1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long

112 243 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty TNHH Đại Long
Trường học Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Công tác tổ chức hạch toán – kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 11,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả kinh doanh của đơn vị e Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật :là người hộ trợ cho Giám đốc,được Giám đốc giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nghệ „th

Trang 1

LOI NOI DAU Hoa chung xu thé phát triển mọi mặt nền kinh tế nước ta không ngừng

vươn lên để khẳng định vị trí của mình Từ những bước đi gian nan, thử thách

giờ đây nền kinh tế nước ta đã phát triển triển mạnh mẽ.Một công cụ không thể

thiếu được để quyết định sự phát triển đó là: Công tác hoạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ

quản lý tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành điều hành và kiếm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Công tác hạch toán — kế toán vừa mang tính khoa học và mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện kinh tế như hiện nay

Xuất phát từ những lý do đã nêu trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực

tế, em đã nghiên cứu đề tài?Công tác tố chức hạch tóan — kế toán tại công ty

TNHH Đại Long” Nhằm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý

thuyết

Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

s* Phân 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Đại Long

s* Phân II: Thực trạng tổ chức kế toán trong một kỳ của công ty

s* Phân III: Một số ý kiến nhận xét va dé xuất về công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Long

Trang 2

PHAN I: GIOI THIEU TONG QUAN

VE CONG TY TNHH DAI LONG

I- Qua trinh hinh thanh va phat trién công ty TNHH Đại Long

Công ty TNHH Đại Long được thành lập vào ngày 20 tháng 3 năm 2000 Do

Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0102000192 Trụ sở chính của công ty đặt tại : Mỹ Đình — Từ Liêm — Hà Nội Văn phòng giao

dịch nằm ở phòng 103 — số 409 Tam Trinh - Hoàng mai — Hà Nội

Tên gọi giao dich: DaiLong Company Limited, viét tat 1a DaiLongCo.Ltd Công ty TNHH Đại Long được thành lập và đi vào hoạt động dưới hình thức

là một công ty tư nhân, chuyên sản xuất kinh doanh chủ yếu:

“_ Sản xuất kinh doanh: Cao su SVRL,SVRLL,SVR10,SVR20

= San xuat cung tmg cdc mit hang phuc vu cho nhu cau san xuat cdc mat

hàng chủ yếu: Than den, caosu, Oxit kẽm

Là một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu, nhưng công ty đã trang bị hệ

thống máy vi tính tại các phòng ban tương đối đầy đủ, hệ thống nhà xưởng, kho

chứa hàng tương đối rộng Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ quản lý và

thành thạo tay nghề cao Hiện nay công ty có rất nhiều khách hàng như công ty Deawo Hanel, công ty hệ thống dây Sumi Hanel, công ty Deunitet moto

Sự phát triển của công ty được phản ánh qua số liệu:

Trang 3

Biểu 1: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng của công ty

Đơn vị tính : 1000 đồng

Lợi nhuận sau thuế 205.0 55 214.030 906.286

Việc mở rộng quy mô sản xuất hàng năm của công ty đã giúp cho một

lượng lao động ngoài xã hội có việc làm và khoản thu nhập ổn định Số lượng

cán bộ công nhân viên của công ty hàng năm tăng

IH Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh

1 Chức năng và nhiệm vụ

a Chức năng:

Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng

phục vụ cho nhu cầu sản xuất cho các doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh cao su, sản xuất mủ cao su Latex (Kem), mủ khối

SVRL, SVRLLL, SVR10, SVR20

b Nhiém vu

* Đảm bảo cung ứng kịp thời sản phẩm cho khách hàng

Y Cai tién tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh đoanh của công

2 Cơ cầu ngành nghề, loại hình sán xuất kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng cao su sản lượng cao su hàng năm đều

tăng, đều có chất lượng tốt để phục vụ khách hàng được tốt nhất Khoa học kỹ

Trang 4

thuật ngày càng phát triển, đời sống xã hội không ngừng tăng lên Vì vậy nhu cầu của xã hội ngày càng cao, người tiêu đùng không chấp nhận sản phẩm có chất lương kém, nên bất kỳ doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩm có chất lượng thấp sẽ không tiêu thụ được Chính vì vậy công ty đặc biệt quan tâm đến chất lượng của sản phâm

2.Cho mủ cao su vào sử lý (lọc bụi, ban )

3.Cho vào máy đánh đông

4.Sử dụng cán (kéo tờ)

