Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả kinh doanh của đơn vị e Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật :là người hộ trợ cho Giám đốc,được Giám đốc giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nghệ „th
Trang 1LOI NOI DAU Hoa chung xu thé phát triển mọi mặt nền kinh tế nước ta không ngừng
vươn lên để khẳng định vị trí của mình Từ những bước đi gian nan, thử thách
giờ đây nền kinh tế nước ta đã phát triển triển mạnh mẽ.Một công cụ không thể
thiếu được để quyết định sự phát triển đó là: Công tác hoạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành điều hành và kiếm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công tác hạch toán — kế toán vừa mang tính khoa học và mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế như hiện nay
Xuất phát từ những lý do đã nêu trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực
tế, em đã nghiên cứu đề tài?Công tác tố chức hạch tóan — kế toán tại công ty
TNHH Đại Long” Nhằm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý
thuyết
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
s* Phân 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Đại Long
s* Phân II: Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của công ty
s* Phân III: Một số ý kiến nhận xét va dé xuất về công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Long
Trang 2PHAN I: GIOI THIEU TONG QUAN
VE CONG TY TNHH DAI LONG
I- Qua trinh hinh thanh va phat trién công ty TNHH Đại Long
Công ty TNHH Đại Long được thành lập vào ngày 20 tháng 3 năm 2000 Do
Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0102000192 Trụ sở chính của công ty đặt tại : Mỹ Đình — Từ Liêm — Hà Nội Văn phòng giao
dịch nằm ở phòng 103 — số 409 Tam Trinh - Hoàng mai — Hà Nội
Tên gọi giao dich: DaiLong Company Limited, viét tat 1a DaiLongCo.Ltd Công ty TNHH Đại Long được thành lập và đi vào hoạt động dưới hình thức
là một công ty tư nhân, chuyên sản xuất kinh doanh chủ yếu:
“_ Sản xuất kinh doanh: Cao su SVRL,SVRLL,SVR10,SVR20
= San xuat cung tmg cdc mit hang phuc vu cho nhu cau san xuat cdc mat
hàng chủ yếu: Than den, caosu, Oxit kẽm
Là một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu, nhưng công ty đã trang bị hệ
thống máy vi tính tại các phòng ban tương đối đầy đủ, hệ thống nhà xưởng, kho
chứa hàng tương đối rộng Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ quản lý và
thành thạo tay nghề cao Hiện nay công ty có rất nhiều khách hàng như công ty Deawo Hanel, công ty hệ thống dây Sumi Hanel, công ty Deunitet moto
Sự phát triển của công ty được phản ánh qua số liệu:
Trang 3Biểu 1: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của công ty
Đơn vị tính : 1000 đồng
Lợi nhuận sau thuế 205.0 55 214.030 906.286
Việc mở rộng quy mô sản xuất hàng năm của công ty đã giúp cho một
lượng lao động ngoài xã hội có việc làm và khoản thu nhập ổn định Số lượng
cán bộ công nhân viên của công ty hàng năm tăng
IH Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
1 Chức năng và nhiệm vụ
a Chức năng:
Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng
phục vụ cho nhu cầu sản xuất cho các doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh cao su, sản xuất mủ cao su Latex (Kem), mủ khối
SVRL, SVRLLL, SVR10, SVR20
b Nhiém vu
* Đảm bảo cung ứng kịp thời sản phẩm cho khách hàng
Y Cai tién tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh đoanh của công
2 Cơ cầu ngành nghề, loại hình sán xuất kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao su sản lượng cao su hàng năm đều
tăng, đều có chất lượng tốt để phục vụ khách hàng được tốt nhất Khoa học kỹ
