1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

113 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên TP Hồ Chí Minh về vấn đề Biến Đổi Khí Hậu. Qua đó làm nền tảng, cơ sở để đưa ra các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên. Biến đổi khí hậu đã và đang hiệu hữu, nó trở thành một vấn đề mang tính cấp thiết, sống còn đối với con người trên toàn cầu. Sinh viên là đội ngũ tri thức cao trong xã hội và là những nhà quản lý xã hội trong tương lai, họ cần biết và có quyền được biết về các thông tin liên quan đến vấn đề này.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NHẬN THỨC - THÁI ĐỘ - HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trường hợp điển cứu:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

Đại học Bách Khoa, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Đại học Nông Lâm

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Phần

MỞ ĐẦU

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

BĐKH (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng,

là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21, tại cuộchọp cấp cao quan trọng nhất trong khuôn khổ Hội nghị Liên hợp quốc về BĐKH lầnthứ 14 ở Pô-dơ-nan, Ba Lan, Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc - Ban Ki Moon nói:

"Khủng hoảng kinh tế là rất nghiêm trọng, song khi kết hợp cùng với những ảnh

hưởng từ tình trạng BĐKH, cái giá mà chúng ta phải trả cao hơn rất nhiều Tác động từ khủng hoảng khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự thịnh vượng và cuộc sống của các dân tộc, cả hiện tại và trong tương lai xa"[B-32] Báo cáo phát triển con

người 2007/2008 của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) cũng nhậnđịnh BĐKH gây ra cho nhân loại 5 bước thụt lùi: năng suất nông nghiệp giảm; suygiảm an ninh về nước ngày càng cao; nguy cơ đối mặt với ngập lụt vùng duyên hải

và các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt gia tăng; suy thoái các hệ sinh thái; nguy cơ

về sức khỏe ngày càng tăng

BĐKH đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của nhiều dân tộc,nhiều quốc gia trên khắp hành tinh này Hội nghị Liên hợp quốc về BĐKH lần thứ

14 ở Pô-dơ-nan, Ba Lan, công bố báo cáo mới nhất về chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu,trong đó Việt Nam đứng thứ 8 trong số 10 nước chịu thiệt hại nặng nhất do thiên tainăm 2007, với 346 người thiệt mạng và tổn thất 1.639 triệu USD Theo tính toáncủa Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là nước thứ 2 trong 5 quốc gia (Ai Cập, ViệtNam, Băng-la-đét, Su-ri-nam và Ba-ha-mát) chịu ảnh hưởng nặng nề nhất doBĐKH Báo cáo về phát triển con người 2007-2008 của UNDP cho biết, nếu nhiệt

độ trên trái đất tăng thêm 20C, và nước biển dâng lên 1m thì 22 triệu người ở ViệtNam sẽ mất nhà; và 70% đến 90% diện tích đất nông nghiệp ở vùng Đồng bằngsông Cửu Long sẽ ngập chìm trong nước biển, thiệt hại ước tính trên 17 tỉ USD/năm(20% GDP)[B-32] Vùng Đồng bằng sông Hồng và toàn bộ dân cư sống dọc theo

3200 km bờ biển cũng bị ảnh hưởng lớn Bộ TN&MT tổng kết khoảng 10 năm trởlại đây, Việt Nam đã phải gánh chịu tác động lớn của BĐKH, bằng chứng là cáchiện tượng thời tiết cực đoan: thiên tai liên tục xảy ra, gia tăng về cường độ, quy mô

và mức độ, gây thiệt hại lớn về người và tài sản Tính riêng năm 2006, thiệt hại dobão gây ra ở Việt Nam lên đến 1,2 tỉ USD Đặc biệt, mùa đông năm 2007- 2008,thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày đã làm chết hơn 53.000 gia súc, khoảng34.000 ha lúa xuân đã cấy và hàng chục nghìn ha mạ ở tất cả miền núi phía Bắc vàBắc Trung bộ bị mất trắng Thiệt hại ước tính hơn 11.600 tỉ đồng và 723.900 lượt

hộ với hơn 3 triệu nhân khẩu rơi vào cảnh thiếu ăn Dịch cúm gia cầm, bệnh lợn taixanh đã bùng phát ở nhiều nơi và tái diễn dai dẳng

Theo nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), TP.HCMnằm trong danh sách 10 thành phố bị đe dọa nhiều nhất bởi BĐKH; nhiệt độ đangtăng lên khoảng 0,020C từ năm 1960 đến 2005 trong đó từ năm 1991 đến 2005 tăng

Trang 4

lên khoảng 0,03 C Hiện tại có 154 xã phường của TP.HCM đã thường xuyên ngậpúng Đến năm 2050, dự báo con số này sẽ lên đến 177, chiếm 61% diện tích TP.Cuối tháng 11/2009, triều cường tại TP.HCM đã đạt mức đỉnh trong vòng 50 nămqua - 1,57m[B-2].

Nhằm ứng phó với những thách thức đó, Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩnCông ước khung về BĐKH của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) vào năm 1994 và Nghịđịnh Thư Kyoto (KP) vào năm 2002; thông qua Chương trình Mục tiêu Quốc gia vềứng phó với BĐKH vào tháng 12/2008 (QĐ số 158/2008/QĐ-TTg); hoàn thànhKịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam (công bố ngày 09/9/2009) Hậu quảcủa BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu chomục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sựphát triển bền vững của đất nước Các nỗ lực trên của chính phủ cũng đủ chứng tỏcho ta thấy tính chất nghiêm trọng của BĐKH mà chúng ta đang phải đối mặt Vấn

đề đặt ra hiện nay là BĐKH đã và đang hàng ngày hàng giờ tác động mạnh mẽ tớicác hoạt động sống của người dân, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của họnhưng liệu chính họ đã nhận thức được hay chưa về vấn đề này

Trong đông đảo quần chúng nhân dân, đội ngũ thế hệ trẻ được đánh giá rất

cao, Bí thư Đoàn Thanh niên Bộ TN&MT Trương Đức Trí phát biểu: “Thế hệ trẻ

hiện nay có bản lĩnh cao, sáng tạo, có nhiều điều kiện để tiếp cận thông tin và công nghệ hiện đại trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đó là cơ hội tốt để tiến hành các nghiên cứu, thực thi các chính sách, thực hiện hiệu quả các mô hình BVMT trong

cả nước”[B-3] Sinh viên là đội ngũ tri thức với sự nhiệt tình năng động, sáng tạo và

sức trẻ, cũng là đội ngũ nhạy cảm nhất trong các vấn đề xã hội, là lứa tuổi sẽ cónhững đóng góp thực tế tới việc cải thiện môi trường TP.HCM có hơn 8 triệu dânsinh sống học tập và làm việc trong đó có một lực lượng đông đảo khoảng 401.000sinh viên đại học, cao đẳng đang đứng trước mối đe dọa chung của cả nước và thếgiới về BĐKH

Chính vì tất cả những lẽ trên mà chúng tôi quyết định chọn đề tài tìm hiểu

“nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên TP.HCM về BĐKH” làm đề tài nghiên

cứu Từ đó đánh giá một cách khách quan tình hình nhận thức, thái độ, hành vi củalực lượng trẻ này làm nền tảng, cơ sở để đưa ra các kiến nghị cụ thể về việc nângcao nhận thức cho sinh viên TP.HCM về BĐKH Phát hiện nghiên cứu sẽ cung cấpnhững thông tin cơ sở để các cơ quan chức năng: Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa - Thôngtin… và các đoàn thể xã hội: Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên các cấp, các CLBđội nhóm tình nguyện vì môi trường… có phương thức xây dựng và điều chỉnh cácchiến lược và giải pháp trong hoạt động nâng cao nhận thức cho sinh viên về thíchứng, giảm nhẹ và chống BĐKH Ngoài ra, kết quả đề tài còn góp phần giúp các nhànghiên cứu, các sinh viên có thêm thông tin tham khảo để phát triển thêm đề tài nàyvới quy mô rộng hơn trong thời gian tới

Trang 5

Câu hỏi nghiên cứu:

 Hiểu biết của sinh viên về BĐKH và các hoạt động thích ứng, giảm thiểu vớiBĐKH hiện nay?

 Sinh viên biết về những thông tin có liên quan BĐKH qua những nguồn nào?

 Lượng kiến thức về BĐKH mà nhà trường cung cấp cho sinh viên hiện nay

ra sao, có cần bổ sung thêm không? Và nếu cần bổ sung thì là những thông tin gì vềBĐKH?

 Sinh viên đã nhận thức được sự tồn tại của BĐKH ở Việt Nam và TP.HCMhay chưa?

 Nhận thức của sinh viên về tính nghiêm trọng của BĐKH ở Việt Nam vàTP.HCM ở mức độ nào?

 Sinh viên có nhận thức được hành vi sinh hoạt của cá nhân có nguy cơ gây ra

và làm tăng tác động của BĐKH không?

 Nhận thức về chi phí và lợi ích trong việc tiết kiệm điện của sinh viên hiệnnay ra sao?

 Thái độ của sinh viên về trách nhiệm cá nhân với vấn đề BĐKH?

 Thái độ của sinh viên về hành vi sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường?

 Thái độ của sinh viên về hậu quả của BĐKH?

 Hiện nay các hành vi của sinh viên đã thể hiện việc tiết kiệm điện hay chưa?

 Hành vi tìm kiếm thông tin và thực hiện truyền thông về BĐKH của sinhviên ở mức độ nào?

 Tình hình hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho sinh viênTP.HCM về BĐKH hiện nay như thế nào?

 Cần kiến nghị những nội dung gì? Cho các cơ quan đoàn thể nào để việcnâng cao nhận thức về BĐKH cho sinh viên đạt hiệu quả?