5.Băm cốm xếp hộc

6.Cân và ép bành

7.Phân lô cắt mẫu

8.Bao goi, dong Pallet

Xông ông sây số Băm cốm, Xếp hộc Cán (Kéo án (Kéo tờ) tè

Trang 5

*) Chức năng nhiệm vu cua các phòng ban

Giám đốc: Là người có nghĩa vụ và trách nhiệm trong mọi công việc

và hoạt động của công ty Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Là người hỗ trợ cho Giám đốc, được giám đốc giao nhiệm vụ giám sát chỉ đạo trực tiếp Phòng kinh

Trang 6

doanh và điều hành sản xuất Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết

quả kinh doanh của đơn vị

e Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật :là người hộ trợ cho Giám đốc,được Giám đốc giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ công nghệ „thiết bị trong

công ty

e Phong ké hoach kỹ thuật :dưới sự chỉ đạo của 2 Phó giám đốc,căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch được giao, lập kế hoạch được giao, lập kế hoach công tác của phòng để thực hiện tốt kế hoạch thường kỳ cũng như kế hoạch thực hiện các đề tài tiến bộ kỹ thuật Thiết kế sản phẩm mới cho phù hợp với tổ chức và điều kiện thiết bị của công ty Theo dõi quá trình

chế tao sản phẩm, kiểm tra, thiết kế, xử lý thông báo thay đổi về kỹ thuật

Kiểm tra giám sát công nghệ sản xuất tại các phân xưởng

e Phong ké toán: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý các công việc

của phòng kế toán tài chính, giúp Giám đốc về công tác tài chính

Cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý vốn đúng chế độ của nhà nước và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh

e Phòng hành chính: Thực hiện công tác quản lý, sắp xếp nhân sự, lập

các phương án tổ chức bộ máy quản lý cùa công ty

e_ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác Marketing Soạn thảo hợp đồng mua bán sản phâm với khách hàng trình Giám đốc ký Giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Giao cho khách theo đúng thời

hạn, số lượng, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng

Ngoài ra còn các phòng ban trực thuộc:

= Phong vat tu

= Doi xe

= D6i sửa chữa

Trang 7

II Tình hình chung về công tác kế toán

1 Nhiệm vụ công tác kế toán

Để tồn tại và phát triển, con người cần phải tiến hành sản xuất, hoạt động sản xuất là tự giác, có ý thức của con người con người khi tiến hành làm bất cứ

việc gì đều muốn đạt được những kết quả cao Nghĩa là chi phi tối thiếu phải đem lại lợi ích tối đa Dễ đạt được điều đó, quá trình sản xuất cần phải được định hướng và tô chức thực hiện theo những hướng đã định Từ đó xuất hiện nhu

cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Vậy nhiệm vụ của công tác kế toán là :

“ Trước hết là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về cung ứng

dự trữ và sử dụng từng loại tài sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành nên tài sản đó

s* Giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả

kinh đoanh và kinh phí cấp phát

“+ Theo dõi tình hình huy động và sử dụng tài sản, do liên doanh liên

kết Giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và các đơn vi bạn

KT tập hợp Kế toán vật tư Kế toán tiền Thủ quỹ

Trang 8

Xuât phát từ tình hìnhthực tế và yêu cầu quản lý nhà máy biên chế nhân sự của phòng kế toán thống kê hiện nay gồm có 4 người dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán như sau:

Oo Kế toán trưởng :phụ trách tổng hợp chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán

về mặt nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng số sách kế toán chịu trách nhiệm chung về các thông tin đo phòng kế toán cung cấp

Kế toán tổng hợp,tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thanh:Téng hop

số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu,số sách

do kế toán các phần hành khác cung cấp.kế toán tổng hợp của công ty đảm nhận công việc tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán vật tư,tài sản có định;Có trách nhiệm theo dõi tình hình biến động của vật liệu công cu dung cụ về số lượng và giá trị.Có nhiệm vụ giám

sát và hạch toán tình hình biến đông TSCĐ tính trích khấu hao TSCĐ

Kế toán tiền lương và BHXH:Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hóa

đợn bán hàng Đề lập các phiếu chỉ phiếu thu.Theo dõi tình hình

tồn quỹ tiền mặt.đồng thời có trách nhiệm hoạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lương,lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Thủ quỹ ;có nhiệm vụ gửi tiền mặt vào ngân hàng và rút tiền

ngân hàng về nhập quỹ.căn cứ vào phiếu thu phiếu chỉ hợp lý hợp lệ để thu và phát tiền mặt