Trang 4thuật ngày càng phát triển, đời sống xã hội không ngừng tăng lên Vì vậy nhu cầu của xã hội ngày càng cao, người tiêu đùng không chấp nhận sản phẩm có chất lương kém, nên bất kỳ doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩm có chất lượng thấp sẽ không tiêu thụ được Chính vì vậy công ty đặc biệt quan tâm đến chất lượng của sản phâm
2.Cho mủ cao su vào sử lý (lọc bụi, ban )
3.Cho vào máy đánh đông
4.Sử dụng cán (kéo tờ)
5.Băm cốm xếp hộc
6.Cân và ép bành
7.Phân lô cắt mẫu
8.Bao goi, dong Pallet
Xông ông sây số Băm cốm, Xếp hộc Cán (Kéo án (Kéo tờ) tè
Trang 5
*) Chức năng nhiệm vu cua các phòng ban
Giám đốc: Là người có nghĩa vụ và trách nhiệm trong mọi công việc
và hoạt động của công ty Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Là người hỗ trợ cho Giám đốc, được giám đốc giao nhiệm vụ giám sát chỉ đạo trực tiếp Phòng kinh
Trang 6doanh và điều hành sản xuất Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết
quả kinh doanh của đơn vị
e Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật :là người hộ trợ cho Giám đốc,được Giám đốc giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nghệ „thiết bị trong
công ty
e Phong ké hoach kỹ thuật :dưới sự chỉ đạo của 2 Phó giám đốc,căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch được giao, lập kế hoạch được giao, lập kế hoach công tác của phòng để thực hiện tốt kế hoạch thường kỳ cũng như kế hoạch thực hiện các đề tài tiến bộ kỹ thuật Thiết kế sản phẩm mới cho phù hợp với tổ chức và điều kiện thiết bị của công ty Theo dõi quá trình
chế tao sản phẩm, kiểm tra, thiết kế, xử lý thông báo thay đổi về kỹ thuật
Kiểm tra giám sát công nghệ sản xuất tại các phân xưởng
e Phong ké toán: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý các công việc
của phòng kế toán tài chính, giúp Giám đốc về công tác tài chính
Cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý vốn đúng chế độ của nhà nước và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
e Phòng hành chính: Thực hiện công tác quản lý, sắp xếp nhân sự, lập
các phương án tổ chức bộ máy quản lý cùa công ty
e_ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác Marketing Soạn thảo hợp đồng mua bán sản phâm với khách hàng trình Giám đốc ký Giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Giao cho khách theo đúng thời
hạn, số lượng, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng
Ngoài ra còn các phòng ban trực thuộc:
= Phong vat tu
= Doi xe
= D6i sửa chữa
Trang 7II Tình hình chung về công tác kế toán
1 Nhiệm vụ công tác kế toán
Để tồn tại và phát triển, con người cần phải tiến hành sản xuất, hoạt động sản xuất là tự giác, có ý thức của con người con người khi tiến hành làm bất cứ
việc gì đều muốn đạt được những kết quả cao Nghĩa là chi phi tối thiếu phải đem lại lợi ích tối đa Dễ đạt được điều đó, quá trình sản xuất cần phải được định hướng và tô chức thực hiện theo những hướng đã định Từ đó xuất hiện nhu
cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Vậy nhiệm vụ của công tác kế toán là :
“ Trước hết là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về cung ứng
dự trữ và sử dụng từng loại tài sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành nên tài sản đó
s* Giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh đoanh và kinh phí cấp phát
“+ Theo dõi tình hình huy động và sử dụng tài sản, do liên doanh liên
kết Giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và các đơn vi bạn
KT tập hợp Kế toán vật tư Kế toán tiền Thủ quỹ
Trang 8
Xuât phát từ tình hìnhthực tế và yêu cầu quản lý nhà máy biên chế nhân sự của phòng kế toán thống kê hiện nay gồm có 4 người dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán như sau:
Oo Kế toán trưởng :phụ trách tổng hợp chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán
về mặt nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng số sách kế toán chịu trách nhiệm chung về các thông tin đo phòng kế toán cung cấp
Kế toán tổng hợp,tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thanh:Téng hop
số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu,số sách
do kế toán các phần hành khác cung cấp.kế toán tổng hợp của công ty đảm nhận công việc tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán vật tư,tài sản có định;Có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động của vật liệu công cu dung cụ về số lượng và giá trị.Có nhiệm vụ giám
sát và hạch toán tình hình biến đông TSCĐ tính trích khấu hao TSCĐ
Kế toán tiền lương và BHXH:Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hóa
đợn bán hàng Đề lập các phiếu chỉ phiếu thu.Theo dõi tình hình
tồn quỹ tiền mặt.đồng thời có trách nhiệm hoạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lương,lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Thủ quỹ ;có nhiệm vụ gửi tiền mặt vào ngân hàng và rút tiền
ngân hàng về nhập quỹ.căn cứ vào phiếu thu phiếu chỉ hợp lý hợp lệ để thu và phát tiền mặt
3 Hình thức số kế toán tại công ty TNHH Đại Long
a Hình thức tổ chức công tác _ kế toán
Công ty TNHH Đại Long là một đoanh nghiệp sản xuất ra nhiều mặt hàng,
nên trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại NVL đề đưa vào sản xuất đồng
thời dé san xuất ra I sản phẩm phải trải qua rất nhiêu công đoạn Vậy đề phù hợp
với cơ cầu của quy trình sản xuất.công ty áp dụng theo hình thức kế toán Nhật
ký chung”Vì đây là hình thức kế toán có nhiều ưu điểm đơn giản,gọn nhẹ nên dễ
Trang 9IV Phương pháp kế toán cúa công ty TNHH Dai Long
Công ty TNHH Đại Long hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng giám hàng tồn kho 1 cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho.phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở các
doanh nghiệp vì nó rất tiện ích
"“ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
" _ Giá thực tế xuất kho công ty áp dụng theo phương pháp “Bình quân gia quyền”,
Trang 10Phan II
Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Long
I Những vấn đề chung
* Công ty sản xuất ra cái gì?
Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh cao su, sản xuất mủ cao su Latex (Kem), mủ khối SVRL,
do dang Sản lượng sản phâm hoàn thành + X Sản phẩm dở dang cuối k
Sản lượng sản phẩm đở dang cuối kỳ
1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là những đối tuợng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa Vật liệu chỉ tham gia vào | chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được kết chuyền 1 lần vào chỉ phí kinh doanh trong kỳ Do vậy vật
Trang 11NVL công ty cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu NVL được quản lý
theo kho riêng và phân loại theo mục đích, công dụng của chúng
"_NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở chủ yếu
hình thành nên thưc thể sản phẩm như: Các loại mủ cao su, mủ
latex(kem), mủ khối SVRL, SVR3L, SVR10, SVR30
“ NVL phụ: Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng nó làm tăng thêm hình dáng, mẫu mã cho sản phẩm hoặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh Kỹ thuật phục vụ cho qúa trình lao
động như: Các loại bìa, nhãn, băng dính, dây đồng "
“ Nhiên liệu động lực: Điện, xăng, dầu hòa tan, củi để cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất
"_ Phụ tùng thay thế: Vòng bi, ổ trục, lưỡi cưa, day cu loa
= Phé liệu thu hôi:Là những phế liệu thải loại trong quá trình sản xuất như
bọt cao su, mủ cao su
“_ Vật liệu khác: Gồm những vật liệu để đóng gói sản phẩm như hộp bìa
> Bién ban kiém nghiém
> Bién ban thanh ly hop déng