II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

II.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của truyền thông nâng cao nhậnthức về BĐKH cho đối tượng sinh viên TP HCM

Trang 6

III TỔNG QUAN TƯ LIỆU

III.1 Các khái niệm có liên quan

Theo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với BĐKH, 2008, BộTN&MT đã định nghĩa:

Thời tiết: là các điều kiện khí quyển tại một địa điểm nhất định gồm tổ hợp các

yếu tố nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió và mưa

Khí hậu: thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết

(thường là 30 năm, WMO)

Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình

và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc cáctác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần củakhí quyển hay trong khai thác sử dụng đất

Khả năng bị tổn thương do tác động của BĐKH: là mức độ mà một hệ thống

(tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị thương do BĐKH, hoặc không có khả năng ứngphó với những tác động bất lợi của BĐKH

Ứng phó với BĐKH: là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm

nhẹ BĐKH

Thích ứng với BĐKH: là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối

với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổnthương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơhội do nó mang lại

Giảm nhẹ BĐKH: là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát

thải khí nhà kính

Kịch bản BĐKH: là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển

trong tương lai của các mối quan hệ giữa nền kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khínhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản BĐKH khác với dựbáo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa pháttriển và hành động

Nước biển dâng: là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó

không bao gồm thủy triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào

đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau vềnhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác

Khí nhà kính: là các thành phần khí của khí quyển, gồm cả các khí tự nhiên và

nhân tạo, hấp thụ và thải ra phóng xạ ở các bước sóng cụ thể trong vùng quang phổhồng ngoại do bề mặt trái đất, khí quyển và mây tạo ra Khí này gây ra hiệu ứng nhàkính Hơi nước (H2O), carbon dioxide (CO2), nitrous oxide (N2O), methane (CH4như sulphur hexafluoride (SF6), hydrofluorocarbons (HFCs) và perfluorocarbons(PFCs) (IPCC) [B-33]

Trang 7

Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi của khí hậu mà hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp

do tác động của hoạt động con người dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàncầu và ngoài ra là những biến thiên tự nhiên của khí hậu được quan sát trên một chu

kỳ thời gian dài (Công ước Khung của Liên hợp Quốc về BĐKH)

Nghị định thư Kyoto: Nhằm tăng cường cơ sở pháp lý về trách nhiệm thực

hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC), Hội nghị các Bênlần thứ 3 của UNFCCC tại Kyoto, Nhật Bản, tháng 12 năm 1997 đã thông qua Nghịđịnh thư Kyoto (KP) KP đưa ra nghĩa vụ pháp lý đối với các Bên nước thuộc Phụlục I, trong thời kỳ 2008-2012 đạt phát thải khí nhà kính thấp hơn mức năm 1990khoảng 5,2% Sáu khí nhà kính được kiểm soát trong KP là: CO2, CH4, N2O, HFCs,PFCs và SF6 KP cũng đưa ra được các biện pháp khuyến khích các Bên thuộc Phụlục I giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình phát triển nền kinh tế của nướcmình Các nước này có thể giảm chi phí trong việc đáp ứng chỉ tiêu giảm phát thảicủa mình bằng việc đạt được giảm phát thải với chi phí thấp hơn tại các nước khácthay vì thực hiện giảm phát thải trong nước (Cục Khí tượng Thủy văn và BĐKH

Bộ TN&MT Việt Nam) [B-4]

Theo Từ Điển Tiếng Việt Phổ Thông, Biên soạn: TS Chu Bích Thu, PGS.TS.Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thị Thanh Nga, TS Nguyễn Thúy Khanh, TS.Phạm Hùng Việt, 2011, Nxb: Thành Phố Hồ Chí Minh

Nhận thức:

1 (Danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tưduy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả củaquá trình đó

1 Là khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy

2 Sự nhận thức trực tiếp, nhất thời về hoạt động tâm lý của bản thân mình, sựhiểu biết trực tiếp về những việc bản thân mình làm

3 Sự nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có

Hành vi: (danh từ)

Toàn bộ nói chung những phản ứng, cách ứng xử, biểu hiện ra ngoài của mộtngười trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định

Trang 8

III.2 Các nghiên cứu trước đây

Vấn đề BĐKH đang được xem là vấn đề nóng trên các phương tiện thông tinđại chúng hiện nay tuy nhiên việc tìm hiểu và nghiên cứu về kiến thức, nhận thức,thái độ, hành vi của người dân về vấn đề BĐKH vẫn là một đề tài mới mẻ Qua quátrình tìm kiếm tài liệu liên quan đến nội dung đề tài nhóm nghiên cứu đã phát hiệnmột số đề tài có nội dung liên quan sau:

1 Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Báo cáo phát triển con

người 2007/2008 ( chương I, trang 71)

Tài liệu có đề cập tới các cuộc khảo sát thái độ người dân ở cấp quốc gia, đãnêu ra một số ý kiến của người dân tại tại các nước như Anh, Mỹ, Pháp, Đức về vấn

đề BĐKH Điều này cho ta nhìn nhận được một cách tổng quát mức độ nhận thứccủa người dân trên tầm nhìn quốc gia và châu lục

2 Khôi Nguyên, Cập nhật 05/2009, Vô cảm với hiểm họa BĐKH?[B-5]

Mở đầu bài viết tác giả đã nêu lên tình trạng đại bộ phận dân cư hiện nay đangthiếu thông tin về thiên tai và BĐKH, không được tiếp cận đầy đủ về các chính sáchcủa Chính phủ liên quan đến phòng chống thiên tai và BĐKH Đó là những thôngtin do Tổ chức Đông Tây hội ngộ (EMWF) vừa công bố trong kết quả nghiên cứuviệc thích ứng với BĐKH ở tỉnh Quảng Nam Thông tin được nhắc tới trong bài viết

là một phần kết quả nghiên cứu nằm trong khuôn khổ một dự án do Quỹ FORD

3 Bộ Giao thông vận tải Vương quốc Anh, 2006, Một xem xét lại thái độ của

công chúng thay đổi khí hậu và giao thông: báo cáo tóm tắt [B-6].

Bài viết có đề cập tới một điều tra của Bộ Giao thông vận tải Vương quốc Anh

về kiến thức và nhận thức về BĐKH liên quan đến vận tải, cũng đã có một số kếtluận về nhận thức, thái độ và niềm tin của người dân đứng trước vấn đề BĐKH hiệnnay

Nhìn chung các tài liệu nêu trên đã có cái nhìn khái quát, tập trung nhiều vàonhững tác động của BĐKH Tuy nhiên chưa đi sâu vào nghiên cứu nhận thức, thái

độ, hành vi của một đối tượng cụ thể đối với vấn đề BĐKH

4 Tuấn Hà, 13/10/2009, Nâng cao nhận thức để hành động [B-9]

Tác giả bài viết cho biết tác giả vừa tham gia cuộc Hội thảo với nội dung

“Nâng cao nhận thức và ứng phó với những thách thức của BĐKH” tổ chức tạiĐHSP Hà Nội trong hai ngày 12 và 13/10/2009

Trong bài viết tác giả có nhắc qua các hậu quả do BĐKH mang lại, và có nêunhận định rằng: nhận thức người dân Việt Nam chưa đáp ứng được tính cấp báchcủa BĐKH Bài báo có đoạn viết: “Thậm chí, tầng lớp “có học” nhất là những sinhviên thì - theo PGS, TS Trần Đức Tuấn, Trung Tâm nghiên cứu và hỗ trợ giáo dục

vì sự phát triển bền vững, ĐHSP – khoảng 40% trong số họ chưa có khái niệm vềhiểm họa này” Ngoài ra bài báo cũng nói lên một nội dung mà buổi hội thảo đề cậptới là: “Việt Nam cần làm gì trong giáo dục BĐKH?” Bài viết tuy chỉ mới đưa ra

Trang 9

một ý ngắn để nhận định chung về nhận thức của người dân Việt Nam với BĐKHcũng như nêu ra định hướng của việc thực hiện giáo dục BĐKH trong nhà trường,nhưng đã có nhiều ý gợi mở cho đề tài chúng tôi khi đi sâu nghiên cứu nhận thứccủa sinh viên về BĐKH và các vấn đề liên quan trong đề tài.

5 Theo bao báo Lao Động, 06/07/2009, Chống BĐKH tại Việt Nam: Cần biến

đổi nhận thức trước tiên [B-7].

Bài báo tác giả nêu lên khá nhiều những tác động của BĐKH tới kinh tế xã hộiViệt Nam kèm theo các thông tin về thiệt hại cũng như dự báo của các tổ chức thếgiới như: Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á Cuối bài báo, tác giả

có đưa ra ý kiến của ông Trần Thục - Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng, Thuỷvăn và Môi trường để nói lên quan điểm về sự yếu kém về nhận thức lẫn kiến thứcBĐKH của các cấp ban ngành hiện nay Bài viết chưa chú tâm vào một nội dung cụthể mà chỉ nêu khái quát tình hình cũng như đánh giá chung chung về nhận thứcBĐKH các cấp, các ngành mà chưa nói về nhận thức của người dân nói chung vàtầng lớp sinh viên nói riêng

6 Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, 2010, Kỷ yếu tọa đàm “Sinh viên

Việt Nam với BĐKH”, 2010, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nằm trong chương trình phối hợp giữa Trung ương Hội sinh viên Việt Nam và Vănphòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Cuốn kỷ yếu tập trung

5 bài tham luận của 5 trường đại diện khu vực phía Nam gồm các trường: ĐH LạcHồng, ĐH Bình Dương, ĐH BK, ĐH KHTN, ĐH Cần Thơ Phần lớn các bài thamluận nói về nguyên nhân, hậu quả và tác động của BĐKH Trường ĐH BK với bàitham luận “mỗi sinh viên Việt Nam hãy là một Sứ giả xanh vì một Hành tinh xanh”

