Do đó, phần đánh giá độ tin cậy các thang đo dưới đây chỉ trình bày độ tin cậy các khái niệm niềm tin hàng nội, chất lượng cảm nhận, giá cả cảm nhận; độ tin cậy của tính vị chủng và sẵ
Trang 1lý thuyết bằng hồi quy đa biến và sau cùng, 4) kiểm định các giả thuyết
1.2 Đánh giá thang đo
Thang đo các khái niệm được đánh giá qua hai công cụ: độ tin cậy với hệ số Cronbach alpha và phân tích nhân tố
Trước hết, trong từng thang đo, các biến có tương quan biến tổng total correlation) nhỏ hơn 0.3 được xem là biến rác và bị loại Thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach alpha>0.6 Sau đó, trong phân tích nhân tố, các biến
(item-có trọng số nhỏ hơn 0.4 cũng bị loại Phương pháp trích hệ số sử dụng là principle component cho các thang đo đơn hướng Điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue là 1 và thang đo được chấp nhận khi phương sai trích >=50%
Quá trình phân tích cho thấy sẵn lòng mua và đặc biệt, tính vị chủng không
là thang đo đơn hướng Do đó, phần đánh giá độ tin cậy các thang đo dưới đây
chỉ trình bày độ tin cậy các khái niệm niềm tin hàng nội, chất lượng cảm nhận, giá
cả cảm nhận; độ tin cậy của tính vị chủng và sẵn lòng mua sẽ được trình bày khi
phân tích nhân tố Phương pháp trích hệ số sử dụng cho hai thang đo đa hướng này là principal axis factoring với phép quay promax, điểm dừng khi trích các yếu
Trang 2tố có eigenvalue là 1 và thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích>=50%
1.2.1 Độ tin cậy
1.2.1.1 Niềm tin hàng nội (BEL)
Các số liệu trong tính toán độ tin cậy của khái niệm này được trình bày cho cả hai trường hợp Trung Quốc và Nhật Bản trong Bảng 4.1 Tất cả các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng >0.3 và hệ số độ tin cậy Alpha>0.7 Do đó, tất
cả các biến đều được giữ cho phân tích ở buớc sau
Bảng 4.1: Độ tin cậy Cronbach alpha - BEL : Trung Quốc – Nhật Bản
Biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
BEL_1 13.1860 0.4882 0.6510 13.3704 0.5876 0.7252 BEL_2 12.9380 0.4662 0.6608 13.3102 0.5947 0.7238 BEL_3 13.2190 0.4570 0.6650 13.4444 0.5566 0.7359 BEL_4 13.0000 0.4097 0.6828 13.2546 0.4908 0.7585 BEL_5 12.9463 0.5097 0.6417 13.1389 0.5341 0.5341
Trang 31.2.1.2 Chất lượng cảm nhận (QUA)
Theo Bảng 4.2, tất cả các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng khá cao (>0.5) và hệ số độ tin cậy Alpha cũng cao(>0.84) Do đó tất cả các biến đều được giữ cho phân tích ở bước sau
Trang 4Bảng 4.2: Độ tin cậy Cronbach alpha-QUA : Trung Quốc – Nhật Bản
Biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
QUA_1 10.5785 0.7073 0.8276 16.5741 0.7504 0.7964 QUA_2 10.6033 0.7526 0.8182 16.6620 0.7243 0.8040 QUA_3 9.8678 0.5354 0.8714 17.3889 0.5644 0.8533 QUA_4 10.0331 0.7409 0.8193 16.9120 0.7076 0.8034 QUA_5 10.3223 0.6904 0.8316 16.7222 0.6040 0.8310
1.2.1.3 Giá cả cảm nhận (PRI)
