Chiến lược kinh doanh công ty cổ phần thủy sản 7 ngôi sao giai đoạn 2010 2020 CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 7 NGÔI SAO CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2010 2020CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 7 NGÔI SAO NỘI DUNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY II. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY III. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢCÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 7 NGÔI SAO I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Công Ty Cổ Phần Thủy Sản 7 Ngôi Sao được thành lập năm 2005 bởi 7 thành viên hội đồng quản trị đồng chức vụ bao gồm: 1. Trương Thị Thu Liễu 2. Hoàng Thượng Vũ 3. Nguyễn Thị Bảo Trân 4. Nguyễn Thị Hồng Loan 5. Vũ Xuân Chinh 6. Nguyễn Thị Như Thiện 7. Đỗ Như Lai
Trang 1CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2010 - 2020
Trang 2NỘI DUNG
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
III CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
IV DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 3Công Ty Cổ Phần Thủy Sản 7 Ngôi Sao được thành lập năm 2005
bởi 7 thành viên hội đồng quản trị đồng chức vụ bao gồm:
1 Trương Thị Thu Liễu
2 Hoàng Thượng Vũ
3 Nguyễn Thị Bảo Trân
4 Nguyễn Thị Hồng Loan
5 Vũ Xuân Chinh
6 Nguyễn Thị Như Thiện
7 Đỗ Như Lai
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Trang 4Nhà máy được đặt gần cảng cá Mỹ Tho – Tiền Giang với tổng diện tích hơn 2000m2 hoạt động với công suất hơn 4 tấn/ ngày
Điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Sản Phẩm công ty được xuất vào các thị trường lớn như Đông Âu,
Mỹ, Nhật, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc,…
Trang 5Sản phẩm:
Bạch tuộc đông block
Sản lượng
trung bình
1.051 tấn/năm
Trang 6Cá basa fillet
Sản lượng
trung bình
3.153 tấn/năm
Trang 7Tôm đông block nguyên con
Sản lượng
trung bình
3.854 tấn/năm
Trang 8II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Theo thống kê từ năm 2005 đến nay, công ty xuất khẩu
70% Châu Á, 30% Châu Âu
Lợi nhuận trung bình hàng năm đạt gần 6 tỷ
Tốc độ tăng trưởng trung bình là 5%
Trang 91 Điểm mạnh:
Nguồn thu mua nguyên liệu ổn định từ địa phương và các
tỉnh miền lân cận như Bến Tre, Đồng Tháp,…
Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm
như: các chứng chỉ ISO, HACCP
Nguồn lao động sản xuất dồi dào
Máy móc thiết bị hiện đại với công suất lớn (2 máy cấp đông
hiệu Fuji với công suất 800 kg/ 4 giờ, 5 máy ghép mí hiệu Fuji,
2 máy đóng thùng và các trang thiết bị khác)
Trang 102 Điểm yếu:
Sản phẩm chưa đa dạng
Chưa đầu tư mạnh vào mở rộng quy mô
Chưa quản lý nguồn nguyên liệu từ khâu nuôi trồng
Trang 11 Bước đầu tạo uy tín với các đối tác lớn và khó tính như Mỹ,
Nhật, Đông Âu,…
Được sự quan tâm,chính sách ưu đãi của nhà nước như giảm thuế xuất khẩu, thành lập các chi cục thủy sản,…
4 Khó khăn
Nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào mùa vụ
Rào cản về giá
Sự cạnh tranh khốc liệt với các công ty thủy sản lớn trong nước như Arifish An Giang, Thủy Sản Mekong, Thủy Sản Bến Tre,…
Trang 12III CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
1 Phát triển sản phẩm:
Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển phòng R&D nghiên cứu các sản phẩm chế biến từ các phụ phẩm
Lập kế hoạch tuyển dụng kỹ sư nuôi trồng thủy sản có kinh nghiệm nhằm
hỗ trợ nông dân trong kỹ thuật và nhà máy sẽ kiểm soát được chất
lượng nguyên liệu đầu vào, dự định tuyển 20 người , mỗi người kiểm soát khoảng 3 ao nuôi
Trang 132 Phát triển chiến lược
Tham gia vào Hiệp hội Thủy Sản Việt Nam
Mở rộng quy mô sản xuất, dự định huy động thêm vốn đầu tư sẽ
mở thêm nhà máy số 2 với quy mô sản xuất gấp đôi nhà
máy 1 với vốn dự kiến là 30 tỷ, nhà máy 1 sẽ chế biến các sản phẩm
từ phụ phẩm và tôm đông block, nhà máy 2 sẽ sản xuất cá fillet,
mực đông lạnh, ghẹ nguyên con đông lạnh,…
Các sản phẩm chế biến từ phụ phẩm sẽ phục vụ phần lớn cho
thị trường nội địa như chả giò tôm mực, cá viên basa,…
Tăng số lượng nhân viên sale có kiến thức chuyên môn,
tấn công mạnh vào các nước Australia, Pháp, Nga bằng các sản phẩm mới như ghẹ ,mực, tôm đông lạnh các loại,…
Trang 14IV KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Xuất khẩu Châu Á 55%, Châu Âu 40%, 5% nội địa
Cá basa fillet + mực + ghẹ: 2.365 tấn/năm
Bạch tuộc: 1.577 tấn/năm
Sản phẩm chế biến: 255 tấn/năm
Lợi nhuận trung bình khoảng 18 tỷ/ năm
Trang 15CÁM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
An tâm về chất lượng