đã phần nào nói lên vai trò quan trọng của sinh viên trong việc thích ứng và giảmnhẹ BĐKH Trường ĐH KHTN cũng đã nêu lên một số hoạt động tiêu biểu củatrường nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên về vấn đề BVMT, chống BĐKH Các trường đều nêu lên quan điểm là phải nâng cao nhận thức sinh viên, mặc

dù chưa thật cụ thể, chi tiết nêu ra nội dung và phương thức hoạt động nhưng cũng

là một tài liệu tham khảo có ích cho đề tài của chúng tôi

Trang 10

IV KHUNG NGHIÊN CỨU

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

V.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu

V.1.1 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua công cụ bảng hỏi cấu trúc và phương phápquan sát thực địa

V.1.1.1 Bảng hỏi cấu trúc thu thập ý kiến của sinh viên

a Đối tượng chọn mẫu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên năm 3 và năm 4 thuộc các trườngđại học trên địa bàn TP.HCM

b Địa bàn lấy mẫu

Địa bàn thu thập thông tin mà chúng tôi chọn là 4 trường đại học đóng trên địabàn TP.HCM:

- Tìm kiếm thông tin BĐKH

- Truyền thông về BĐKH

THÁI ĐỘ

- Trách nhiệm

cá nhân với BĐKH

- Hành vi tiết kiệm

- Hậu quả BĐKH

- Sự tồn tại của BĐKH

- Tính nghiêm trọng của BĐKH

- Hành vi nguy cơ gây BĐKH

Trang 11

- Biến số độc lập: tuổi, giới tính, trường, khoa

- Biến số phụ thuộc: về kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viênTP.HCM về BĐKH và thực trạng truyền thông về BĐKH trên địa bàn TP.HCM

- Nguyên tắc chọn mẫu định tính: chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu

Từ đó các mẫu được chọn như sau:

Chọn 120 mẫu được chia đều cho 4 trường đại học mỗi trường chọn 30 mẫutrong đó có 50% là sinh viên khoa môi trường và 50% là sinh viên không thuộckhoa môi trường

d Nội dung bảng hỏi

Đặc điểm bảng hỏi gồm 67 câu chia làm 3 phần:

Phần 1: đặc điểm dân số nghiên cứu

Phần 2: kiến thức, nhận thức, thái độ hành vi của học sinh viên với vấn đềBĐKH

Phần 3: truyền thông về BĐKH

V.1.1.2 Phỏng vấn sâu

- Quá trình phỏng vấn sâu tiến hành thực hiện 8 mẫu:

+ 4 mẫu cho lãnh đạo đoàn/hội sinh viên trong 4 trường nghiên cứu

+ 2 mẫu đại diện CLB hoạt động vì môi trường

+ 1 mẫu đại diện ban lãnh đạo Thành đoàn TP.HCM

+ 1 mẫu đại diện ban lãnh đạo Hội Sinh viên TP.HCM

- Nội dung phỏng vấn sâu:

 Trong hai năm trở lại đây đơn vị đã có những hoạt động nào có liên quan đếnvấn đề BVMT / BĐKH? ( tên hoạt động, mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức)

 Đơn vị đánh giá hiệu quả của những hoạt động đó như thế nào?

 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị khi thực hiện những hoạt động đó?

 Đơn vị nhận xét về nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên hiện nay đối vớivấn đề môi trường, BĐKH hiện nay ra sao?

 Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả truyền thông, nâng cao nhậnthức của sinh viên với vấn đề BĐKH?

 Định hướng thời gian tới của đơn vị về các chương trình hoạt động BVMT /BĐKH như thế nào?

V.1.1.3 Phương pháp điều tra quan sát thực địa

Việc thực hiện đề tài được tiến hành qua quá trình tiếp xúc với sinh viên 4trường đại học nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi của họ vấn đề BĐKH Bêncạnh đó, thăm dò, tìm hiểu các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho sinhviên về BĐKH tại 4 trường hiện nay Quá trình tìm kiếm dẫn chứng, tài liệu liênquan bằng phương pháp nghiên cứu quan sát thực địa này chỉ là những kết quả điềutra ban đầu làm cơ sở cho việc đánh giá và thẩm định lại trong quá trình nghiên cứu

Trang 12

V.1.2 Dữ liệu thứ cấp

V.1.2.1 Nội dung thu thập

- Các thông tin về đặc điểm tự nhiên, hành chính, kinh tế, xã hội địa bànnghiên cứu

- Thông tin về các trường đề tài chọn làm địa bàn lấy mẫu (lịch sử hình thành,các đơn vị đào tạo và đội ngũ cán bộ viên chức)

- Các bản báo cáo, kế hoạch chương trình truyền thông có liên quan đếnBĐKH

- Các bài viết có nội dung liên quan đến BĐKH, các hoạt động của sinh viên.V.1.2.2 Nguồn thu thập

- Số liệu từ cục thống kê

- Từ sách, báo, tạp chí chuyên đề, các cuốn kỷ yếu có liên quan về BĐKH

- Thu thập thông tin trên internet, các phương tiện truyền thông …

Qua đó, lựa chọn, tổng hợp những ý chính có liên quan đến nội dung đề tàiquan tâm và triển khai phân tích vấn đề

V.2.2 Dữ liệu thứ cấp

- Các tài liệu tìm kiếm được có liên quan đến vấn đề trong nước và thế giới cónguồn gốc, đáng tin cậy, có ích cho đề tài nghiên cứu sẽ được tổng hợp, sắp xếp,đánh giá theo đúng chương mục một cách khoa học

VI GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

- Đề tài chỉ chú ý nghiên cứu trọng tâm về nhận thức, thái độ, hành vi của sinhviên đối với vấn đề BĐKH

- Một số nội dung thông tin bị hạn chế do khó khăn trong việc thu thập:

Khi chúng tôi phỏng vấn, có một số ít sinh viên đã không nhiệt tình trong việc trảlời các câu hỏi trong bảng hỏi mà chúng tôi nêu ra nên có thể một số thông tinchúng tôi thu thập của các cá nhân đó có độ chính xác không cao

Trang 13

VII KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Thời gian Tiến hành

cương luận văn

2 Thu thập dữ liệu, tài liệu

liên quan, khảo sát thực tế

3 Nhập và xử lý số liệu

4 Phân tích và thuyết minh

5 Viết luận văn hoàn chỉnh

6 Sửa chữa, hoàn tất đề tài

7 Nộp đề tài

Trang 14

Phần NỘI DUNG

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC

Trang 15

VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, hành chính, kinh tế, xã hội Thành phố

km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông 50 km theo đườngchim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, TP.HCM là một đầu mốigiao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền cáctỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế

1.1.1.2 Địa hình

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông CửuLong, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Vùngcao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 m Xen

kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32m như đồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại,vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trungbình trên dưới 1 m, nơi thấp nhất 0,5 m Các khu vực trung tâm, một phần các quậnThủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng

5 tới 10 m

1.1.1.3 Thủy văn

Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, TP.HCM có mạng lướisông ngòi kênh rạch rất đa dạng Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên LâmViên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km, hàng nămcung cấp 15 tỷ m³ nước, và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gònbắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến TP.HCM, với chiều dài

200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Một con sông nữa là sôngNhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đôngbởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái Trong đó, ngả Gành Rái chính là đườngthủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn Ngoài các con sông chính, TP.HCMcòn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, Rạch Tra, BếnCát, An Hạ Hệ thống sông, kênh rạch giúp TP.HCM trong việc tưới tiêu, nhưng

do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu

đã gây khó khăn tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vựcnội thành

1.1.1.4 Khí hậu

Trang 16

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, TP.HCM có nhiệt độ cao đềutrong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt: mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng

11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, TP.HCM có 160 tới

270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27°C, cao nhất lên tới 40°C, thấp nhấtxuống 13.8°C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, một năm ởthành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới

11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thànhphố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – ÐôngBắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa(80%) và xuống thấp vào mùa không mưa (74.5%) Trung bình, độ ẩm không khíđạt bình quân/năm 79.5%

TP.HCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam

và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3.6m/svào mùa mưa, gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2.4m/s vào mùakhô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng

3 tới tháng 5, trung bình 3.7 m/s Có thể nói TP.HCM thuộc vùng không có gió bão

1.1.2 Hành chính

TP.HCM hiện nay là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của ViệtNam, về mặt hành chính, thành phố được chia thành 19 quận và 5 huyện

Theo định hướng phát triển: trong giai đoạn từ năm 2011-2015 huyện Củ Chi

sẽ chuyển thành thị xã, toàn bộ 2 huyện Hóc Môn và Nhà Bè (trung tâm là khu đôthị cảng Hiệp Phước) nâng cấp thành quận; đồng thời 5 xã đang "đô thị hóa" phíanam của huyện Bình Chánh (gồm: Bình Hưng, Phong Phú, Hưng Long, An Phú Tây

và Đa Phước) được tách ra lập quận Nam Sài Gòn (tên dự kiến đặt, có thể thay đổi)mới Như thế, đến năm 2015 TP.HCM sẽ có 25 đơn vị hành chánh trực thuộc, baogồm: 1 thị xã, 22 quận và 2 huyện

Bảng 1: Diện tích và dân số các quận, huyện TP.HCM năm 2009

Trang 17

Tên đơn vị hành chính Đơn vị trực

thuộc

Diện tích(km2)

Dân số năm2004

Dân sốnăm 2009

QUẬN/ HUYỆN NỘI THÀNH

Tổng quận nội thành 259 phường 494.01 5.140.412 5.880.615

QUẬN/ HUYỆN NGOẠI THÀNH

Huyện Củ Chi 20 xã 1 thị trấn 434.5 288.279 343.155Huyện Hóc Môn 11 xã 1 thị trấn 109.18 245.381 349.065Huyện Bình Chánh 15 xã 1 thị trấn 252.69 304.168 420.109Huyện Nhà Bè 6 xã 1 thị trấn 100.41 72.740 101.074Huyện Cần Giờ 6 xã 1 thị trấn 704.22 66.272 68.846

Tổng huyện ngoại thành 58 xã, 5 thị trấn 1.601 976.839 1.282.249 Toàn thành phố 259 phường, 58