“Phiếu nhập kho:Dùng để phản ánh số lượng,chất lượng của NVL, CCDC, mà công ty đã nhập trong quý Các chứng từ đều phải ghi rõ thông tin trên chứng từ và có đủ các chữ kí
Trang 12" Thủ tục nhập kho: Theo chế độ kế toán quy định tất cả NVL,CCDC khi đến công ty đều phải được tiến hành làm thủ tục nhập kho,Khi NVL đến công ty người chịu trách nhiệm mua NVL ,CCDC có hóa đơn bán hàng,từ đó làm thủ tục nhập kho,thủ kho có trách nhiệm kiểm tra số vật
tư đó về số lượng.Sau đó thủ kho ký vào số cái chứng minh số vật tư đã
nhập,hóa đơn được chuyên lên phòng kế toán,kế toán kiểm tra chứng từ
để viết phiếu nhập kho
" Phiếu nhập kho được chia làm 3 liên:
Liên 1:Phòng kế toán lưu lại
Liên 2:Giao cho người mua để thanh toán
Liên 3:Giao cho thủ kho đề ghi vào thẻ kho
Ví dụ : Ngày 05/04/08 mua 100 tấn mủ cao su thiên nhiên của công ty
Đồng Phú,đơn giá chưa có thuế là 2§.000.000đ/tấn VAT 5% (theo hóa đơn số 0372820).Thanh toán bằng TM Hàng về nhập kho đủ số 01
Trang 13Mẫu phiếu nhập kho:
Trang 14Hop dong kinh té
Nam 2008
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của hội đồng nhà nước, nước công hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.công bố ngày 29-09-1980
- Căn cứ vào nghị đỉnh sốl7-HĐBT ngày 16-1-1990.của hội đồng bộ trưởng(nay là thủ tướng chính phủ) hướng dẫn việc thi hành pháp lệnh HDKT
- Hôm nay ngày 05 tháng 04 năm 2008 chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH Đại Long
chức vụ; Giám Đốc làm đại diện
tại ngân hàng: Công thương VN chức vụ:Giám đốc _ làm đại diện Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản: Điều I:Tên hàng-số lượng -giá cả
Diéu 2:Bén B cung cap cho Bén A cac mat hang
Stt | Tén hang va quy | DVT Số lượng | Đơn giá Thành tiền cách
Điều 3: Quy cách-chất lượng:Hàng phải đảm bảo chất lượng và số
lượng
Điều 4:Giao nhận-vận chuyển :Giao hang tại kho bên A
Điều 5:Thanh toán giá cả;giá trên chưa bao gồm TGGT,thanh toán
bằng tiền mặt
Điều 6:Cam kết chung :hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều
Trang 15Céng tyTNHH DAi Long Mau s6:01-VT
Ban hanh quyét dinh sé Ngay01 thang 11 95 cua BTC Bién ban kiém nghiém
(vat tư,sản phẩm,hàng hóa) Ngày 20 thang 5 nam 2008 Căn cứ vào phiếu nhập kho ngày 05 tháng 04 năm 2008 Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông: Nguyễn Quốc Anh Trưởng ban
Ông: Thái Doãn Giang
Bà: Nguyễn Thị Thùy Dung.Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loai:
Stt Tên | Masé | Phuong | Donvi| Số Két qua kiém Ghi
uy cách cách
Ý kiên:các mặt hàng được nhận đúng quy cách,chất lương
Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
Trang 16Họ tên người mua hàng; Nguyễn Nhật Anh
Tên đơn vị:Công Ty TNHH Đại Long
Dia chỉ: Mỹ Đình- Từ Liêm- HN
STT | Tén vat Liéu,san DVT Sô lượng Đơn giá Thành tiên
Thuế suất GTGT 5%.Tiền thuế GTGT 140.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán:2.940.000.000
Số tiền viết bằng chữ:Hai tỷ chín trăm bốn mươi tréu déng chin Người mua hàng
Trang 17" Phiếu xuất kho: Dùng để phản ánh số lượng NVL mà doanh nghiệp
đã xuất ra trong tháng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL được xuất kho với những nhu
cầu mục đích khác nhau Có thể là xuất kho phục vụ sản xuất kinh doanh, xuất thuê ngoài gia công chế biến, xuất cho vay, xuất bán Nhưng với bắt cứ lý đo gì
thì thủ tục xuất kho cũng phải tuân theo trình tự nhất định
Thủ tục xuất kho:
Hàng ngày phân xưởng lên kế hoạch xuất nhập vật tư được xét đuyệt của
phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh Sau đó căn cứ vào kế hoạch xuất nhập vật
tư, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho cho người nhận Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và thực tế xuất nhập để ghi số lượng vật tư xuất nhập vào thủ kho: Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
