hạ áp quy đổi về cao áp:
U'1 = 113,87
-87 113
8 34 4 16 44 1 147 28
,
, , ,
.
U'2 = 112,17
-17 112
8 34 719 7 44 1 069 14
,
, , ,
Phụ tải là loại III, yêu cầu điều chỉnh điện áp th-ờng do đó:
Điện áp tại các đầu phân áp:
UPA1= 108,5
55 22
2 24 , , = 116,44 KV
UPA2= 109,59
65 , 23
2 ,
24 = 112,14 KV
Điện áp của đầu phân áp trung bình:
UPAtb =
2
4 112 44
116 , , = 114,42 KV
Chọn đầu phân áp tiêu chuẩn cho máy biến áp th-ờng:
115 5
2
115 42
114
.
,
, = -0,2 chọn n= 0 UPAtc=115 KV
Kiểm tra lại đầu phân áp đã chọn:
Trang 2UH1= 108,5.
115
2
24, = 22,83 KV; U1% = 3,8% Ucp1%
UH2= 109,59
115
2
24, = 23,06 KV; U1% = 4,8% Ucp2% Vậy các đầu phân áp tiêu chuẩn đã chọn thoả mãn đ-ợc yêu cầu
điều chỉnh điện áp cho phụ tải
II Chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng áp:
Việc lựa chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng áp phải căn cứ vào khả năng điều chỉnh điện áp của máy phát điện Thông th-ờng các máy phát điện cho phép điều chỉnh điện áp trong phạm
vi 5%UđmF bằng cách thay đổi dòng điện kích từ
Các b-ớc tiến hành lựa chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng
áp:
Tính điện áp tại đầu cực máy phát: UFi = (15%)UđmF
Tính tổn thất điện áp trong máy biến áp theo các chế độ vận hành:
UBi =
ci
i i i i
U
X Q R
Tính điện áp các đầu phân áp ứng với các chế độ vận hành:
UFi = UđmF
Bi PAi
ci
U U
U Δ
UPAi =
Fi
ci dmF
U
U
U + UBi
Tính điện áp các đầu phân áp trung bình:
UPAtb =
2
U
UPA1 PA2
Dựa theo các đầu phân áp tiêu chuẩn của máy biến áp, chọn
đầu phân áp gần nhất
Sau đó kiểm tra lại theo điều kiện khả năng điều chỉnh
5%UđmF của máy phát điện
1 Nhà máy nhiệt điện 1:
Gồm có : 4 tổ máy có công suất P = 4.50 MW, cos = 0,85,
UđmF = 10,3 KV
4 máy biến áp tăng áp có: SđmB = 63 MVA, ZB = 0,87 + j22
Trang 3Ban đầu chọn máy biến áp không điều áp d-ới tải: phạm vi điều chỉnh là 2.2,5%Uđm
Điện áp yêu cầu tại đầu cực máy phát:
Uyc1 = UđmF + 5%UđmF = 10,5 + 5%.10,5 = 11,025 KV
Uyc2 = UđmF - 5%UđmF = 10,5 - 5%.10,5 = 9,975 KV
Uyc3 = UđmF - 5%UđmF = 10,5 - 5%.10,5 = 9,975 KV
Tổn thất điện áp trong các máy biến áp tăng áp trong các chế
độ:
UB1 =
112,83
, 71,176 0,218
UB2 =
109,28
37,27 0,436
67,86 11 = 4,02 KV
UB3 =
108,59
, 67,49 0,218
132,95 5 5 = 3,68 KV
Điện áp của đầu phân áp trong các chế độ:
UPA1 =
1 yc
1 dmF
U
U
U + UB1 =
025 11
83 112 5 10 ,
,
UPA2 =
2 yc
2 dmF
U
U
U + UB2 =
975 9
28 109 5 10 ,
,
UPA3 =
3 yc
3 dmF
U
U
U + UB3 =
975 9
59 108 5 10 ,
,
Đầu phân áp trung bình:
UPAtb =
2
U
UPA1 PA2 =
2
011 111 187
Chọn đầu phân áp tiêu chuẩn cho máy biến áp th-ờng:
115 5 2
115 099 111
.