Trang 18

trung bình cả nước, 1168 USD/năm Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ đồng(tính theo giá thực tế khoảng 20.902 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt 11.8%

Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33.3%, ngoài quốcdoanh chiếm 44.6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về cácngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm 51.1%, công nghiệp và xâydựng chiếm 47.7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1.2%

Về thương mại, Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xaxưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gầnđây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre,Diamond Plaza

Mức tiêu thụ của TP.HCM cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của ViệtNam và gấp 1.5 lần thủ đô Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, có mãgiao dịch là VN-Index, được thành lập vào tháng 7 năm 1998 Tính đến ngày 31tháng 12 năm 2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết,trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 nghìn tỷ đồng

1.1.4 Xã hội

1.1.4.1 Dân cư

Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 TP.HCM có dân số 7.162.864người (chiếm 8.34% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.419 người/km² (tuynhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phốvượt trên 8 triệu người), gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị

và 314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ Phân theo giới tính: nam có3.435.734 người chiếm 47.97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52.03%

Dân số thành phố tăng nhanh, trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phốtăng thêm 2.125.709 người, bình quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng3.54%/năm, chiếm 22.32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm.Huyện Bình Chánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện

cả nước Trong khi đó, huyện Cần Giờ với 68.846 người, có dân số thấp nhất trong

số các quận, huyện của thành phố Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam,quy mô dân số của TP.HCM còn hơn phần lớn các thủ đô ở châu Âu ngoại trừMoscow và London

Theo số liệu thống kê năm 2009 có 83.32% dân cư sống trong khu vực thànhthị, TP.HCM có gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác Cơ cấu dân tộc,người Kinh 6.699.124 người chiếm 93.52% dân số thành phố, tiếp theo tới ngườiHoa với 414.045 người chiếm 5.78%, còn lại là các dân tộc khác Tổng cộng có đến52/54 dân tộc được công nhận tại Việt Nam có người cư trú tại thành phố, ngoài racòn 1.128 người được phân loại là người nước ngoài, có nguồn gốc từ các quốc giakhác (India, Pakistan, Indonesia, Pháp )

Trang 19

Sự phân bố dân cư ở TP.HCM không đồng đều, ngay cả các quận nội ô Trongkhi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận

2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km² Ở các huyện ngoại thành mật độ dân

số rất thấp như Cần Giờ chỉ có 96 người/km²

Vào năm 2005, TP.HCM có 21.780 nhân viên y tế, trong đó có 3.399 bác sĩ

Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 nghìn dân, giảm so với con số 7.31 của năm 2002.Toàn thành phố có 19.442 giường bệnh, 56 bệnh viện, 317 trạm y tế và 5 nhà hộsinh Bên cạnh hệ thống nhà nước, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tư nhân và1.472 cơ sở dược tư nhân, góp phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn

1.1.4.3 Giáo dục

Về mặt hành chính, Sở Giáo dục TP.HCM chỉ quản lý các cơ sở giáo dục từbậc mầm non tới phổ thông Các trường đại học cao đẳng phần lớn thuộc BộGD&ĐT Việt Nam Trong năm học 2008 – 2009, toàn thành phố có 638 cơ sở giáodục mầm non, 467 trường cấp I, 239 trường cấp II, 81 trường cấp III và 55 trườngcấp II, III Ngoài ra, theo con số từ 1994, TP.HCM còn có 20 trung tâm xóa mù chữ,

139 trung tâm tin học, ngoại ngữ và 12 cơ sở giáo dục đặc biệt Tổng cộng 1.308 cơ

sở giáo dục của thành phố có 1.169 cơ sở công lập và bán công, còn lại là các cơ sởdân lập, tư thục

Giáo dục bậc đại học cao đẳng trên địa bàn thành phố có trên 70 trường, đa số

do Bộ GD&ĐT quản lý, trong đó chỉ có 2 trường đại học công lập (Trường ĐH SàiGòn và Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch) do thành phố quản lý

Bảng 2: Số trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TP.HCM

Trang 20

1.2 Tổng quan về các trường đại học

1.2.1 Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Trường ĐH BK - ĐHQG TP.HCM là một trung tâm đào tạo cán bộ kỹ thuậtcông nghệ và các nhà quản lý có trình độ ngang tầm với các nước tiên tiến trongkhu vực Đông Nam Á, đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệpcông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cũng như khu vực phía Nam Là trungtâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có vai trò chủ đạo trong việc

Trang 21

thông tin và ứng dụng công nghệ mới của các nước tiên tiến trên thế giới và trongkhu vực, chuyển giao công nghệ cho các ngành công nghiệp thuộc khu vực phíaNam.

1.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Trường ĐH BK ĐHQG TP.HCM là Trung tâm Quốc gia Kỹthuật Phú Thọ được thành lập vào ngày 29/6/1957 Đến năm 1972, Trung tâm Quốcgia Kỹ thuật được đổi tên thành Học viện Quốc gia Kỹ thuật Theo sắc lệnh số 010/SL/VNGDTN ngày 11/1/1974 Học viện Quốc gia Kỹ thuật được sát nhập vào Viện

ĐH BK Thủ Đức và đổi tên thành Trường ĐH Kỹ thuật Sau ngày thống nhất đấtnước, theo quyết định số 426/Ttg ngày 2/10/1976 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng,Trường được mang tên Trường BK TP.HCM Trường ĐH BK TP.HCM trở thànhmột trong 09 trường thành viên của ĐHQG TP.HCM với tên gọi là Trường ĐH Kỹthuật Với Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg và Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày12/2/2001 của Thủ tướng Chính phủ, ĐHQG TP.HCM được tổ chức lại – lúc nàychỉ bao gồm thêm hai thành viên khác là trường ĐH KHTN và trường ĐHKHXH&NV

1.2.1.2 Các đơn vị đào tạo và đội ngũ Cán bộ Viên chức

Trường hiện có 11 Khoa, gồm các khoa: Khoa Cơ khí (CK - 2), Khoa Địa chất– Dầu mỏ (DC - 3), Khoa Điện – Điện tử (DD - 4), Khoa Khoa học & Kỹ thuật máytính (môi trường - 5), Khoa Kỹ thuật Hóa học (HC - 6), Khoa Quản lý Công nghiệp(QL - 7), Khoa Kỹ thuật xây dựng (XD - 8), Khoa môi trường (MO - 9), Khoa Kỹthuật Giao thông (GT - G), Khoa công nghệ Vật liệu (VL - V), Khoa Khoa học Ứngdụng (UD – K) Theo số liệu quy mô đào tạo năm học 2009-2010 trường có tổng số24.910 sinh viên

Bảng 4: Số lượng sinh viên theo khoa của trường ĐH BK (2009 - 2010)

(Nguồn: Niên Giám 2010- ĐH Bách Khoa TP.HCN)

1.2.1.3 Điều kiện học tập và sinh hoạt

Trường ĐH BK - ĐHQG TP.HCM có cơ sở chính rộng 14,5 ha nằm tại nộithành TP.HCM – thuộc phường 14 Quận 10 Trường có 117 phòng học (14.479 m2),

96 phòng thí nghiệm (12.197 m2), 3 xưởng thực hành (6.950 m2), 1 thư viện (1.145

m2 - cho đại học và sau đại học) Cơ sở thứ hai của Trường rộng 26 ha là nơi sinhviên năm thứ nhất nhập học – quy hoạch trong khu của ĐHQG TP.HCM thuộc địaphận quận Thủ Đức TP.HCM và huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương

Trang 22

Kí túc xá: tọa lạc tại số 497 Hòa Hảo, phường 7, quận 10, TP.HCM Tổng diệntích xây dựng khoảng 38.000 m2 với kinh phí đầu tư hơn 120 tỷ đồng Có 307phòng dành cho sinh viên Việt Nam, tổng sức chứa là 2.456 người Ngoài ra, kí túc

xá còn có 20 phòng ở tầng 11 dành cho sinh viên nước ngoài với sức chứa là 80người, đầy đủ tiện nghi Sinh viên của trường cũng được sử dụng hệ thống kí túc xá,thư viện và các tiện ích chung trong khu của ĐHQG TP.HCM

Thư Viện: toàn bộ các môn học của trường đều có giáo trình và tài liệu tham khảo,trong đó 55% (509 tên sách) là giáo trình do cán bộ giảng viên nhà trường biênsoạn Thư viện đã có 277 tên tạp chí (191 tạp chí ngoại văn, 86 tạp nội văn), số đầusách: 9.460 tên với 36.555 cuốn, có 30 máy tính để truy cập Internet và tài liệu thưviện miễn phí Hàng năm thư viện được đầu tư trên 1 tỷ đồng để mua tài liệu, ingiáo trình

1.2.2 Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh

1.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Cao Đẳng Khoa Học trực thuộc Viện ĐH Đông Dương đặt tại Hà Nộiđược thành lập theo sắc lệnh ngày 26/7/1941 Trong Bản Hiệp ước văn hóa Pháp -Việt, ký kết ngày 30/12/1949, Viện ĐH Đông Dương biến đổi thành Viện ĐH hỗnhợp Pháp - Việt lấy tên là Viện ĐH Hà Nội, gồm 2 trung tâm: một Trung tâm ở HàNội và một Trung tâm ở Sài Gòn

Ngày 11/5/1955 thành lập Viện ĐH Quốc gia Việt Nam và được đặt dưới sựđiều hành của một Viện Trưởng người Việt Nam Tháng 3/1957, đổi tên thành Viện

ĐH Sài Gòn; cũng từ đó trường ĐH Khoa học được mang tên Trường ĐH Khoa họcSài Gòn

Trường ĐH Tổng hợp TP.HCM được thành lập ngày 30/4/1977 theo quyếtđịnh của Bộ ĐH và trung học chuyên nghiệp hợp nhất từ hai trường ĐH Văn Khoa

và ĐH Khoa học (của Viện ĐH Sài Gòn cũ) với mục tiêu đào tạo cán bộ nghiên cứuKHTN và xã hội, đào tạo giảng viên giảng dạy khoa học cơ bản cho các trườngtrong khu vực