Ở trường hợp Nhật Bản (Bảng 4.3): hệ số tương quan biến tổng và hệ số tin cậy Alpha tuy thấp, nhưng đạt yêu cầu Chú ý rằng biến PRI_4 (Chi phí cơ hội) có giá trị tương quan biến tổng suýt soát 0.3 và khá cách biệt so với các biến còn lại; hơn nữa, nếu loại biến này, Alpha tăng từ 0.6351 lên 0.6517 – vậy, ta sẽ loại PRI_4
Bảng 4.3: Độ tin cậy Cronbach alpha - PRI : Trung Quốc – Nhật Bản
Biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
Trang 5PRI_1 7.9421 0.2451 0.4467 9.8796 0.4858 0.5158 PRI_2 7.3471 0.3691 0.3301 9.8843 0.4761 0.5267 PRI_3 7.1033 0.3538 0.3445 10.9769 0.4157 0.5655 PRI_4 6.9008 0.1731 0.5180 10.3981 0.3009 0.6517
Với trường hợp Trung Quốc (Bảng 4.3), PRI_4 có tương quan biến tổng quá thấp (0.1731), hệ số Alpha <0.4857, do vậy, biến này phải bị loại Biến PRI_1 (Giá xe là dễ mua) cũng có tương quan biến tổng thấp (0.2451), nhưng ta tạm giữ lại để xem xét vì loại nó sẽ giảm hệ số Alpha Tính lại độ tin cậy với 3 biến cho trường hợp này, ta có kết quả ở bảng 4.4
Bảng 4.4: Độ tin cậy Cronbach alpha - PRI (03 biến) : Trung Quốc
Biến
T.bình thang
do nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Alpha nếu loại biến
PRI_1 5.0785 0.2867 0.4876 PRI_2 4.4835 0.3951 0.3082 PRI_3 4.2397 0.3171 0.4423
Alpha 0.5180
Hệ số tương quan biến tổng thấp hơn yêu cầu (0.3) xuất hiện ở biến PRI_1 (0.2867) nhưng chênh lệch tương đối nhỏ Nếu ta loại thêm bất kỳ biến nào, hệ số Alpha đều giảm dưới 0.5
Trang 6Xem xét trong điều kiện tiến hành đo một khái niệm mới, với kết quả hiện tại Alpha=0.518 và biến PRI_1 có hệ số tương quan biến tổng xấp xỉ yêu cầu, ta chấp nhận thang đo này với 3 biến
1.2.2 Phân tích nhân tố
1.2.2.1 Niềm tin hàng nội (BEL)
Phân tích nhân tố trích được 1 yếu tố tại eigenvalue và phương sai trích lần lượt là 2.32, 46.31% (Trung Quốc) và 2.66, 53.21% (Nhật Bản) – (Bảng 4.5)
Như vậy, thang đo chưa đạt yêu cầu cho trường hợp Trung Quốc về phương sai trích (<50%) Biến BEL_4 có trọng số thấp nhất, ta sẽ loại biến này Để cho việc đối chiếu so sánh được thuận lợi, ta cũng loại luôn BEL_4 cho trường hợp Nhật Bản Kết quả phân tích lại được trình bày ở Bảng 4.6
Tuy hệ số Cronbach alpha bị giảm đôi chút, nhưng phương sai trích được
cải thiện nhiều và các kết quả khác đều đạt yêu cầu Do vậy thang đo niềm tin hàng nội với 4 biến được chấp nhận sử dụng cho phân tích sau
Bảng 4.5: Phân tích nhân tố - BEL (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản
Trang 7Cronbach alpha 0.7087 0.7784
Bảng 4.6: Phân tích nhân tố - BEL (4 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản
Kết quả phân tích được trình bày ở Bảng 4.7
Bảng 4.7: Phân tích nhân tố - QUA (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản
Trang 8Phân tích nhân tố trích được 1 yếu tố tại eigenvalue và phương sai trích lần lượt là 3.263, 65.255% (Trung Quốc) và 3.211, 64.220% (Nhật Bản), các trọng
số, Cronbach alpha đều cao Như vậy, thang đo chất lượng cảm nhận với 5 biến
được chấp nhận
1.2.2.3 Giá cả cảm nhận (PRI)