,
, =-1,3 chọn n=-1UPAtc=115 +
100
5 2
1 ,
=112,125KV
Điện áp thực tại đầu cực máy phát ở các chế độ:
UF1=
1 B PAtc
dmF 1
U U
U U Δ
73 3 125 112
5 10 83 112
, ,
, ,
UF2=
2 B PAtc
dmF 2
U Δ U
U U
02 4 125 112
5 10 28 109
, ,
, ,
Trang 43 B PAtc
dmF 3
U Δ U
U U
68 3 125 112
5 10 59 108
, ,
, ,
Độ lệch điện áp trên đầu cực máy phát:
U1% =
dmF
dmF 1
F
U
U
5 10
5 10 93 10 ,
, , 100 = 4,09% Ucp1%
U2% =
dmF
dmF 2
F
U
U
5 10
5 10 61 10 ,
, , 100 = 1,04% Ucp2%
U3% =
dmF
dmF 3
F
U
U
5 10
5 10 51 10 ,
, , 100 = 0,09% Ucp1% Vậy máy biến áp không điều áp d-ới tải với các đầu phân áp đã chọn thoả mãn điều kiện về điều chỉnh điện áp
2 Nhà máy nhiệt điện 2:
Gồm có: 2 tổ máy có công suất P = 2.100 MW, cos = 0,85,
UđmF = 10,3 KV
2 máy biến áp tăng áp có: SđmB = 125 MVA, ZB = 0,33 + j11,1
Ban đầu chọn máy biến áp không điều áp d-ới tải: phạm vi điều chỉnh là 2.2,5%Uđm
Điện áp yêu cầu tại đầu cực máy phát:
Uyc1 = UđmF + 5%UđmF = 10,5 + 5%.10,5 = 11,025 KV
Uyc2 = UđmF - 5%UđmF = 10,5 - 5%.10,5 = 9,975 KV
Uyc3 = UđmF - 5%UđmF = 10,5 - 5%.10,5 = 9,975 KV
Tổn thất điện áp trong các máy biến áp tăng áp trong các chế
độ:
UB1 =
121
, 70,36 0,165
137,33 5 55 = 3,41 KV
UB2 =
115,5
, 35,088 0,33
68,665 11 1 = 3.57 KV
UB3 =
115,93
, 44,53 0,33
Điện áp của đầu phân áp trong các chế độ:
Trang 5UPA1 =
1 yc
1 dmF
U
U
U + UB1 =
025 11
121 5 10 ,
.
UPA2 =
2 yc
2 dmF
U
U
U + UB2 =
975 9
5 115 5 10 ,
,
UPA3 =
3 yc
3 dmF
U
U
U + UB3 =
975 9
93 115 5 10 ,
,
Đầu phân áp trung bình:
UPAtb =
2
U
UPA1 PA2 =
2
8 118 65
118 , , = 118,73 KV Chọn đầu phân áp tiêu chuẩn cho máy biến áp th-ờng:
115 5 2
115 73 118
.
,
, = 1,29 chọn n= 1 UPAtc=115 +
100
5 2
1 , 115
=117,87KV
Điện áp thực tại đầu cực máy phát ở các chế độ:
UF1=
1 B PAtc
dmF 1
U U
U U Δ
41 3 87 117
5 10 121
, ,
,
UF2=
2 B PAtc
dmF 2
U Δ U
U U
57 3 87 117
5 10 5 115
, ,
, ,
UF3=
3 B PAtc
dmF 3
U Δ U
U U
52 4 87 117
5 10 93 115
, ,
, ,
Độ lệch điện áp trên đầu cực máy phát:
U1% =
dmF
dmF 1
F
U
U
5 10
5 10 1 11 ,
, , 100 = 5,7% Ucp1%
U2% =
dmF
dmF 2
F
U
U
5 10
5 10 62 10 ,
, , 100 = 1,0 5% Ucp2%
U3% =
dmF
dmF 3
F
U
U
5 10
5 10 26 10 ,
, , 100 = 1,14 % Ucp1% Vậy máy biến áp không điều áp d-ới tải với các đầu phân áp đã chọn thoả mãn điều kiện về điều chỉnh điện áp