Năm 1996, Trường ĐH KHTN được chính thức thành lập theo quyết định1236/GDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 30/3/1996 trên cơ sở tách ra từ Trường ĐHTổng hợp TP.HCM để tham gia vào ĐHQG TP.HCM

1.2.2.2 Các đơn vị đào tạo và đội ngũ Cán bộ Viên chức

Trường hiện có 09 Khoa, 15 trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học - chuyểngiao công nghệ và 2 bộ môn trực thuộc gồm: Khoa Toán – Tin học, Khoa côngnghệ Thông tin, Khoa Vật Lý - Vật lý kỹ thuật, Khoa Hóa học, Khoa Sinh học,Khoa Địa chất, Khoa môi trường, Khoa Điện tử - Viễn thông, Khoa Khoa học Vậtliệu, Bộ môn Ngoại ngữ, Bộ môn giáo dục thể chất…

Trang 23

Trường đào tạo các văn bằng: Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân đại học Cử nhân hệCao đẳng, Cử nhân 2, Hoàn chỉnh, Từ xa, Vừa học vừa làm Hằng năm trường cótrên 2.000 Cử nhân và gần 80 Thạc sĩ, Tiến sĩ ra trường, cung cấp đội ngũ cán bộkhoa học tự nhiên cho TP.HCM và các tỉnh trong toàn quốc

1.2.2.3 Điều kiện học tập và sinh hoạt

Trường đã được nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng I năm

2000, năm 2003 Trường vinh dự được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng III

và mới đây Trường đã vinh dự đón nhận Huân chương độc lập hạng II (năm 2009).Đặc biệt, ngày 11/09/2010, Chủ tịch nước đã ký quyết định phong tặng danh hiệuAnh hùng Lao động cho tập thể cán bộ viên chức, giảng viên và sinh viên Trường

ĐH KHTN TP.HCM

Kí túc xá 135B Trần Hưng Đạo, Q.1 cách trường 1.5km kí túc xá có mộtphòng tự học 250 chỗ, một hội trường 300 chỗ, có ti vi phục vụ nhu cầu cho sinhviên, có căn tin 60 – 80 chỗ Thường xuyên tổ chức các hội thi, các hoạt động vănhóa văn nghệ, thể dục thể thao, hiến máu nhân đạo,… đáp ứng nhu cầu vui chơi,học tập và hoạt động xã hội của sinh viên Ngoài ra sinh viên có tỉnh xây dựng củatrường còn được sử dụng kí túc xá của ĐHQG tại Linh Trung – Thủ Đức

Thư viện: được xây dựng trên nền tảng Thư viện Cao học - Một mô hình thưviện hiện đại theo dự án với sự đầu tư ban đầu của Vụ sau đại học Bộ GD&ĐT và

ĐH Tổng hợp TP.HCM Thành lập vào ngày 11/5/1995 Đáp ứng yêu cầu thông tincho mọi đối tượng sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp

1.2.3 Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

ĐH NL TP.HCM ngày nay là một trường đa ngành, đa lĩnh vực với mũi nhọn

là thế mạnh về các chuyên ngành nông lâm ngư nghiệp, trực thuộc Bộ GD&ĐT, tọalạc trên khu đất rộng 118ha, thuộc khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức,TP.HCM và huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương)

1.2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân là Trường Quốc gia Nông lâm mục Bảo Lộc (1955), Trường caođẳng Nông lâm súc (1963), Học viện Nông nghiệp (1972), Trường ĐH Nôngnghiệp (thuộc Viện ĐH BK Thủ Đức - 1974), Trường ĐH Nông nghiệp 4 (1975),Trường ĐH Nông lâm nghiệp TP.HCM (1985), trên cơ sở sát nhập hai Trường caođẳng Lâm nghiệp (Trảng Bom - Đồng Nai) và Trường ĐH Nông nghiệp 4 (Thủ Đức

- TP.HCM), Trường ĐH NL (thành viên ĐHQG - TP.HCM 1995), Trường ĐH NLTP.HCM trực thuộc Bộ GD&ĐT (2000) Trải qua hơn 55 hoạt động, Trường đã đạtnhiều thành tích suất sắc về đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuậtnông lâm ngư nghiệp, chuyển giao công nghệ, quan hệ quốc tế Trường đã vinh dựđược nhận Huân chương Lao động Hạng ba (năm 1985), Huân chương lao độngHạng nhất (năm 2000), Huân chương Độc lập Hạng ba (năm 2005)

1.2.3.2 Các đơn vị đào tạo và đội ngũ Cán bộ Viên chức

Trang 24

Trường đã không ngừng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng đội ngũ và

cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị, với lực lượng trên 850thầy cô giáo và cán bộ công chức, trong đó 65% có trình độ sau ĐH hoạt động tại

01 viện nghiên cứu, 17 khoa và bộ môn trực thuộc: Khoa Công nghệ Thông tin;Quản lý Đất đai ; Chăn nuôi - Thú Y; Ngoại ngữ; Công nghệ Thực phẩm; Cơ khícông nghệ; Thuỷ sản; Nông học; Môi trường và Tài nguyên; Lâm nghiệp; Kinh tế,

Bộ môn Sư phạm Kỹ thuật; Công nghệ Hóa ; Công nghệ Sinh học; Công nghệThông tin Địa lý (Khoa Môi trường và Tài nguyên); Lý luận Chính trị; Cảnh quan

và Kỹ thuật hoa viên (Khoa Môi trường và Tài nguyên)

Hiện nay, trường có số lượng sinh viên học sinh đang theo học gần 20.000,trong đó hệ chính quy có trên 12.000 Năm học 2010-2011, với gần 9.000 chỉ tiêutuyển mới trong đó tuyển 4.400 hệ đại học cao đẳng chính quy, 1.500 trung cấpchuyên nghiệp, 3.400 hệ đại học văn bằng hai, vừa làm vừa học và đào tạo liênthông cao đẳng lên đại học; trường cũng được phép tuyển sinh đào tạo 52 ngành vàchuyên ngành bậc đại học và 5 ngành bậc cao đẳng Từ 2005, trường được phép của

Bộ GD&ĐT, mở phân hiệu tại Gia Lai để đào tạo nhân lực phục vụ cho phát triểnhai tỉnh Gia Lai, Kon Tum

1.2.3.3 Điều kiện học tập và sinh hoạt

Khuôn viên chính của trường nằm ở quận Thủ Đức, cách trung tâm TP.HCMkhoảng 17 km về hướng Đông Bắc, nằm dọc theo đường Xuyên Á, giáp với huyện

Kí túc xá: gồm 5 nhà đánh số A, B, C, D (CX nữ), E (CX An Giang), tổngdiện tích 6.637 m2 (đang mở rộng) với trên 350 phòng, sức chứ trên 3.000 sinh viên

và học viện được trang bị đủ tiên nghi với 3 sân bóng, gần căn tin nhà ăn sinh viên,nhà thi đấu thể thao và bệnh xá Liên tục trong nhiều năm kí túc xá trường đượccông nhận là kí túc xá văn hóa Trường có chính sách ưu tiên ở xa (thuộc các tỉnhchưa xây kí túc xá tại TP.HCM) miễn giảm lệ phí ở đối với các sinh viên huộc diệnchính sách – xã hội

Thư viện: trường đã xây dựng mạng LAN nội bộ, trên 1000 máy tính được nốimạng nội bộ và Internet Năm học 2008-2009, Trường đã đưa vào sử dụng thư việnđiện tử với kinh phí đầu tư ban đầu là 24 tỷ đồng góp phần nâng cao năng lựcnghiên cứu và tự học sinh viên Thư viện hiện có 14.500 đầu sách (74.785 bản),bình quân có 380 đầu sách/ngành, có 190 đầu báo, tạp chí

1.2.4 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 25

1.2.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường ĐH KHXH&NV có tiền thân là Trường ĐH Văn khoa, thuộc Viện

ĐH Sài Gòn, thành lập năm 1957 Tháng 4/1977 Trường ĐH Văn khoa hợp nhấtvới Trường ĐH Khoa học thành Trường ĐH Tổng hợp TP.HCM Ngày 30/3/1996,

ĐH KHXH&NV được thành lập trên cơ sở tách ra từ Trường ĐH Tổng hợpTP.HCM và là một trong những trường đại học thành viên của ĐHQG TP.HCM

ĐH KHXH&NV có vai trò quan trọng trong nền giáo dục đại học của Việt Nam, làtrung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học có chất lượng cao ở địa bàn các tỉnh phíaNam và đang phấn đấu vươn lên ngang tầm với các trường đại học trong khu vực vàthế giới

1.2.4.2 Các đơn vị đào tạo và đội ngũ Cán bộ Viên chức

Trường hiện có 26 Khoa và Bộ môn, gồm các khoa: Triết học; Văn học vàNgôn ngữ; Lịch sử; Địa lý; Việt Nam học; Đông Phương học; Xã hội học; Giáodục; Thư viện - Thông tin; Ngữ văn Anh; Ngữ văn Pháp; Ngữ văn Nga; Ngữ vănTrung Quốc; Ngữ văn Đức; Văn hoá học; Báo chí - Truyền thông; Nhân học, Quan

hệ Quốc tế; và các bộ môn (trực thuộc trường): Công tác Xã hội; Tâm lý học; Đô thịhọc; Giáo dục Thể chất

Trường qui tụ một đội ngũ gồm trên 630 cán bộ công nhân viên; trong đó có 450cán bộ giảng dạy và nghiên cứu gồm: 28 Giáo sư và Phó Giáo sư; 93 Tiến sĩ khoahọc và Tiến sĩ; 282 Thạc sĩ, được đào tạo trong nước và nước ngoài Qui mô đào tạocủa trường là trên 31.000 sinh viên, học viên thuộc các loại hình đào tạo khác nhau;trong đó 12.000 sinh viên chính qui và 1.500 học viên sau ĐH