Phân tích nhân tố trích được 1 yếu tố tại eigenvalue và phương sai trích lần lượt là 1.530, 51.010% (Trung Quốc) và 1.808, 60.282% (Nhật Bản), các trọng số khá cao (Bảng 4.8) Tuy phương sai trích và độ tin cậy là thấp ở trường hợp Trung
Quốc, thang đo giá cả cảm nhận với 3 biến cũng được chấp nhận cho phân tích
tiếp sau
Bảng 4.8: Phân tích nhân tố - PRI (3 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản
PRI_1 Khó mua (-Dễ mua) 0.658 0.871
Như đã nói ở trên, sẵn lòng mua được phân tích nhân tố bằng phương pháp
principal axis factoring với phép quay promax Kết quả phân tích được trình bày ở Bảng 4.9 Ở cả hai trường hợp Trung Quốc và Nhật Bản, phân tích cho hai nhân tố
Trang 9có sự phân biệt rất cao : nhân tố (1) gồm các biến WIL_1,WIL_2,WIL_3 thể hiện mức sẵn lòng mua một cách tổng quát khi xem xét đến ý định, khả năng – ta đặt
tên là sẵn lòng mua và ký hiệu WIL_A; nhân tố (2) chỉ có hai biến WIL_4,WIL_5
đo lường mức hy sinh tiền bạc cho hàng nội của người tiêu dùng – được đặt tên là
sẵn lòng mua về giá và ký hiệu WIL_B
Phân tích cho phương sai trích khá cao với 66,58% (Trung Quốc) và 64,41% (Nhật Bản) Các trọng số khá lớn, phân biệt cao ở các yếu tố trích được Việc tính toán độ tin cậy cũng được thực hiện cho từng nhân tố với kết quả khả quan : Cronbach alpha>0.8, các tương quan biến tổng đều >0.3 (xem thêm phần Phụ lục)
Như vậy, từ một khái niệm sẵn lòng mua đầu tiên, hai thành phần sẵn lòng mua và sẵn lòng mua về giá được hình thành với hai thang đo tương ứng Thang
thứ nhất có 3 biến WIL_1,WIL_2,WIL_3, thang thứ hai có 2 biến WIL_4,WIL_5 được chấp nhận cho phân tích tiếp sau
Bảng 4.9: Phân tích nhân tố - WIL (5 biến) : Trung Quốc-Nhật Bản
WIL_2 Xác suất mua 0.87 -0.10 0.79 -0.01
WIL_3 Mua khi có khả năng 0.71 0.11 0.65 0.05
WIL_B Sẵn Lòng Mua Về Giá
WIL_4 Xe nội, nhãn ngoại 0.03 0.84 0.05 0.86
WIL_5 Xe nội, nhãn nội -0.02 0.86 -0.04 0.83
Trang 10Phân tích nhân tố sử dụng phương pháp principal axis factoring với phép quay promax, nhân tố trích có eigenvalue>1.0 Kết quả sẽ được xem xét như sau: các biến có trọng số <0.4 sẽ bị loại, các biến có trọng số không có độ phân biệt cao giữa các nhân tố (mức chênh lệch giữa hai nhân tố <0.3) cũng sẽ bị loại Sau đó, phân tích nhân tố sẽ được lặp lại đến khi thỏa các yêu cầu trên với phương sai trích tốt nhất (mong muốn >50%) Hệ số tin cậy Cronbach alpha cũng sẽ được tính lại cho từng nhân tố Nếu chỉ tiêu này cũng được thỏa mãn (hệ số Alpha>0.6, tương quan biến tổng>0.3), thang đo được chấp nhận
Kết quả cho thấy, trong cả hai trường hợp, phương pháp phân tích không cho được tổng phương sai trích >44% ở bất kỳ bước nào Rõ ràng điều này không đạt yêu cầu đề ra Tuy nhiên, CETSCALE là thang đo mới thực hành đầu tiên tại
An Giang, ta chấp nhận thang đo với điều kiện thấp hơn: phương sai trích >43%
và sự xuất hiện cá biệt của hệ số tin cậy Alpha>0.5
Trường hợp Trung Quốc
Bảng 4.10: Phân tích nhân tố -CET (17 biến) : Trung Quốc