3 Hình thức số kế toán tại công ty TNHH Đại Long

a Hình thức tổ chức công tác _ kế toán

Công ty TNHH Đại Long là một đoanh nghiệp sản xuất ra nhiều mặt hàng,

nên trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại NVL đề đưa vào sản xuất đồng

thời dé san xuất ra I sản phẩm phải trải qua rất nhiêu công đoạn Vậy đề phù hợp

với cơ cầu của quy trình sản xuất.công ty áp dụng theo hình thức kế toán Nhật

ký chung”Vì đây là hình thức kế toán có nhiều ưu điểm đơn giản,gọn nhẹ nên dễ

Trang 9

IV Phương pháp kế toán cúa công ty TNHH Dai Long

Công ty TNHH Đại Long hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng giám hàng tồn kho 1 cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh

từng loại hàng tồn kho.phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở các

doanh nghiệp vì nó rất tiện ích

"“ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

" _ Giá thực tế xuất kho công ty áp dụng theo phương pháp “Bình quân gia quyền”,

Trang 10

Phan II

Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Long

I Những vấn đề chung

* Công ty sản xuất ra cái gì?

Công ty TNHH Đại Long có chức năng sản xuất cung ứng các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp

Sản xuất kinh doanh cao su, sản xuất mủ cao su Latex (Kem), mủ khối SVRL,

do dang Sản lượng sản phâm hoàn thành + X Sản phẩm dở dang cuối k

Sản lượng sản phẩm đở dang cuối kỳ

1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu là những đối tuợng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa Vật liệu chỉ tham gia vào | chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được kết chuyền 1 lần vào chỉ phí kinh doanh trong kỳ Do vậy vật

Trang 11

NVL công ty cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu NVL được quản lý

theo kho riêng và phân loại theo mục đích, công dụng của chúng

"_NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở chủ yếu

hình thành nên thưc thể sản phẩm như: Các loại mủ cao su, mủ

latex(kem), mủ khối SVRL, SVR3L, SVR10, SVR30

“ NVL phụ: Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng nó làm tăng thêm hình dáng, mẫu mã cho sản phẩm hoặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh Kỹ thuật phục vụ cho qúa trình lao

động như: Các loại bìa, nhãn, băng dính, dây đồng "

“ Nhiên liệu động lực: Điện, xăng, dầu hòa tan, củi để cung cấp nhiệt

lượng cho quá trình sản xuất

"_ Phụ tùng thay thế: Vòng bi, ổ trục, lưỡi cưa, day cu loa

= Phé liệu thu hôi:Là những phế liệu thải loại trong quá trình sản xuất như

bọt cao su, mủ cao su

“_ Vật liệu khác: Gồm những vật liệu để đóng gói sản phẩm như hộp bìa

> Bién ban kiém nghiém

> Bién ban thanh ly hop déng

“Phiếu nhập kho:Dùng để phản ánh số lượng,chất lượng của NVL, CCDC, mà công ty đã nhập trong quý Các chứng từ đều phải ghi rõ thông tin trên chứng từ và có đủ các chữ kí

Trang 12

" Thủ tục nhập kho: Theo chế độ kế toán quy định tất cả NVL,CCDC khi đến công ty đều phải được tiến hành làm thủ tục nhập kho,Khi NVL đến công ty người chịu trách nhiệm mua NVL ,CCDC có hóa đơn bán hàng,từ đó làm thủ tục nhập kho,thủ kho có trách nhiệm kiểm tra số vật

tư đó về số lượng.Sau đó thủ kho ký vào số cái chứng minh số vật tư đã

nhập,hóa đơn được chuyên lên phòng kế toán,kế toán kiểm tra chứng từ

để viết phiếu nhập kho

" Phiếu nhập kho được chia làm 3 liên:

Liên 1:Phòng kế toán lưu lại

Liên 2:Giao cho người mua để thanh toán

Liên 3:Giao cho thủ kho đề ghi vào thẻ kho

Ví dụ : Ngày 05/04/08 mua 100 tấn mủ cao su thiên nhiên của công ty

Đồng Phú,đơn giá chưa có thuế là 2§.000.000đ/tấn VAT 5% (theo hóa đơn số 0372820).Thanh toán bằng TM Hàng về nhập kho đủ số 01