1.2.4.3 Điều kiện học tập và sinh hoạt

Ngoài cơ sở 1: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCMvừa được xây dựng thêm nhà chính diện khang trang cao 6 tầng, Trường cũng đangdần hoàn thành việc xây dựng cơ sở 2: khu phố 6, phường Linh Trung, quận ThủĐức, TP.HCM, rộng trên 23 ha, thành một cơ sở đào tạo hiện đại, nằm trong khuqui hoạch của ĐHQG - TP.HCM Cơ sở tại 10-12 Đinh Tiên Hoàng cũng sẽ đượctiếp tục xây dựng, cải tạo phục vụ cho đào tạo sau đại học cho hệ đào tạo cử nhântài năng, và các hoạt động quốc tế, các trung tâm dịch vụ

Thư viện: ngoài các thư viện chuyên ngành tại các khoa/bộ môn, Trường có 1thư viện lớn với hàng trăm ngàn đầu sách và tạp chí, báo khác nhau tại cơ chính ở10-12 Đinh Tiên Hoàng và một chi nhánh tại cơ sở Linh Trung, Thủ Đức Thư viêncủa Trường đang tiến hành số hoá các tài liệu theo hướng thư viện điện tử để có thểphục vụ tốt hơn cho giảng viên, sinh viên của trường Có 3 phòng Lab có khả năngtiếp nhận nhiều sinh viên cùng lúc học ngoại ngữ theo phương pháp thính thị.Phòng vi tính được trang bị 100 máy vi tính, phòng Multimedia trang bị trên 50máy tất cả được nối mạng và có thể khai thác internet

Trang 26

Kí túc xá: sinh viên năm nhất đến năm 3 học ở cơ sở Linh Trung – Thủ Đức sẽđược xét ở trong kí túc xá ĐHQG nếu là diện sinh viên thuộc tỉnh có đóng góp xâydựng, ngoài ra các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cũng được tạo điều kiện đượcxét ở sinh viên năm tư học trên cơ sở Đinh Tiên Hoàng – quận 1 được xét vào ở kítúc xá 35 Trần Hưng Đạo - quận 1.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ,

HÀNH VI CỦA SINH VIÊN VỚI VẤN ĐỀ BĐKH

2.1 Kiến thức

Trang 27

Trong quá trình xử lý và phân tích số liệu, chúng tôi thực hiện phân nhóm đốitượng nghiên cứu thành hai nhóm cụ thể là: nhóm sinh viên ngành môi trường vànhóm sinh viên ngành khác Có sự khác biệt chung nhất giữa hai nhóm đó là ngànhhọc mà họ đang theo học, trong 4 trường chúng tôi chọn lấy mẫu đều có cả hai khốingành học này.

Ngành môi trường nói chung bao gồm các ngành học có liên quan nhiều đến môi trường như : ngành Công nghệ Môi trường, Khoa học Môi trường, Địa lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Tài nguyên Môi trường, Tin học cho Môi trường

Ngoài các ngành học đó ra những ngành học ít có liên quan còn lại chúng tôi gộp trong một nhóm “ngành khác” Chúng tôi chọn cách chia ngành nhằm mục tiêu

so sánh kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của hai khối ngành, để có một cái nhìn khách quan và chuẩn xác hơn trong việc đánh giá kiến thức, nhận thức, thái độ,hành vi của sinh viên TP.HCM với vấn đề BĐKH

2.1.1 Mức độ hiểu biết

Biểu đồ 1: Sinh viên tự đánh giá mức độ hiểu về BĐKH phân theo ngành học

Kết quả thống kê cho thấy, 100% sinh viên được phỏng vấn đều khẳng định đãtừng nghe nói về BĐKH, điều này thể hiện rằng cụm từ “Biến đổi khí hậu” hiện naykhông còn lạ lẫm đối với sinh viên trên địa bàn TP.HCM Đa số sinh viên (52.5%)

Trang 28

cho rằng mình hiểu về BĐKH, tuy nhiên số sinh viên không hiểu rõ về BĐKH cũngchiếm tỉ lệ cao tới 47.5%.

Có sự khác biệt trong việc tự đánh giá mức độ hiểu về BĐKH giữa sinh viênngành môi trường và sinh viên ngành khác, 61.7% sinh viên môi trường cho rằngmình hiểu rõ về BĐKH Số sinh viên ngành khác tự đánh giá không hiểu rõ lắm vềBĐKH chiếm tỉ lệ cao hơn sinh viên môi trường (56.7% so với 38.3%, tương ứng).Kết quả thống kê các ý kiến ở bảng 5 thể hiện cách hiểu của sinh viên vềBĐKH toàn cầu hiện nay Đa phần sinh viên cho rằng BĐKH là nhiệt độ tăng, tráiđất nóng lên (36.6%), nước biển dâng (31.4%), thủy triều lên cao hơn mức bìnhthường (10.7%), tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan (9.5%)

Bên cạnh đó cũng tới 14.8% ý kiến của sinh viên hiểu về BĐKH còn chưa rõràng và cụ thể (ở các nhóm ý từ 5 đến 8, bảng 5) Có tới 9% ý kiến cho rằng

“BĐKH là sự thay đổi về thời tiết mang tính toàn cầu”, có thể thấy rõ sinh viênchưa thực sự phân biệt được khái niệm “khí hậu” và “thời tiết” nên hệ quả là có hơn10% ý kiến đã có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm (nhóm ý 5 và ý 7, bảng 5)

Vậy nên, để sinh viên hiểu rõ về BĐKH thì điều đầu tiên phải làm là cho sinhviên biết về các khái niệm liên quan, có như vậy mới giúp sinh viên vững kiến thứcnền để hiểu vấn đề được tốt hơn

Bảng 5: Hiểu về BĐKH của sinh viên phân theo ngành học

BĐKH là gì

Ngành học

Tổng số

Ngành môitrường Ngành khác

1 Nhiệt độ tăng, trái đất

3.Thủy triều lên cao hơn

5 Là do ô nhiễm môi trường

ảnh hưởng tới tầng khí quyển

làm xáo trộn thời tiết

6 Là núi lửa hoạt động, gây

động đất, xuất hiện nhiều

Trang 29

7 Là sự thay đổi về thời tiết,

Khi tự đánh giá mức độ hiểu về HƯNK tương tự như đối với BĐKH, kết quảthống kê bảng 6 cho thấy 100% sinh viên được phỏng vấn đều khẳng định đã nghenói tới HƯNK Đây là cụm từ khá quen thuộc với sinh viên và được sinh viênkhẳng định là nghe nhắc tới sớm hơn BĐKH

Hộp 1: Sinh viên nghe nói tới vấn đề HƯNK

* “Mình nhớ hiện tượng HƯNK đã được nhắc tới hồi mình còn học cấp 3 rồi, môn học nào thì không nhớ rõ đâu, nhưng chắc chắn là có học rồi, còn về BĐKH thì là chuyện mới thôi, dạo này mới nghe đài báo nhắc tới nhiều”.

Nam sinh viên (22 tuổi) - trường ĐHBK TP.HCM

Tuy nhiên, đa số sinh viên tự cho rằng mình không hiểu rõ lắm về HƯNK, tỉ lệnày chiếm 51.7% Khi so sánh giữa sinh viên hai ngành, Đa số sinh viên môi trường(68.3%) tự nhận thấy rằng đã hiểu về HƯNK, tỉ lệ này cao hơn 2.5 lần so với sinhviên ngành khác

Bảng 6: Sinh viên tự đánh giá mức độ hiểu về HƯNK phân theo ngành học

Ngành học

Tổng sốNgành môi trường Ngành khác

Trang 30

Số mẫu % Số mẫu % Số mẫu %

Có nghe nói tới và hiểu

Có nghe nói tới và

Kết quả thống kê bảng 7 (tổng hợp tất cả các ý kiến thể hiện cách hiểu củasinh viên về hiện tượng HƯNK) cho thấy sinh viên hiểu khá rõ ràng về HƯNK(nhóm ý kiến 1) chiếm tới 37% trong tổng số các ý kiến nêu Có sự khác biệt sâusắc giữa sinh viên hai ngành ở ý kiến này trong đó ngành môi trường có tỉ lệ ý kiếncao gấp 5 lần sinh viên ngành khác

Chiếm tỉ lệ cũng khá cao lên tới 35.5% là các nhóm ý kiến (2, 3, 4, 5 ở bảng 7)thể hiện cách hiểu chưa được rõ ràng của sinh viên, cụ thể các ý kiến như: HƯNK là

do các thành phố công nghiệp phát triển, khói của nhà máy, các chất thải gây nên;

Là sự tích tụ CO2 gây nên hậu quả xấu đối với con người; HƯNK là do hiện tượngtăng CO2 trong khí quyển, (18.1%, 17.2%, 6.8%, tương ứng)

Bảng 7: Hiểu về HƯNK của sinh viên phân theo ngành học

HƯNK là gì?