Nhân tố
Trang 11CET_1 Mua HNội: Phát triển kinh tế -0.144 0.882 0.070 0.104 -0.159
CET_2 Nhập hàng không thể sản xuất 0.065 0.329 -0.045 -0.149 0.500
CET_3 Mua HNội: tạo việc làm 0.143 0.553 -0.034 -0.077 0.100
CET_4 Mua HNgoai: hành vi không
CET_5 Mua HNgoai: gây thất nghiệp 0.949 -0.036 -0.083 -0.023 -0.117
CET_6 Ưu tiên cho HNội 0.120 -0.029 0.053 0.659 0.014
CET_7 Mua HNgoại: làm giàu nước
CET_8 Tốt nhất là mua HNội 0.044 0.174 -0.115 0.488 0.216
CET_9 Hạn chế giao thương 0.044 -0.039 0.341 -0.089 0.346
CET_10 Mua HNgoại: tổn hại KD 0.525 0.165 0.215 -0.062 -0.055
CET_11 Rào cản HNgoại 0.019 0.076 0.478 0.254 -0.034
CET_12 Ủng hộ HNội, dù hao tốn 0.068 -0.072 0.036 0.281 0.358
CET_13 Không cho HNgoại thâm nhập 0.017 -0.089 0.435 -0.079 0.162
CET_14 Đánh thuế HNgoại nặng -0.086 0.116 0.544 0.058 0.029
CET_15 Mua HNgoại: khi không có
Trang 12Với 17 biến, phân tích cho 05 nhân tố được trích tại eigenvalue 1.04 với tổng phương sai trích chỉ có 42.77% Theo kết quả ở Bảng 4.10, các biến CET_9, CET_12, CET_15 có trọng số <0.4 nên bị loại Quá trình phân tích được lặp nhiều bước và số biến bị loại có thêm CET_10, CET_16, CET_17
Kết quả phân tích tốt nhất có được với 11 biến, trình bày ở Bảng 4.11 Có
04 nhân tố được trích tại eigenvalue=1.04, với tổng phương sai trích đạt 43.88%, tất cả trọng số đều lớn hơn 0.45 và đạt yêu cầu phân biệt Hệ số tin cậy của thang
đo các nhân tố cũng được tính lại, lần lượt có giá trị 0.646, 0.729, 0.604 và 0.510
Như vậy, tính vị chủng được tách thành 04 thành phần với 4 thang đo tương
ứng được chấp nhận cho phân tích tiếp sau Sau khi phân tích nhân tố trường hợp Nhật Bản, các đặc tính của nhân tố này sẽ được tổng hợp, nhận dạng và đặt tên
Bảng 4.11: Phân tích nhân tố -CET (11 biến) : Trung Quốc
Nhân tố
CET_1 Mua HNội: Phát triển kinh tế -0.178 0.660 0.214 -0.029
CET_2 Nhập hàng không thể sản xuất 0.104 0.500 -0.078 0.108
CET_3 Mua HNội: tạo việc làm 0.091 0.751 -0.153 0.022
CET_4 Mua HNgoai: hành vi không
CET_5 Mua HNgoai: gây thất nghiệp 0.882 0.011 -0.084 0.004
CET_7 Mua HNgoại: làm giàu nước
CET_6 Ưu tiên cho HNội 0.071 -0.139 0.735 0.096
CET_8 Tốt nhất là mua HNội 0.092 0.250 0.525 -0.153
Trang 13CET_11 Rào cản HNgoại -0.047 0.010 0.217 0.561
CET_13 Không cho HNgoại thâm nhập 0.045 -0.025 -0.116 0.496
CET_14 Đánh thuế HNgoại nặng -0.045 0.101 0.009 0.453
Phương sai trích (%) 26.123 7.895 5.284 4.574
Cronbach alpha 0.646 0.729 0.604 0.510
Trang 14Trường hợp Nhật Bản
Với 17 biến, phân tích cho 04 nhân tố được trích tại eigenvalue 1.125 với tổng phương sai trích chỉ có 41.074% Theo kết quả ở Bảng 4.12, các biến CET_6, CET_11, CET_15 có trọng số <0.4 nên bị loại Quá trình phân tích được lặp một
số bước và phải loại thêm CET_16
Bảng 4.12: Phân tích nhân tố -CET (17 biến) :Nhật Bản
Nhân tố
CET_1 Mua HNội: Phát triển kinh tế 0.063 -0.162 0.499 0.147
CET_2 Nhập hàng không thể sản xuất -0.177 0.175 0.708 -0.054