e_ Liên l: Phòng kế toán lưu
e_ Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho
e_ Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư
VD:Ngày 16.04.2008 Xuất kho 80 tấn để sản xuất sản phẩm cao su khối
SVRL theo số xuất kho số 220
Mẫu phiếu xuất kho
Trang 18Đơn vị:Công ty TNHH Đại Long Số: 220
Xuất ngày 16 tháng 04 năm 08
Thủ kho (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 19Đơn vị:Công ty TNHH Đại Long Số: 32
Ngay 30 thang 04 nim 08 Có:TK 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Thương
Lý do xuất: xuất cho phân xưởng sản xuất
Xuất ngày 30 tháng 04 năm 08
Thủ kho (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 20Cong ty TNHH Dai Mẫu số: 06
Ngày 30 tháng 4_ năm 08 14I—TC
Ngày 01 tháng II năm 1999
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, sán phẩm, hàng hóa: Cao su
Don vi tính: Tan Mã số:
2.Tập hợp chứng từ kế toán TSCĐ và khẩu hao TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình thai vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mon dan, giá trị hao mòn được chuyên dần vào giá trị sản phẩm hay vào chỉ phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao
Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú
ý cả hai mặt: Quản lý số lượng (Hiện vật) đồng thời quản lý cá giá trị còn lại
Trang 21Đánh giá TSCĐ là xác định các giá trị ghi số của TSCĐ, TSCĐ đánh giá
lần đầu có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Nguyên giá TSCĐ: Bao gồm các chí phí liên quan đến việc xây dựng
hoặc mua sắm TSCĐ kể ca chi phi van chyén lap dat chạy thử và các chi phí hợp
lý cần thiết khác trước khi sử dụng
- Cách xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp;
+) Đối với TS mua sắm (Kể cả mua mới và cũ):Nguyên giá TSCĐÐ mua
sắm gồm giá mua cộng (+) các chi phí trước khi dùng (vận chuyển,lắp đặt,chạy
thử ) trừ (-) các khoản giảm giá (Nếu có)
+)Đối với TSCĐ xây dựng : Nguyên giá TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành là giá thực tế của công trình xây dựng cơ bản cộng (+) các chỉ phí liên quan +) Đối với TSCĐ nhận vốn góp liên đoanh: Là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá
+) Đối với TSCĐ được cấp: Là giá ghi trên số sách của đơn vị cấp cộng (+) chi phí vận chuyến lắp đặt
+) Đối với TSCĐ được tặng, thưởng, biếu: là giá thị trường của tài sản
tương đương
- Quy định thay đổi nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp
+) Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước
+) Trang bị thêm hay thao bớt 1 số bộ phận của TSCĐ
+)Điều chỉnh lai do tinh toán trước đây
- Danh gia TSCD theo gia tri còn lại :Là vốn đầu tư cho việc mua sắm xây dựng TSCĐ còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ
Gia tri con lai cua TSCD = Nguyên gia cua TSCD - Giá trị đã hao
mòn(Số đã trích khấu hao)
* Phương pháp hạch toán TSCĐ:
Trang 22Kế toán TSCĐ là thao dõi tình hình tăng giảm KHTSCĐ Đồng thời phải theo đõi tình tăng giảm số tiền khách hàng nợ công ty và ngược lại Khi mua TSCĐ công phải bỏ số tiền lớn đầu tư ứng trước trong quá trình tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.Giá trị của sản phẩm
* Kết cấu tài khoản 211;
Bên nợ; Ghi các nghiệp vụ tăng nguyên giá TSCĐ (mua sắm,xây dung
cấp phát)
Bên có: Ghi các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá TSCĐ (thanh lý nhượng bán)
Dư nợ nguyên giá TSCĐ hiện có
Ví dụ: Trong tháng, ngày 20.04.2008 công ty đã mua máy lọc cao su của công ty vật tư Thùy Dung Chưa trả tiền
Có hóa đơn GTGT:
Trang 23Hóa đơn GTGT
(Liên 2: giao cho khách hàng) Số:
Ngày 20 tháng 4 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư Thùy Dung
Địa chỉ: Thái hòa-Nghĩa Đàn-Nghệ An
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ánh Tuyết