Trang 13

Mẫu phiếu nhập kho:

Trang 14

Hop dong kinh té

Nam 2008

- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của hội đồng nhà nước, nước công hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam.công bố ngày 29-09-1980

- Căn cứ vào nghị đỉnh sốl7-HĐBT ngày 16-1-1990.của hội đồng bộ trưởng(nay là thủ tướng chính phủ) hướng dẫn việc thi hành pháp lệnh HDKT

- Hôm nay ngày 05 tháng 04 năm 2008 chúng tôi gồm có:

Bên A: Công ty TNHH Đại Long

chức vụ; Giám Đốc làm đại diện

tại ngân hàng: Công thương VN chức vụ:Giám đốc _ làm đại diện Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản: Điều I:Tên hàng-số lượng -giá cả

Diéu 2:Bén B cung cap cho Bén A cac mat hang

Stt | Tén hang va quy | DVT Số lượng | Đơn giá Thành tiền cách

Điều 3: Quy cách-chất lượng:Hàng phải đảm bảo chất lượng và số

lượng

Điều 4:Giao nhận-vận chuyển :Giao hang tại kho bên A

Điều 5:Thanh toán giá cả;giá trên chưa bao gồm TGGT,thanh toán

bằng tiền mặt

Điều 6:Cam kết chung :hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều

Trang 15

Céng tyTNHH DAi Long Mau s6:01-VT

Ban hanh quyét dinh sé Ngay01 thang 11 95 cua BTC Bién ban kiém nghiém

(vat tư,sản phẩm,hàng hóa) Ngày 20 thang 5 nam 2008 Căn cứ vào phiếu nhập kho ngày 05 tháng 04 năm 2008 Biên bản kiểm nghiệm gồm:

Ông: Nguyễn Quốc Anh Trưởng ban

Ông: Thái Doãn Giang

Bà: Nguyễn Thị Thùy Dung.Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loai:

Stt Tên | Masé | Phuong | Donvi| Số Két qua kiém Ghi

uy cách cách

Ý kiên:các mặt hàng được nhận đúng quy cách,chất lương

Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

Trang 16

Họ tên người mua hàng; Nguyễn Nhật Anh

Tên đơn vị:Công Ty TNHH Đại Long

Dia chỉ: Mỹ Đình- Từ Liêm- HN

STT | Tén vat Liéu,san DVT Sô lượng Đơn giá Thành tiên

Thuế suất GTGT 5%.Tiền thuế GTGT 140.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán:2.940.000.000

Số tiền viết bằng chữ:Hai tỷ chín trăm bốn mươi tréu déng chin Người mua hàng

Trang 17

" Phiếu xuất kho: Dùng để phản ánh số lượng NVL mà doanh nghiệp

đã xuất ra trong tháng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL được xuất kho với những nhu

cầu mục đích khác nhau Có thể là xuất kho phục vụ sản xuất kinh doanh, xuất thuê ngoài gia công chế biến, xuất cho vay, xuất bán Nhưng với bắt cứ lý đo gì

thì thủ tục xuất kho cũng phải tuân theo trình tự nhất định

Thủ tục xuất kho:

Hàng ngày phân xưởng lên kế hoạch xuất nhập vật tư được xét đuyệt của

phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh Sau đó căn cứ vào kế hoạch xuất nhập vật

tư, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho cho người nhận Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và thực tế xuất nhập để ghi số lượng vật tư xuất nhập vào thủ kho: Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

e_ Liên l: Phòng kế toán lưu

e_ Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho

e_ Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư

VD:Ngày 16.04.2008 Xuất kho 80 tấn để sản xuất sản phẩm cao su khối

SVRL theo số xuất kho số 220

Mẫu phiếu xuất kho

Trang 18

Đơn vị:Công ty TNHH Đại Long Số: 220

Xuất ngày 16 tháng 04 năm 08

Thủ kho (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 19

Đơn vị:Công ty TNHH Đại Long Số: 32

Ngay 30 thang 04 nim 08 Có:TK 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Thương

Lý do xuất: xuất cho phân xưởng sản xuất

Xuất ngày 30 tháng 04 năm 08

Thủ kho (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 20

Cong ty TNHH Dai Mẫu số: 06

Ngày 30 tháng 4_ năm 08 14I—TC

Ngày 01 tháng II năm 1999

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, sán phẩm, hàng hóa: Cao su

Don vi tính: Tan Mã số:

2.Tập hợp chứng từ kế toán TSCĐ và khẩu hao TSCĐ

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình thai vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mon dan, giá trị hao mòn được chuyên dần vào giá trị sản phẩm hay vào chỉ phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao

Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú

ý cả hai mặt: Quản lý số lượng (Hiện vật) đồng thời quản lý cá giá trị còn lại

Trang 21

Đánh giá TSCĐ là xác định các giá trị ghi số của TSCĐ, TSCĐ đánh giá

lần đầu có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Nguyên giá TSCĐ: Bao gồm các chí phí liên quan đến việc xây dựng

hoặc mua sắm TSCĐ kể ca chi phi van chyén lap dat chạy thử và các chi phí hợp

lý cần thiết khác trước khi sử dụng

- Cách xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp;

+) Đối với TS mua sắm (Kể cả mua mới và cũ):Nguyên giá TSCĐÐ mua

sắm gồm giá mua cộng (+) các chi phí trước khi dùng (vận chuyển,lắp đặt,chạy

thử ) trừ (-) các khoản giảm giá (Nếu có)

+)Đối với TSCĐ xây dựng : Nguyên giá TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành là giá thực tế của công trình xây dựng cơ bản cộng (+) các chỉ phí liên quan +) Đối với TSCĐ nhận vốn góp liên đoanh: Là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá

+) Đối với TSCĐ được cấp: Là giá ghi trên số sách của đơn vị cấp cộng (+) chi phí vận chuyến lắp đặt

+) Đối với TSCĐ được tặng, thưởng, biếu: là giá thị trường của tài sản

tương đương

- Quy định thay đổi nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp

+) Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước

+) Trang bị thêm hay thao bớt 1 số bộ phận của TSCĐ

+)Điều chỉnh lai do tinh toán trước đây

- Danh gia TSCD theo gia tri còn lại :Là vốn đầu tư cho việc mua sắm xây dựng TSCĐ còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ

Gia tri con lai cua TSCD = Nguyên gia cua TSCD - Giá trị đã hao

mòn(Số đã trích khấu hao)

* Phương pháp hạch toán TSCĐ:

Trang 22

Kế toán TSCĐ là thao dõi tình hình tăng giảm KHTSCĐ Đồng thời phải theo đõi tình tăng giảm số tiền khách hàng nợ công ty và ngược lại Khi mua TSCĐ công phải bỏ số tiền lớn đầu tư ứng trước trong quá trình tham gia vào

hoạt động sản xuất kinh doanh.Giá trị của sản phẩm

* Kết cấu tài khoản 211;

Bên nợ; Ghi các nghiệp vụ tăng nguyên giá TSCĐ (mua sắm,xây dung

cấp phát)

Bên có: Ghi các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá TSCĐ (thanh lý nhượng bán)

Dư nợ nguyên giá TSCĐ hiện có

Ví dụ: Trong tháng, ngày 20.04.2008 công ty đã mua máy lọc cao su của công ty vật tư Thùy Dung Chưa trả tiền

Có hóa đơn GTGT:

Trang 23

Hóa đơn GTGT

(Liên 2: giao cho khách hàng) Số:

Ngày 20 tháng 4 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư Thùy Dung

Địa chỉ: Thái hòa-Nghĩa Đàn-Nghệ An

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ánh Tuyết

Tên đơn vị: công ty TNHH Đại Long

Hình thức thanh toán : trả bằng tiền gửi ngân hàng DVT: VND

liệu,sản

phẩm hang hóa

Thuế suất GTGT 10%.Tiền thuế GTGT 45.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán:495.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 24

+ Bi ên bản giao nhận:

Mỹ Đình- Từ Liêm- HN

Công ty TNHH Đại Long

Căn cứ vào quyết định số 12345 ngày 20/4/2008 của công ty về việc giao

Số 25 mau s601-TSCD Biên bản giao nhận tài sản cố định

nhận TSCĐ là Máy lọc cao su với số lượng 3 chiếc

Bên nhận tài sản có định gồm:

Ông : Ngô Quốc Trung

Chức vụ: Giám đốc đại điện bên giao

Bà : Nguyễn Thị Quỳnh Vân

Chức Vụ: Giám đốc đại diện bên nhận

Bà: nguyễn hoài thu

Chức vụ: Trưởng phòng kinh tế đại điện bên giao

Địa điểm giao nhận TSCĐ : Tại công ty TNHH Dai Long

quy So Gia , liệu | HD

Trang 25

Céng ty TNHH Dai Long Mdu s603-TSCD

ban hanh theo OP sé 1141/TC/OD-CDKT

Ngày 01/11/0995 của BTC

Biên bản Thanh lý tài sản cố định

Căn cứ vào quyết định số :1141 ngày 01/11/1995 của bộ tài chính về việc thanh lý TSCĐ:

1 Ban thanh lý TSCĐ bao gồm

Ông, (Bà): Nguyễn Thị Quỳnh Vân

Đại diện Ban Giám đốc công ty trưởng ban

Ông: Phạm quốc hùng đại điện PKT uý viên

Ông: Nguyễn Duy Hoàn Đại diện phân xưởng SX

II Tiến Hành thanh lý TSCĐ:

Số hiệu TSCĐ:211 Nước sản xuất Nhật Bản

Năm SX 1999

Năm đưa vào sử dụng năm 2000 thẻ TSCĐ:089

Nguyên Giá TSCĐ:450.000.000

Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh ly:45.000.000

Giá trị còn lại của TSCĐ:405.000.000

II Kêt luận của ban thanh lý TSCĐ:

TS hư hỏng nặng không thể sữa chữa

Ngày 30 tháng 03 năm 2007 Trưởng ban thanh lý

(ký,họ tên)

IV Kết luận của ban thanh lý

Chỉ phí thanh lý TSCĐ:2.000.000(viết bằng chữ :hai triệu đồng chẵn) Giá thu hồi :403.000.000(viết bằng chữ bốn trăm linh ba triệu đồng chan)

Đã ghi giảm (số ) thẻ TSCĐ ngày 30 tháng03 năm 2007

Ngày 30 tháng 03 năm 2007

Trang 26

Bién ban kiém nghiém

(vat tu,san pham,hang hoa)

Ngày 20 tháng 04 năm 08 Căn cứ vào phiếu nhập kho ngày 20 tháng 04 năm 08

Biên bản kiểm nghiệm gôm:

Ông:Nguyễn Quốc Anh.Trưởng ban

Ông: Thái Doãn Giang

Bà: Nguyễn Thị Thùy Dung.Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loai:

Tên | Mã số | Phương | Đơn vị Số Kết quả kiểm Ghi

Đại diện bên kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 27

Phiéu chi số: 23,

Ngày 20 tháng 04 năm 2008 No TK: 141

Co TK: 1111

Ho tén:Nguyén Anh Tuyét

Don vị:công ty TNHH Đại Long

Lý đo: Chỉ tiền vận chuyên máy lọc cao su

Số tiền: 5.500.000

Viết bằng chữ: năm triệu năm trăm nghìn đồng chin

Kèm theo: 02(hai) Chứng từ gốc:

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ky, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 28

Bang khấu hao tài sản cố định

d Ké toán sữa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, thay thế khôi phục năng lực hoạt động Công viêc sữa chữa có thể đo doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay do ngoài kế hoạch để kéo dài tuổi thọ và sử dungTSCD dat hiéu qua cao

Trang 29

Sửa chữa lớn TSCD là sửa chữa đại bộ phận hoặc thay thế từng bộ phận của TSCĐ trong thời gian sửa chữa TSCĐ ngừng hoạt động

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ déu đặn hoặc không đều đặn là sữa chữa nhỏ không ảnh hưởng tới quá trình sử dụng của TSCĐ

Trong quý, công ty đã tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ do thuê ngoài chưa trả tiền, kế toán hoạch toán như sau:

3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương chính là phần thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mặt mà doanh nghiệp trả cho người lao động Căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất

lượng công việc hoàn thành của họ Trong quá trình sản xuất tăng năng suất lao

động Do đó việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp một cách chính xác và đầy đủ

Ngoài tiền lương, công nhân viên còn được hưởng các khoản trợ cấp

thuộc phúc lợi xã hội Đó là trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế

(BHYT)

+) Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có

tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mắt khả năng lao động như:

Sinh nở, tai nạn, hưu trí, mắt sưc,

Quỹ bảo biểm xã hội = tiền lương thực tế phải trả x 16%

Trong đó: 15% tính vào chi phí

1% trừ vào thu nhập của người lao động

+) Bảo hiểm y tế: Là quỹ trợ cấp cho người tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp khám chữa bệnh