CET_3 Mua HNội: tạo việc làm 0.195 -0.177 0.602 -0.041
CET_4 Mua HNgoai: hành vi không
CET_5 Mua HNgoai: gây thất nghiệp 0.827 0.097 -0.057 -0.121
CET_7 Mua HNgoại: làm giàu nước
CET_8 Tốt nhất là mua HNội 0.265 -0.067 -0.022 0.589
CET_9 Hạn chế giao thương 0.222 0.457 -0.137 0.086 CET_10 Mua HNgoại: tổn hại KD 0.458 0.338 0.083 -0.050
CET_12 Ủng hộ HNội, dù hao tốn -0.144 0.231 -0.050 0.641
CET_13 Không cho HNgoại thâm nhập 0.017 0.653 -0.018 0.079
Trang 15CET_15 Mua HNgoại: khi không có
Kết quả phân tích tốt nhất có được với 13 biến, trình bày ở Bảng 4.13 Có
04 nhân tố được trích tại eigenvalue=1.01 với tổng phương sai trích đạt 44.99%, tất cả trọng số đều lớn hơn 0.45 và đạt yêu cầu phân biệt tốt, ngoại trừ biến CET_8
có trọng số ở hai nhân tố (1) và (3) tương ứng là 0.285 và 0.475 nhưng vẫn chấp nhận được Hệ số tin cậy của thang đo các nhân tố cũng được tính lại, lần lượt có giá trị 0.691, 0.771, 0.650 và 0.613, đạt yêu cầu
Như vậy, tương tự như trường hợp Trung Quốc, tính vị chủng được tách
thành 04 khái niệm phân biệt với 04 thang đo tương ứng được chấp nhận cho phân tích tiếp sau
Bảng 4.13: Phân tích nhân tố -CET (13 biến) :Nhật Bản
Trang 16HNội
CET_4 Mua HNgoai: hành vi không
CET_5 Mua HNgoai: gây thất nghiệp 0.860 -0.072 -0.119 0.035
CET_7 Mua HNgoại: làm giàu nước
CET_10 Mua HNgoại: tổn hại KD 0.523 0.083 -0.049 0.216 CET_8 Tốt nhất là mua HNội 0.285 0.057 0.472 -0.025 CET_12 Ủng hộ HNội, dù hao tốn -0.069 0.001 0.587 0.180 CET_17 HNội không thua kém HNgoại -0.120 -0.007 0.715 -0.011 CET_9 Hạn chế giao thương 0.214 -0.092 0.060 0.503
CET_13 Không cho HNgoại thâm nhập -0.004 0.023 0.062 0.733
Phương sai trích (%) 27.376 8.047 5.673 3.888
Cronbach alpha 0.691 0.771 0.650 0.613
Các thành phần của Tính vị chủng
Qua hai phân tích trên, chúng ta có thể nhận thấy tính vị chủng gồm có bốn thành
phần với các thang đo tương ứng như Bảng 4.14
Trong cả hai trường hợp Trung Quốc và Nhật Bản, hai khái niệm đầu có thang đo khá đồng nhất, có cùng 3 biến Hai khái niệm sau tuy có khác biệt nhưng
về nội dung vẫn có sự nhất quán Qua nghiên cứu ý nghĩa các biến, có thể định
nghĩa các thành phần của tính vị chủng như sau:
Bảng 4.14: Thang đo các thành phần của CET :Trung Quốc-Nhật Bản
Trang 17đo Trung
CET_1 CET_1 Mua HNội: Phát triển kinh tế CET_2 CET_2 Nhập hàng không thể sản xuất CET_3 CET_3 Mua HNội: tạo việc làm
CET_15 Mua HNgoại: khi không có
CET_7 CET_7 Mua HNgoại: làm giàu nước
ngoài CET_10 Mua HNgoại: tổn hại KD
Nội
CET_8 CET_8 Tốt nhất là mua HNội
CET_12 Ủng hộ HNội, dù hao tốn CET_17 HNội không thua kém HNgoại
CET_9 Hạn chế giao thương
CET_13 CET_13 Không cho HNgoại thâm nhập
Trang 181 CET_A: Tác động của mua hàng nội
cho thấy mức độ nhận thức về tác động tích cực của việc mua hàng nội đến cộng đồng và quan điểm chung trong bênh vực hàng nội
2 CET_B: Tác động của mua hàng ngoại