Tên đơn vị: công ty TNHH Đại Long
Hình thức thanh toán : trả bằng tiền gửi ngân hàng DVT: VND
liệu,sản
phẩm hang hóa
Thuế suất GTGT 10%.Tiền thuế GTGT 45.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán:495.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 24+ Bi ên bản giao nhận:
Mỹ Đình- Từ Liêm- HN
Công ty TNHH Đại Long
Căn cứ vào quyết định số 12345 ngày 20/4/2008 của công ty về việc giao
Số 25 mau s601-TSCD Biên bản giao nhận tài sản cố định
nhận TSCĐ là Máy lọc cao su với số lượng 3 chiếc
Bên nhận tài sản có định gồm:
Ông : Ngô Quốc Trung
Chức vụ: Giám đốc đại điện bên giao
Bà : Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Chức Vụ: Giám đốc đại diện bên nhận
Bà: nguyễn hoài thu
Chức vụ: Trưởng phòng kinh tế đại điện bên giao
Địa điểm giao nhận TSCĐ : Tại công ty TNHH Dai Long
quy So Gia , liệu | HD
Trang 25Céng ty TNHH Dai Long Mdu s603-TSCD
ban hanh theo OP sé 1141/TC/OD-CDKT
Ngày 01/11/0995 của BTC
Biên bản Thanh lý tài sản cố định
Căn cứ vào quyết định số :1141 ngày 01/11/1995 của bộ tài chính về việc thanh lý TSCĐ:
1 Ban thanh lý TSCĐ bao gồm
Ông, (Bà): Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Đại diện Ban Giám đốc công ty trưởng ban
Ông: Phạm quốc hùng đại điện PKT uý viên
Ông: Nguyễn Duy Hoàn Đại diện phân xưởng SX
II Tiến Hành thanh lý TSCĐ:
Số hiệu TSCĐ:211 Nước sản xuất Nhật Bản
Năm SX 1999
Năm đưa vào sử dụng năm 2000 thẻ TSCĐ:089
Nguyên Giá TSCĐ:450.000.000
Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh ly:45.000.000
Giá trị còn lại của TSCĐ:405.000.000
II Kêt luận của ban thanh lý TSCĐ:
TS hư hỏng nặng không thể sữa chữa
Ngày 30 tháng 03 năm 2007 Trưởng ban thanh lý
(ký,họ tên)
IV Kết luận của ban thanh lý
Chỉ phí thanh lý TSCĐ:2.000.000(viết bằng chữ :hai triệu đồng chẵn) Giá thu hồi :403.000.000(viết bằng chữ bốn trăm linh ba triệu đồng chan)
Đã ghi giảm (số ) thẻ TSCĐ ngày 30 tháng03 năm 2007
Ngày 30 tháng 03 năm 2007
Trang 26Bién ban kiém nghiém
(vat tu,san pham,hang hoa)
Ngày 20 tháng 04 năm 08 Căn cứ vào phiếu nhập kho ngày 20 tháng 04 năm 08
Biên bản kiểm nghiệm gôm:
Ông:Nguyễn Quốc Anh.Trưởng ban
Ông: Thái Doãn Giang
Bà: Nguyễn Thị Thùy Dung.Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loai:
Tên | Mã số | Phương | Đơn vị Số Kết quả kiểm Ghi
Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 27Phiéu chi số: 23,
Ngày 20 tháng 04 năm 2008 No TK: 141
Co TK: 1111
Ho tén:Nguyén Anh Tuyét
Don vị:công ty TNHH Đại Long
Lý đo: Chỉ tiền vận chuyên máy lọc cao su
Số tiền: 5.500.000
Viết bằng chữ: năm triệu năm trăm nghìn đồng chin
Kèm theo: 02(hai) Chứng từ gốc:
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ky, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 28Bang khấu hao tài sản cố định
d Ké toán sữa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, thay thế khôi phục năng lực hoạt động Công viêc sữa chữa có thể đo doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay do ngoài kế hoạch để kéo dài tuổi thọ và sử dungTSCD dat hiéu qua cao
Trang 29Sửa chữa lớn TSCD là sửa chữa đại bộ phận hoặc thay thế từng bộ phận của TSCĐ trong thời gian sửa chữa TSCĐ ngừng hoạt động
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ déu đặn hoặc không đều đặn là sữa chữa nhỏ không ảnh hưởng tới quá trình sử dụng của TSCĐ
Trong quý, công ty đã tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ do thuê ngoài chưa trả tiền, kế toán hoạch toán như sau:
3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương chính là phần thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mặt mà doanh nghiệp trả cho người lao động Căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc hoàn thành của họ Trong quá trình sản xuất tăng năng suất lao