Quỹ bảo hiểm y tế = Tiền lương thực tế x 3%

Trong đó: 2% tính vào chi phí

1% trừ vào thu nhập của người lao động

Ngoài ra, để có nguồn kinh phí hoạt động, hàng tháng doanh nghiệp còn

phải trích theo tỷ lệ quy định là 2% tổng số lương thực tế phát sinh, tính vào chỉ phí kinh đoanh để hình thành chi phí công đoàn

Trang 30

Kinh phi công đoàn = Tiền lương phải trả x 2%

+Phương pháp tính lương và lập các bảng lương

Đối với công ty TNHH Đại Long: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, lương

phép Ngoài ra còn các khoản phụ cấp như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc

hại, Cũng như các doanh nghiệp khác thì tiền lương là đòn bẩy kinh tế hữu hiệu khuyến khích tinh thần lao động của công nhân, là nhân tố tăng năng suất lao động

Hiện nay, công ty áp dụng hai hình thức trả lương :

+) Trả lương theo thời gian

+) Trả lương theo sản phẩm

-Hình thức trả lương theo thời gian

Áp dụng đối với các cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban, nhân viên quản lý phân xưởng Ngoài ra, đối với các công nhân trực tiếp sản

xuất cũng được hưởng lương theo thời gian đối với những công việc không có định mức cụ thê

Hệ số lương x Lương cơ bản So ngay cong

Trong đó: Số ngày công làm việc theo chế độ là: 26 ngày

Mức lương tối thiểu hiện nay công ty áp dụng cho một công nhân viên là 540.000 đồng/tháng

Ngoài ra còn có lương phép, lương nghỉ lễ, lương làm thêm chủ nhật, lương

chờ việc, lương mắt điện, lương phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, lương

khuyến khích, Các khoản lương này được tính:

Trang 31

Lương phụ cấp trách nhiệm = Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp trách nhiệm

+) Hệ số lương phụ cấp tgrách nhiệm được tính = 1% lương chính

+) Hệ số phụ cấp chức vụ được tính theo quy định của chế độ tiền lương hiện

Sô ngày công làm việc thực tê (26)

*) Tiền lương giờ: là tiền lương trả theo giờ làm việc

Lương ngày

Sô giờ công thực tê (8)

Trang 32

+) Hình thức trá lương sản phẩm

Là hình thức trả lương tính theo khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành quy định và đơn giá tiền lương cho một sản phẩm, áp dụng đối với trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm dán tiếp, trả

theo sản phẩm có thưởng, trả theo sản phẩm lũy kế

+) Trả lương khoán

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng của công việc mà họ hoàn thành

+) Phương pháp lập các bảng lương

- Đối với hình thức trả lương theo thời gian

Căn cứ vào bảng chấm công Bảng này được lập riêng cho từng phòng ban, từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày tháng làm việc, ngày nghỉ theo các lý do tương ứng Nó được tô trưởng hoặc người được phân công công tác theo dõi lao động trong phòng ghi Ngoài ra còn căn cứ vào chế độ tính trả lương, thưởng, kế toán tiền lương tính và xác định số lượng thực tế phải trả cho người lao động

Số tiền lương được thể hiện trên bảng thanh toán lương

-_ Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm

Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Từ đó lập bảng chỉ tiết lương sản phẩm và bảng thanh toán lương

* Bảng chấm công

* Giấy nghỉ ốm

*⁄ Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH

Bảng thanh toán lương

Y Bang tong hop luong

v Phiếu chỉ

Ví dụ: Bảng chấm công

Trang 33

Céng ty TNHH Dai Long BANG CHAM CONG Mau sé 01-LDTL

Phong kinh doanh Thang 30 nam 2008 QĐsó

1|2|3|4|5|6|7|8| |29|30|31|Tổng Số |Công | GHI

số công | hưởng | chú công ¡ nghỉ | BHXH

Trang 35

Cuối tháng,kế toán viết phiếu thanh toán BHXH như sau

Phiếu thanh toán toán trợ cấp BHXH (Nghỉ ốm,thai sản)

Họ và tên:Nguyễn Thị Trang

Nghề nghiệp:Cán bộ

Đơn vị công tác:Công ty TNHH Đại Long

Thời gian đóng BHXH:Tháng 0I năm 1997

Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 400.000

Người lĩnh tiền Kếtoán Thủ trưởngđơnvị BCH công đoàn

Ví dụ: Đặng Văn Thắng:Tiền ăn ca =300.000

Lương thời gian =540.000x 7,85 “ x25=4.075.961 (đồng)