đại diện cho sự nhận thức về các tác động xấu lên kinh tế nước nhà của việc mua hàng ngoại và phê phán hành vi đó về đạo đức
3 CET_C: Phương châm mua hàng nội
là sự cổ súy hàng nội và phương châm hành động trong mua hàng
4 CET_D: Thái độ đối với ngoại thương
biểu hiện độ cởi mở trong quan điểm đối với hàng ngoại nhập hay cường độ bảo vệ cần có đối với hàng nội qua hạn chế sự thâm nhập hàng ngoại
1.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Điểm nổi bật của quá trình kiểm định thang đo qua xác định độ tin cậy và
phân tích nhân tố là tính vị chủng – đối tượng trọng tâm của nghiên cứu, với thang
đo CETSCALE nguyên thủy là đơn hướng - đã cho thấy có tính đa hướng với sự
tách ra 04 thành phần phân biệt Ngoài ra, khái niệm sẵn lòng mua cũng phân chia thành 02 thành phần là sẵn lòng mua (tổng quát) và sẵn lòng mua về giá Về ý nghĩa, sẵn lòng mua về giá đo lường mức chấp nhận hy sinh vật chất của người mua cho hàng nội trong một tình huống giả định Trong khi đó, sẵn lòng mua có
các biến đo lường mang nội dung tổng quát, phù hợp hơn cho mục tiêu nghiên cứu Từ các kết quả và nhận định trên, mô hình nghiên cứu được điều chỉnh như Hình 4.1
Trang 19T hái độ đv Ngoại Thương
Sẵn L òng Mua
Hình 4.1 Mơ hình nghiên cứu hiệu chỉnh (2)
Mơ hình này là sự mở rộng của mơ hình hiệu chỉnh (1) (xem mục 3.2),
cùng với giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận, niềm tin hàng nội, bốn thành phần của tính vị chủng là các biến độc lập sẵn lịng mua (WIL_A) là biến phụ
thuộc của các biến độc lập trên
Do đĩ, các giả thuyết liên quan đến tính vị chủng sẽ được tách thành 4 giá
thuyết con Cụ thể, các giả thuyết cần được kiểm định trong nghiên cứu là
H 1: quan hệ giữa các thành phần tính vị chủng và sẵn lịng mua
H1.a:Tác động của mua hàng nội quan hệ âm với sẵn lịng mua
H1.b:Tác động của mua hàng ngoại quan hệ âm với sẵn lịng mua
Trang 20H1.c:Phương châm mua hàng nội quan hệ âm với sẵn lòng mua
H1.d:Thái độ đv ngoại thương quan hệ âm với sẵn lòng mua
H 2: Chất lượng cảm nhận quan hệ dương với sẵn lòng mua
H 3 : Giá cả cảm nhận quan hệ âm với sẵn lòng mua
H 4 : Niềm tin hàng nội quan hệ âm với sẵn lòng mua
Để không phải trình bày các giả thuyết con, trong các giả thuyết dưới đây,
từ “tính vị chủng” đại diện cho lần lượt 04 thành phần : tác động của mua hàng nội(CET_A), tác động của mua hàng ngoại (CET_B), phương châm mua hàng nội (CET_C), thái độ đv ngoại thương (CET_D) Ký hiệu các giả thuyết con sẽ được
thêm chữ cái a,b,c hoặc d vào cước số, tương ứng với CET_A, CET_B, CET_C hoặc CET_D khi trình bày cụ thể
H 5: gồm các giả thuyết về biến nhân khẩu học- tính vị chủng:
H5.1: Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi về tính vị chủng
H5.2: Có sự khác biệt giữa các nhóm giới tính về tính vị chủng
H5.3: Có sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập về tính vị chủng
H5.4: Có sự khác biệt giữa các nhóm học vấn về tính vị chủng
H 6: Tính vị chủng có tương quan dương giá cả cảm nhận