động Do đó việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp một cách chính xác và đầy đủ
Ngoài tiền lương, công nhân viên còn được hưởng các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội Đó là trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT)
+) Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có
tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mắt khả năng lao động như:
Sinh nở, tai nạn, hưu trí, mắt sưc,
Quỹ bảo biểm xã hội = tiền lương thực tế phải trả x 16%
Trong đó: 15% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập của người lao động
+) Bảo hiểm y tế: Là quỹ trợ cấp cho người tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp khám chữa bệnh
Quỹ bảo hiểm y tế = Tiền lương thực tế x 3%
Trong đó: 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập của người lao động
Ngoài ra, để có nguồn kinh phí hoạt động, hàng tháng doanh nghiệp còn
phải trích theo tỷ lệ quy định là 2% tổng số lương thực tế phát sinh, tính vào chỉ phí kinh đoanh để hình thành chi phí công đoàn
Trang 30Kinh phi công đoàn = Tiền lương phải trả x 2%
+Phương pháp tính lương và lập các bảng lương
Đối với công ty TNHH Đại Long: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, lương
phép Ngoài ra còn các khoản phụ cấp như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc
hại, Cũng như các doanh nghiệp khác thì tiền lương là đòn bẩy kinh tế hữu hiệu khuyến khích tinh thần lao động của công nhân, là nhân tố tăng năng suất lao động
Hiện nay, công ty áp dụng hai hình thức trả lương :
+) Trả lương theo thời gian
+) Trả lương theo sản phẩm
-Hình thức trả lương theo thời gian
Áp dụng đối với các cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban, nhân viên quản lý phân xưởng Ngoài ra, đối với các công nhân trực tiếp sản
xuất cũng được hưởng lương theo thời gian đối với những công việc không có định mức cụ thê
Hệ số lương x Lương cơ bản So ngay cong
Trong đó: Số ngày công làm việc theo chế độ là: 26 ngày
Mức lương tối thiểu hiện nay công ty áp dụng cho một công nhân viên là 540.000 đồng/tháng
Ngoài ra còn có lương phép, lương nghỉ lễ, lương làm thêm chủ nhật, lương
chờ việc, lương mắt điện, lương phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, lương
khuyến khích, Các khoản lương này được tính:
Trang 31Lương phụ cấp trách nhiệm = Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp trách nhiệm
+) Hệ số lương phụ cấp tgrách nhiệm được tính = 1% lương chính
+) Hệ số phụ cấp chức vụ được tính theo quy định của chế độ tiền lương hiện
Sô ngày công làm việc thực tê (26)
*) Tiền lương giờ: là tiền lương trả theo giờ làm việc
Lương ngày
Sô giờ công thực tê (8)
Trang 32+) Hình thức trá lương sản phẩm
Là hình thức trả lương tính theo khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành quy định và đơn giá tiền lương cho một sản phẩm, áp dụng đối với trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm dán tiếp, trả
theo sản phẩm có thưởng, trả theo sản phẩm lũy kế
+) Trả lương khoán
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng của công việc mà họ hoàn thành
+) Phương pháp lập các bảng lương
- Đối với hình thức trả lương theo thời gian
Căn cứ vào bảng chấm công Bảng này được lập riêng cho từng phòng ban, từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày tháng làm việc, ngày nghỉ theo các lý do tương ứng Nó được tô trưởng hoặc người được phân công công tác theo dõi lao động trong phòng ghi Ngoài ra còn căn cứ vào chế độ tính trả lương, thưởng, kế toán tiền lương tính và xác định số lượng thực tế phải trả cho người lao động
Số tiền lương được thể hiện trên bảng thanh toán lương
-_ Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Từ đó lập bảng chỉ tiết lương sản phẩm và bảng thanh toán lương