Ngành học

Tổng số

Ngành môitrường Ngành khác

1 Là hiện tượng khí nhà kính hấp

thu bức xạ sóng ngắn từ mặt trời

chiếu xuống trái đất, bức xạ nhiệt từ

trái đất vào vũ trụ là bức xạ sóng

dài, không xuyên qua được khí nhà

kính nên bị giữ lại làm trái đất nóng

2 Là sự tích tụ CO2 gây nên hậu

quả xấu đối với con người 7

13.7

4 HƯNK là do các thành phố công

nghiệp phát triển, khói của nhà

máy, các chất thải gây nên

5 HƯNK là do hiện tượng tăng

5.9

Trang 31

công nghiệp làm thủng tầng Ôzôn

gây nên HƯNK

7 Là hiện tượng khí độc làm thủng

tầng khí quyển, tia tử ngoại chiếu

xuống trái đất, làm tăng các bệnh

ung thư da

8 Là hiện tượng các tòa nhà kính

thải ra khí CO2 gây ảnh hưởng đến

Trong khi điều tra thu thập số liệu chúng tôi nhận thấy rằng sinh viên có phầncân nhắc hơn khi tự đánh giá hiểu biết của mình về HƯNK Tuy rằng HƯNK đượcnhắc tới sớm hơn, trong chương trình học trung học cơ sở và phổ thông trung họccũng được chính thức đưa vào bài giảng nhưng khi sinh viên nói tới HƯNK thì vẫn

có những sinh viên không biết thực sự nó như thế nào, vì sao lại gọi là HƯNK…Điều này đặt ra câu hỏi là tại sao HƯNK được nhắc tới đã lâu, trong chương trìnhhọc của học sinh cũng đã có vậy mà sao vẫn còn sinh viên hiểu không đúng, hiểuchưa rõ ràng về nó đến vậy? Để trả lời câu hỏi này đã có sinh viên giải thích nhưsau

Hộp 2: Lý do các thông tin về HƯNK khó nhớ hơn BĐKH

* Khái niệm BĐKH và các cụm từ liên quan như nhiệt độ tăng, băng tan, nước

biển dâng… khiến bọn mình khá là dễ nhớ Trong khi đó HƯNK thì nhiều thứ

quá, chu trình khí, các tia bức xa, các khí nhà kính… khiến cho tụi mình mà

đặc biệt là các bạn học ngành không liên quan đến môi trường thấy rắc rối và

khó hiểu, khó nhớ.

Nam sinh viên (22 tuổi) trường ĐH Nông Lâm

Bảng 8: Tỉ lệ sinh viên biết về các loại khí gây HƯNK phân theo ngành học

Ngành học

Tổng sốNgành môi trường Ngành khác

Trang 32

Có sự khác biệt sâu sắc giữa sinh viên hai ngành, sinh viên môi trường biếtnhiều về các loại khí nhà kính hơn hẳn sinh viên ngành khác

Để giải thích điều này sinh viên cho rằng tên của các loại khí này khá là khónhớ tương tự như ý kiến sau:

Hộp 3: Lý do nhớ và không nhớ các loại khí nhà kính

* “Như mấy khí CO 2 , CFC thì khỏi nói vì nghe quá trời nhiều rồi, đặc biệt CO 2 thì

đã biết tới hồi học cấp 1, cấp 2 và cả cấp 3 rồi, vậy nên hễ nói tới HƯNK hay đại loại là các khí nào gây ô nhiễm môi trường thì khí đầu tiên mình nghĩ ngay tới là

CO 2 Còn những khí khác nữa thì chắc cũng nghe nói tới rồi nhưng không nhớ nổi đâu, vì một phần là tên cũng khó nhớ, một phần là do chẳng mấy khi nhắc tới nên

Trang 33

cũng không để ý nhiều”.

Nữ sinh viên (23 tuổi) - trường ĐH KHXH&NV

Biểu đồ 2: Tỉ lệ sinh viên biết về các loại khí gây HƯNK phân theo ngành học

Chúng tôi nhận thấy rằng để sinh viên biết về các loại khí này thì không có gìquan trọng hơn là làm sao cho sinh viên nghe nói về các loại khí này thường xuyên,trên nhiều hình thức thông qua các phương tiện truyền thông hay trong nhà trường

Bảng 9: Tỉ lệ sinh viên nghe nói về các nghị định, hội nghị, công ước quốc tế

có liên quan đến BĐKH phân theo ngành học

Ngành học

Tổng số

Ngành môitrường Ngành khác

Trang 34

kê bảng 9 cho thấy:

Đa số sinh viên (73.3%) từng nghe nói tới Nghị định Thư Kyoto và biết rằng

nó có liên quan tới vấn đề môi trường, trong đó tỉ lệ sinh viên môi trường là 100%cao hơn 2 lần sinh viên ngành khác Điều này có thể được hiểu vì Nghị định ThưKyoto là nghị định rất quan trọng bàn về vấn đề có liên quan tới việc cắt giảm khínhà kính, ảnh hưởng tới hàng trăm quốc gia trên Thế giới Nghị định Thư Kyoto đãđược chính thức đưa vào chương trình học, lồng ghép trong các môn học như Địa

lý, Sinh học, Lịch sử cấp phổ thông trung học và các chương trình học có liên quanđến môi trường ở hệ cao đẳng, đại học hiện nay vậy nên sinh viên không mấy lạ lẫmkhi nhắc tới Nghị định Thư Kyoto này

Các sự kiện có liên quan đền BĐKH đã diễn ra như: Hội nghị BĐKH ởCancun – Mehico tháng 11/2010, Công ước khung về BĐKH của LHQ năm 1994,Hội nghị thượng đỉnh của LHQ về BĐKH tổ chức tại Copenhagen – Đan Mạchtháng 12/2009, chiếm tỉ lệ khá cao sinh viên không biết tới theo thứ tự phần trămbao gồm (80.8%, 75.8%, 60%, tương ứng) Điều này cho thấy việc truyền thông chosinh viên về các sự kiện quốc tế liên quan đến BĐKH hiện nay còn rất hạn chế Bêncạnh đó còn vì sinh viên cũng chưa mấy quan tâm, để ý, tìm hiểu nhiều về các sựkiện quốc tế này

Hộp 4: sinh viên nghe nói tới các hội nghị

* Mình chưa nghe nói tới các hội nghị lớn đó đâu, mà cũng có thể nghe nói tới rồi nhưng không lưu lại gì cả vì Nếu tình cờ nhìn thấy thông tin đâu, hay nghe đâu đó

Trang 35

thì biết vậy thôi chứ thực sự mình chẳng quan tâm các vấn đề của nhà nước đến nỗi tìm hiểu về nó đâu.

Nữ sinh viên ngành khác (22 tuổi) - trường ĐH Bách Khoa

Đặc biệt đây lại là các Hội nghị, Công ước mang tầm quốc tế về vấn đề ấm lêntoàn cầu nên lại càng bị sinh viên bỏ qua vì được xem là những việc đại sự, lớn lao

và nó thuộc trách nhiệm của các nhà lãnh đạo 19.2% (xem bảng 37) ngành môitrường có tỉ lệ sinh viên biết tới các Hội nghị và Công ước nhiều hơn sinh viênngành khác vì trong chương trình học sinh viên môi trường có điều kiện tiếp cậnthông tin về các vấn đề này nhiều hơn thông qua các bài học và trong quá trình tìm,đọc các tài liệu để phục vụ cho học tập và nâng cao kiến thức chuyên ngành

Biểu đồ 3: Tỉ lệ sinh viên nghe nói đến “Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứngphó với BĐKH” (12/2008) phân theo ngành học

Biểu đồ 4: Tỉ lệ sinh viên nghe nói đến “Kịch bản BĐKH, nước biển dâng choViệt Nam” (4/2009) phân theo ngành học

Trang 36

Cũng là một câu hỏi về các chương trình hoạt động nhưng ở phạm vi trongnước, kết quả thống kê được thể hiện trên hai biểu đồ 3 và biểu đồ 4 cho thấy: đa sốsinh viên được phỏng vấn cho biết rằng đã nghe qua về chương trình Mục tiêu Quốcgia ứng phó với BĐKH tháng 12/2008, Kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho ViệtNam tháng 4/2009 (78.3% và 75.8%, tương ứng) Tuy nhiên, trong số sinh viên đãtừng nghe qua đó thì tỉ lệ đã nghe nhưng không biết nội dung chiếm phần lớn, cácsinh viên giải thích cho điều này như sau:

Hộp 5: Hiểu biết của sinh viên về các Chương trình, Kịch bản liên quan đếnBĐKH

* Trong quá trình học các môn học có liên quan, giảng viên cũng đã từng nhắc tới,

trên báo chí, truyền hình thỉnh thoảng cũng nghe nói tới nhưng thực sự mình không nhớ nội dung nó nói là về cái gì cả đâu.

Nữ sinh viên ngành khác (22 tuổi) trường ĐH KHTN

* Ừ thì mình cũng nghe đâu đó, nhưng mình không nói được nội dung chúng bàn về cái gì đâu, nếu ko thực sự cần thiết hoặc không bị bắt buộc phải đọc vì bài tập hay bài thi thì bọn mình cũng không có nhu cầu tìm hiểu thêm về những nội dung đó.

Nam sinh viên ngành khác (26 tuổi) trường ĐH KHXH&NV

Trang 37

Chiếm tỉ lệ cũng khá cao sinh viên cho biết là chưa từng nghe nói tới chươngtrình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH tháng 12/2008, Kịch bản BĐKH, nướcbiển dâng cho Việt Nam tháng 4/2009 (21.7% và 24.2%, tương ứng).