H 7: Tính vị chủng có tương quan âm với chất lượng cảm nhận
H 8: Tính vị chủng có tương quan âm với sẵn lòng mua về giá
H 9: Tính vị chủng có tương quan dương với niềm tin hàng nội
1.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình- Phân tích hồi quy
Để kiểm định sự phù hợp của mô hình, trước tiên, việc phân tích tương
quan sẽ được tiến hành với sự tập trung vào biến phụ thuộc (sẵn lòng mua) và các biến độc lập (các thành phần tính vị chủng, niềm tin hàng nội, chất lượng cảm nhận và giá cả cảm nhận), các tương quan giữa các biến độc lập sẽ được lưu ý cho
kiểm định đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy
Trang 21Dựa vào ma trận tương quan này, một số mô hình hồi quy sẽ được thực hiện và kiểm tra việc không vi phạm các giả thiết hồi quy Sau cùng, mô hình phù hợp nhất được chọn ra và trình bày dưới đây Về trình tự, việc kiểm định sẽ đi qua từng trường hợp Trung Quốc, Nhật Bản
Nhìn chung kết quả hồi quy đạt mức phù hợp không cao: R2 chỉ trong khoảng 0.195 0.412, nhưng theo Goldberger (1991,p.177), với kiểm định F có sig.=0.000, không ai buộc R2 phải lớn trong phân tích hồi quy Do đó, với mức độ này, kết quả hồi quy được chấp nhận
1.4.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình – trường hợp Trung Quốc
Từ kết quả phân tích nhân tố, lập được ma trận tương quan các khái niệm, thành phần như sau:
Bảng 4.15 Phân tích tương quan: CET[4],BEL,PRI,QUA,WIL - Trung Quốc
Tác Động của Mua Hàng Nội
Tác Động của Mua Hàng Ngoại
Phương Châm Mua Hàng Nội
Thái
Độ đv Ngoại Thương
Niềm Tin Hàng Nội
Chất Lượng Cảm Nhận
Giá Cả Cảm Nhận
-*
0.246*
-*
0.314*
-*
Trang 22PRI
0.169*
-*
1
WIL_A
0.182*
-*
-0.150*
0.223*
-*
-0.136* 0.445*
*
- không thể hiện các hệ số tương quan có mức ý nghĩa >0.05
- * : tương quan đạt mức ý nghĩa 0.05
- **: tương quan đạt mức ý nghĩa 0.01
Sẵn lòng mua có tương quan chặt với ba trong bốn thành phần tính vị chủng, niềm tin hàng nội và chất lượng cảm nhận nhưng lại không có tương quan với giá cả cảm nhận Sự tương quan có ý nghĩa giữa niềm tin hàng nội, chất lượng cảm nhận với tính vị chủng được chú ý để kiểm định đa cộng tuyến khi phân tích
hồi quy
Như vậy, việc hồi quy đa biến để kiểm định mô hình lý thuyết sẽ được thực
hiện với sẵn lòng mua (WIL_A) là biến phụ thuộc, 05 biến độc lập là: (1) tác động của mua hàng nội (CET_A), (2) tác động của mua hàng ngoại (CET_B), (3) phương châm mua hàng nội (CET_C), (4) chất lượng cảm nhận (QUA) và (5) niềm tin hàng nội (BEL)
Mặc dù sẵn lòng mua tương quan với 05 biến độc lập, nhưng kết quả hồi quy cho thấy chỉ một biến độc lập duy nhất là chất lượng cảm nhận có hệ số hồi
quy chuẩn hóa 0.445 đạt mức ý nghĩa 0.05 (Bảng 4.16) Hệ số R2=0.195, tức chỉ
khoảng 20% phương sai được giải thích bởi chất lượng cảm nhận Phân tích
ANOVA cho trị thống kê F=59.285 (sig.=0.000) Các kiểm tra khác (phân phối phần dư, các biểu đồ ) cho thấy các giả thiết cho hồi quy không bị vi phạm