Trang 36

Lương thời gian= 5400.000 x 3,75 x28 = 2.180.769(d6ng)

——

Lương làm thêm =540.000_ x3,75 x2 x200%

26 Lương BHXH =540.000 x3,75 x 0,75

Các nhân viên khác tương tự

Trang 38

Cong ty TNHH Dai Long

Báng phân bố tiền lương và các khoán trích theo lương

Người lập biểu Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

4.Tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm

a.Những vấn đề chung:

Chi phí sản xuất kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

mà doanh nghiệp phải dùng trong một thời kì nhất định để thực hiện quá trình

sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực chất chi phi là dịch chuyên vốn, chuyến địch giá trị của các yếu tố sx vào đối tượng tính giá sản pham,lao vu dich vu

e_ Đối tượng tập hợp chi phí sx của công ty TNHH Đại Long:

Chi phi sx trong các doanh nghiệp sx bao gồm nhiều loại về nội dung kinh tế cũng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau, do đó các chỉ phí phát

sinh cần được tập hợp theo các yếu tố khoản mục chỉ phí trong những phạm vi

nhất địnhđề phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định các phạm vi,giới hạn

và chỉ phí sx cần được tập hợp dựa trên: Đặc điểm tổ chức sx kinh đoanh,quy trình công nghệ sx, địa điểm phát sinh chỉ phí

Trang 39

-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627:Chi phí quản lý sản xuất chung

- TK 154: Chỉ phí sản xuất dở đang đề tập hợp chỉ phí sản xuất

tính giá thành sản phẩm và chỉ phí đở dang cuối kỳ

b.Ké toán tập hợp chi phi

> Kế toán chỉ phí NVL trực tiếp:

+TK 621:Chi phí NVL trực tiếp Bao gồm chỉ phí về các loại NVL chính,

NVL phụ ,nhiên liệu dùng trực tiếp vào việc sx chế tạo sản phẩm

Céng ty TNHH DAi Long chi phi NVL trực tiếp dùng cho sx được tiến

hành, tập hợp theo từng phân xưởng cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong quý

Bảng tổng hợp chỉ phí NVL trực tiếp

Ngay 30 thang 6 nam 2008

> Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp:

+TK 622 chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải tra cho công nhân viên trực tiếp sx ở phân xưởng như tiền lương chính,phụ cấp trách

nhiệm độc hại và các khoản trợ cấp BHXH

Trang 40

Bảng tổng hợp chỉ phí nhân công trực tiếp:

1 Luong tra cho CNV TTSXu at | 234.000.000

2 Cac khoan trich theo luong 44.460.000

Ngày 30 tháng 6 năm 2008

( Ký,họ tên) (ky,ho tén)

> Kế toán chi phi SX chung:

-TK 627 Chi phi sx chung:là những chi phí phục vụ quản lý sx trong phạm vi

các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ, dùng cho quản lý ở các phân

xưởng, chỉ phí khấu hao TSCĐ

Việc tập hợp và kết chuyên phân bồ chỉ phí sx chung được thực hiện trên tài khoản 627:”chi phí sản xuất chung”

Tài khoan 6271:chi phí nhân viên phân xưởng

Tài khoản 6272 : chi phí vật liệu

Tài khoản 6273:chi phí dụng cụ sản xuất

Tài khoản 6274:chi phí khấu hao tài sản cố định

Tài khoản 6277: chi phi dich vu mua ngoài

Ngày đăng: 03/07/2014, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  thanh  toán :  trả  bằng  tiền  gửi  ngân  hàng.  DVT:  VND - chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long
nh thức thanh toán : trả bằng tiền gửi ngân hàng. DVT: VND (Trang 23)
Bảng  tổng  hợp  chỉ  phí  NVL  trực  tiếp - chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long
ng tổng hợp chỉ phí NVL trực tiếp (Trang 39)
Bảng  tổng  hợp  chỉ  phí  nhân  công  trực  tiếp: - chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long
ng tổng hợp chỉ phí nhân công trực tiếp: (Trang 40)
Bảng  tổng  hợp  chỉ  phí  để  tính  giá  thành - chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long
ng tổng hợp chỉ phí để tính giá thành (Trang 42)
Bảng  cân  đối  kế  toán - chuyên đề công tác tổ chức hạch toán – kế toán tại công ty tnhh đại long
ng cân đối kế toán (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w