Sinh viên là đội ngũ tri thức cao trong xã hội và là những nhà quản lý xã hộitrong tương lai, phải là những người đi trước đón đầu tiếp nhận, biết và hiểu đượccác nội dung về các hội nghị, văn bản quan trọng này thì lại có một lượng lớn cácsinh viên chưa từng nghe nói tới Điều này thể hiện rằng các văn bản, chương trình

về BĐKH của nhà nước chưa thực sự được sinh viên dễ dàng tiếp cận và đón nhận.Chính vì vậy, để nâng cao nhận thức, hiểu biết cho sinh viên về BĐKH thìđiều cần thiết là phải đưa các thông tin như các kịch bản về BĐKH, nước biển dâng,các chương trình mục tiêu Quốc Gia có liên quan đến BĐKH tới các đối tượngsinh viên thông qua con đường truyền thông và đặc biệt là giáo dục trong nhàtrường

2.1.2 Nguồn cung cấp thông tin

Kết quả thống kê bảng 10 cho thấy, nguồn cung cấp thông tin về BĐKH chođối tượng sinh viên là khá phong phú và đa dạng với nhiều hình thức như: báo in,truyền hình, Internet, bạn bè, gia đình, nhà trường, hội thảo, tọa đàm…

Đa số sinh viên ở cả hai khối đều đồng ý rằng Internet là nguồn cung cấpthông tin nhiều nhất cho họ trong ưu tiên 1 Nguồn cung cấp ưu tiên 2 là nhà trường

và có sự khác biệt giữa sinh viên hai ngành, tỉ lệ sinh viên môi trường chọn ưu tiên

1 từ “nhà trường” cao hơn 3 lần sinh viên ngành khác

Điều này được giải thích vì hiện nay là thời kì của công nghệ thông tin, sinhviên lên mạng Internet tìm kiếm thông tin học tập, giải trí đã trở thành một nhu cầuthường xuyên và thiết yếu Hơn nữa chương trình học của các trường cao đẳng, đạihọc hiện nay nhiều trường đã chuyển sang hệ tín chỉ, việc giảng viên cung cấpthông tin trên trường chỉ là một phần, còn lại sinh viên phải tự bản thân tìm kiếmthông tin từ các nguồn khác và Internet được xem là công cụ đắc lực của sinh viênbởi tính chất nhanh, gọn, thông tin đa dạng và phong phú

Bảng 10: Nguồn cung cấp kiến thức BĐKH của sinh viên phân theo ngành học

Ngành học

Tổng số

Ngành môitrường Ngành khác

Trang 38

Hộp 6: Vai trò của bạn bè trong nguồn cung cấp thông tin BĐKH

* Bạn bè thì cũng như mình cả thôi, hỏi chúng nó chi bằng tự tìm, muốn thông tin gì thì lên Internet mà tra Google là có cả.

Nam sinh viên (22 tuổi) - trường ĐH Nông Lâm

Thông tin được cung cấp cho sinh viên từ hội thảo, Tọa đàm là thấp, vì cáchình thức này dành cho đối tượng sinh viên chưa nhiều Ngày 10/12/2010 Vănphòng Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH có kết hợp với Trungương Hội sinh viên Việt Nam tổ chức các buổi tọa đàm ở hai khu vực phía Bắc vàphía Nam Đại diện cho khu vực phía Nam, Trường ĐH Bách Khoa được chọn làmđịa điểm thực hiện, sau khi tham gia buổi tọa đàm một sinh viên đã có ý kiến nhậnxét như sau:

Hộp 7: Vai trò của Tọa đàm, hội thảo trong nguồn cung cấp thông tin BĐKH

Toạn đàm “Sinh viên với biến đổi khí hậu”ngày hôm nay mang lại cho mình nhiều thông tin rất hay và bổ ích tuy nhiên hiện nay các buổi tọa đàm như thế này rất hiếm hoi Số lượng sinh viên tham gia cũng không nhiều vì họ không biết là có

Trang 39

buổi toạn đàm này, hầu hết người tham gia chỉ là đại diện của các trường mà thôi,

đó là một điều rất đáng tiếc

Nữ sinh viên (22 tuổi) trường ĐH Bách Khoa

Qua những phân tích đánh giá trên chúng tôi nhận thấy rằng bên cạnh việc tiếptục duy trì và phát triển vai trò của hai nguồn cung cấp thông tin BĐKH chủ yếuhiện nay là Internet và giáo dục, chúng ta còn phải có sự đầu tư phát triển, tăngcường vai trò của các hội thảo, tọa đàm trong việc đưa thông tin BĐKH tới các đốitượng sinh viên

Bảng 11: Có môn học mang thông tin liên quan đến BĐKH của sinh viên phântheo ngành học

Ngành học

Tổng sốNgành môi trường Ngành khác

Những sinh viên môi trường khi được phỏng vấn đều cho biết có nhiều môn

cơ sở cũng như chuyên ngành của họ có đề cập tới vấn đề BĐKH như: Hóa học Môithường, Ô nhiễm Không khí, Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường… Các sinhviên này cũng nhấn mạnh rằng tuy trong quá trình học các môn học trên có nhắc tớiBĐKH nhưng chưa có một môn nào quy định số tiết học cụ thể dành riêng cho vấn

đề BĐKH nên vấn đề này ít được sinh viên coi trọng Sinh viên ngành khác cũng cónhững ý kiến tương tự và họ không thuộc khối chuyên về môi trường nên các mônhọc cũng rất ít từ 1 đến 3 môn, và chỉ là các môn cơ sở như: Con người và Môitrường, Xã hội học Môi trường, Giáo dục Dân số Môi trường… nên nội dung chỉ đềcập tới các vấn đề về môi trường chung chung mà ít đề cập tới vấn đề cụ thể nhưBĐKH Điều này chứng tỏ rằng hiện nay cung cấp thông tin BĐKH trong chươngtrình học của cả hai ngành đều chưa thực sự được coi trọng Vì vậy, nên cần thiết cónhững quy định số tiết học bắt buộc cụ thể cho việc giáo dục BĐKH ở tất cả cáckhối ngành

2.1.3 Đánh giá nguồn cung cấp

Trang 40

Để đánh giá nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên, kết quả thống kê bảng 12cho thấy có tới ¾ sinh viên cho rằng lượng kiến thức được cung cấp từ nhà trường

là chưa đủ Trong đó bao gồm 21.7% sinh viên không tiếp cận được kiến thức vềBĐKH vì không có môn học nào đề cập tới vấn đề BĐKH (xem lại bảng 11)

Bảng 12: Lượng thông tin về BĐKH được cung cấp ở trường phân theo ngànhhọc

Ngành học

Tổng số

Ngành môitrường Ngành khác

đề môi trường mà cụ thể ở đây là BĐKH của sinh viên môi trường cũng cao hơnnhiều so với sinh viên các chuyên ngành khác Vậy nên tuy sinh viên môi trường cónhiều môn học đề cập tới BĐKH nhưng đa số vẫn cần thêm thông tin về BĐKH

Biểu đồ 5: Tỉ lệ thông tin liên quan đến BĐKH mà sinh viên cần được cungcấp phân theo ngành học

Ngày đăng: 03/07/2014, 12:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

V.1.1.1. Bảng hỏi cấu trúc thu thập ý kiến của sinh viên a. Đối tượng chọn mẫu: - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1.1. Bảng hỏi cấu trúc thu thập ý kiến của sinh viên a. Đối tượng chọn mẫu: (Trang 10)
Bảng 5: Hiểu về BĐKH của sinh viên phân theo ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 5 Hiểu về BĐKH của sinh viên phân theo ngành học (Trang 28)
Bảng 6: Sinh viên tự đánh giá mức độ hiểu về HƯNK phân theo ngành học Ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 6 Sinh viên tự đánh giá mức độ hiểu về HƯNK phân theo ngành học Ngành học (Trang 29)
Bảng 7: Hiểu về HƯNK của sinh viên phân theo ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 7 Hiểu về HƯNK của sinh viên phân theo ngành học (Trang 30)
Bảng 8: Tỉ lệ sinh viên biết về các loại khí gây HƯNK phân theo ngành học Ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 8 Tỉ lệ sinh viên biết về các loại khí gây HƯNK phân theo ngành học Ngành học (Trang 31)
Bảng 9: Tỉ lệ sinh viên nghe nói về các nghị định, hội nghị, công ước quốc tế  có liên quan đến BĐKH phân theo ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 9 Tỉ lệ sinh viên nghe nói về các nghị định, hội nghị, công ước quốc tế có liên quan đến BĐKH phân theo ngành học (Trang 33)
Bảng 10: Nguồn cung cấp kiến thức BĐKH của sinh viên phân theo ngành học Ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 10 Nguồn cung cấp kiến thức BĐKH của sinh viên phân theo ngành học Ngành học (Trang 37)
Bảng 12: Lượng thông tin về BĐKH được cung cấp ở trường phân theo ngành  học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 12 Lượng thông tin về BĐKH được cung cấp ở trường phân theo ngành học (Trang 40)
Bảng 14: Nhận biết biểu hiện của BĐKH tại TP.HCM của sinh viên phận theo  khoa - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 14 Nhận biết biểu hiện của BĐKH tại TP.HCM của sinh viên phận theo khoa (Trang 44)
Bảng 13: Nhận thức về sự xuất hiện BĐKH của sinh viên phân theo ngành học Ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 13 Nhận thức về sự xuất hiện BĐKH của sinh viên phân theo ngành học Ngành học (Trang 44)
Bảng 16:  Đánh giá những quốc gia sẽ bị tác động nhất bởi BĐKH của sinh  viên phân theo khối - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 16 Đánh giá những quốc gia sẽ bị tác động nhất bởi BĐKH của sinh viên phân theo khối (Trang 46)
Bảng 17: Nhận thức của sinh viên về tính nghiêm trọng của BĐKH phân theo  ngành học. - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 17 Nhận thức của sinh viên về tính nghiêm trọng của BĐKH phân theo ngành học (Trang 47)
Bảng 18: Ảnh hưởng của nhiệt độ tăng tới đời sống sinh viên phân theo ngành  học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 18 Ảnh hưởng của nhiệt độ tăng tới đời sống sinh viên phân theo ngành học (Trang 48)
Bảng 26: Nhận thức về nguyên nhân chính gây BĐKH của sinh viên phân theo  ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 26 Nhận thức về nguyên nhân chính gây BĐKH của sinh viên phân theo ngành học (Trang 55)
Bảng 27: Nhận thức về hững hoạt động hàng ngày là nguyên nhân BĐKH của  sinh viên phân theo ngành học. - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 27 Nhận thức về hững hoạt động hàng ngày là nguyên nhân BĐKH của sinh viên phân theo ngành học (Trang 55)
Bảng 28: Các hành vi sinh hoạt làm tăng BĐKH phân theo ngành học Ngành học - NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA SINH VIÊN TP.HỒ CHÍ MINH VỚI VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bảng 28 Các hành vi sinh hoạt làm tăng BĐKH phân theo ngành học Ngành học (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w