* Bảng chấm công
* Giấy nghỉ ốm
*⁄ Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
Bảng thanh toán lương
Y Bang tong hop luong
v Phiếu chỉ
Ví dụ: Bảng chấm công
Trang 33Céng ty TNHH Dai Long BANG CHAM CONG Mau sé 01-LDTL
Phong kinh doanh Thang 30 nam 2008 QĐsó
1|2|3|4|5|6|7|8| |29|30|31|Tổng Số |Công | GHI
số công | hưởng | chú công ¡ nghỉ | BHXH
Trang 35Cuối tháng,kế toán viết phiếu thanh toán BHXH như sau
Phiếu thanh toán toán trợ cấp BHXH (Nghỉ ốm,thai sản)
Họ và tên:Nguyễn Thị Trang
Nghề nghiệp:Cán bộ
Đơn vị công tác:Công ty TNHH Đại Long
Thời gian đóng BHXH:Tháng 0I năm 1997
Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 400.000
Người lĩnh tiền Kếtoán Thủ trưởngđơnvị BCH công đoàn
Ví dụ: Đặng Văn Thắng:Tiền ăn ca =300.000
Lương thời gian =540.000x 7,85 “ x25=4.075.961 (đồng)
Trang 36Lương thời gian= 5400.000 x 3,75 x28 = 2.180.769(d6ng)
——
Lương làm thêm =540.000_ x3,75 x2 x200%
26 Lương BHXH =540.000 x3,75 x 0,75
Các nhân viên khác tương tự
Trang 38Cong ty TNHH Dai Long
Báng phân bố tiền lương và các khoán trích theo lương
Người lập biểu Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
4.Tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm
a.Những vấn đề chung:
Chi phí sản xuất kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải dùng trong một thời kì nhất định để thực hiện quá trình
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực chất chi phi là dịch chuyên vốn, chuyến địch giá trị của các yếu tố sx vào đối tượng tính giá sản pham,lao vu dich vu
e_ Đối tượng tập hợp chi phí sx của công ty TNHH Đại Long:
Chi phi sx trong các doanh nghiệp sx bao gồm nhiều loại về nội dung kinh tế cũng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau, do đó các chỉ phí phát
sinh cần được tập hợp theo các yếu tố khoản mục chỉ phí trong những phạm vi
nhất địnhđề phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định các phạm vi,giới hạn
và chỉ phí sx cần được tập hợp dựa trên: Đặc điểm tổ chức sx kinh đoanh,quy trình công nghệ sx, địa điểm phát sinh chỉ phí
Trang 39-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627:Chi phí quản lý sản xuất chung
- TK 154: Chỉ phí sản xuất dở đang đề tập hợp chỉ phí sản xuất
tính giá thành sản phẩm và chỉ phí đở dang cuối kỳ
b.Ké toán tập hợp chi phi
> Kế toán chỉ phí NVL trực tiếp:
+TK 621:Chi phí NVL trực tiếp Bao gồm chỉ phí về các loại NVL chính,
NVL phụ ,nhiên liệu dùng trực tiếp vào việc sx chế tạo sản phẩm
Céng ty TNHH DAi Long chi phi NVL trực tiếp dùng cho sx được tiến
hành, tập hợp theo từng phân xưởng cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong quý
Bảng tổng hợp chỉ phí NVL trực tiếp
Ngay 30 thang 6 nam 2008
> Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp:
+TK 622 chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải tra cho công nhân viên trực tiếp sx ở phân xưởng như tiền lương chính,phụ cấp trách
nhiệm độc hại và các khoản trợ cấp BHXH
Trang 40Bảng tổng hợp chỉ phí nhân công trực tiếp:
1 Luong tra cho CNV TTSXu at | 234.000.000
2 Cac khoan trich theo luong 44.460.000
Ngày 30 tháng 6 năm 2008
( Ký,họ tên) (ky,ho tén)
> Kế toán chi phi SX chung:
-TK 627 Chi phi sx chung:là những chi phí phục vụ quản lý sx trong phạm vi
các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ, dùng cho quản lý ở các phân
xưởng, chỉ phí khấu hao TSCĐ
Việc tập hợp và kết chuyên phân bồ chỉ phí sx chung được thực hiện trên tài khoản 627:”chi phí sản xuất chung”
Tài khoan 6271:chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272 : chi phí vật liệu
Tài khoản 6273:chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6274:chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6277: chi phi dich vu mua ngoài