1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot

13 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 359,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO TRONG NGHIÊN CỨU B.1 CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỚI MONITOR THỦY SẢN MIYAGI Một phần liên quan được trích ra từ lần thứ 4 trong 4 cuộc điều tra .... B.1 CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỚI MONITO

Trang 1

KHẢO TRONG NGHIÊN CỨU

B.1 CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỚI MONITOR THỦY SẢN

MIYAGI (Một phần liên quan được trích ra từ lần thứ 4 trong

4 cuộc điều tra) 81

B.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING

TRÊN INTERNET VÀ ĐIỀU TRA TRUY XUẤT THỐNG KÊ 82

B.3 GIỚI THIỆU VỀ “goo Research” 88

Trang 2

B.1 CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỚI MONITOR THỦY SẢN MIYAGI (Một phần liên quan được trích ra từ lần thứ 4 trong 4 cuộc điều tra)

Mục tiêu điều tra: hỏi với 200 người monitor thủy sản của tỉnh MIYAGI về tình

hình mua bán thủy sản tại nơi mà họ thường xuyên sử dụng, và nhận thức, ý kiến, sự đánh giá đối với hàng thủy sản

Người monitor: mỗi lần 200 người phụ nữ trên 20 tuổi

Thời gian điều tra (Lần thứ 4): ngày 5 tháng 2 đến ngày 14 tháng 2 năm 1999

Phần (12): Liên quan đến nhãn hiện hàng thủy sản (N = 195 người)

1 Yếu tố nhãn hiệu nhận thức đối với hàng thủy sản

Tỷ lệ %

Nơi cung cấp lớn

Mức độ phổ biến nói chung

Ngon miệng

Hàng thiên

Quảng cáo tốt

5 Hy vọng đối với hàng thủy sản

Tỷ lệ %

Tính an toàn

Dinh dưỡng

Tính sức khỏe

Ngon miệng

Tính sành ăn

Tính kinh tế

50 tuổi trở

lên

Trang 3

B.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING TRÊN INTERNET VÀ ĐIỀU TRA TRUY XUẤT THỐNG KÊ

(JAPAN MARKETING RESEARCH ASSOCIATION, 2003)

(Trong đó trích ra phần chương năm “điều tra khách hàng về nghiên cứu Marketing Internet” và chương sáu “điều tra công ty điều tra về nghiên cứu Marketing Internet)

Chương 5: Điều tra khách hàng về nghiên cứu Marketing Internet

Mục tiêu: Tìm hiểu tình trạng nghiênc cứu Marketing Internet thông qua điều tra

với khách hàng của công ty điều tra một cách định lượng

Đối tượng nghiên cứu: Các thành viên hiệp hội Marketing Nhật Bản (Ngoài trừ

Ngành Mass Media)

Dữ liệu thu thập: Gửi 396 thư và nhận 101 thư trả lời (Tỷ lệ hồi đáp 25.5%)

Thời gian: từ ngày 06 tháng 12 năm 2002 đến ngày 20 tháng 12 năm 2002

Câu hỏi: Trong vòng một năm này, công ty có lần nào thực hiện nghiên cứu

Marketing thông qua Internet không?

Hình C.1.1: Kinh nghiệm thực hiện Internet MR trong vòng một

năm (N=101)

Đã thực hiện, 63%

Đã thực hiện thử, 6%

Chưa thực hiện, 29%

Không trả lời, 2%

Đã thực hiện Đã thực hiện thử Chưa thực hiện Không trả lời

Trang 4

Câu hỏi: Sau nay, Công ty có ý kiến về sự mong muốn sử dụng nghiên cứu

Marketing trên Internet như thế nào?

Hình C.1.2: Ý kiến đối với việc sử dụng nghiênc ứu Marketing trên

Internet (N=101, Ave.=1.3)

Muốn sử dụng (+2), 49%

Muốn sử dụng một

ít (+1), 33%

Không nói được (

±0), 16%

Không muốn sử dụng một ít (-1), 2%

Không muốn sử dụng (-2), 0%

Muốn sử dụng (+2)

Muốn sử dụng một ít (+1)

Không nói được ( ±0)

Không muốn sử dụng một ít (-1)

Không muốn sử dụng (-2)

Không trả lời

Câu hỏi: Theo công ty (anh/chị), ưu điểm của nghiên cứu Marketing trên

Internet nằm ở đâu? Xin cho biết một cách tự do

<Ý kiến chủ yếu>

Có thể thực hiện điều tra với kích thước mẫu lớn 11 câu trả lời Có thể thực hiện điều tra với điều kiện khó (mẫu khan hiếm) 8 câu trả lời

Còn có ý kiến khác là

 Đối tượng dễ trả lời

 Dễ thu được các thônh tin định tính

 Dễ quản lý so với điều tra trên giấy

 Giải phóng từ khái niệm khoảng cách về địa ly

Câu hỏi: Còn khuyết điểm của nghiên cứu Marketing trên Internet nằm ở đâu?

Xin cho biết một cách tự do

Trang 5

<Ý kiến chủ yếu>

Không có tính đại biểu của mẫu / mẫu bị thiên lệch 20 câu trả lời

Có thể giả dạng dưới một người khác / Tin cậy câu trả lời thấp 16 câu

trả lời

Khó thực hiện điềi tra với người lớn tuổi 9 câu trả lời

Còn có ý kiến khác là

 Chất lượng người Monitor

Câu hỏi: Có một số nhận xét về nghiên cứu Internet như sau đây Anh/chị có ý

kiến như thế nào?

(N=101)

Hình C.1.3 : Nhận thức đối với IMR của khách hàng

4 6 11 3 22 54

35 31 19 13

43

33

40 32 39 17

18

7

14 23 24 41

10 0

1 3 2 20 2 0

7 6 6 7 6 6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Kết quả có đủ tin cậy Tin cậy câu trả lời của đối tượng thấp Sau nay IMR sẽ làm vai trò chính của MR

Có thể thực hiện gần như tất cả MR hiện nay thông

qua IMR Điểm hấp dẫn nhất của IMR là chi phí thấp

Việc phân biệt sử dụng giữa IMR vàphương pháp đến

nay là quan trọng

%

Trang 6

Câu hỏi: Xin cho biết các đề tài nghiên cứu đã được thưc ïhiện trong vòng một

năm bằng nghiên cứu Marketing trên Internet (Có thể chọn nhiều câu trả lời)

Hình C.1.4 : Đề tài nghiên cứu MR Internet đã được thực hiện

trong một năm (N = 101)

4%

4%

7%

9%

10%

11%

29%

30%

31%

39%

41%

81%

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100

% Khu vực thươntg mại

TV, Radio

Thử nghiệm trước cho quảng cáo, thử nghiệm quả

ng cáo Sự thỏa mãn khách hàng

Đo lường hiệu quả quảng cáo Phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm khái niẽm

và sản phẩm

Trang 7

Câu hỏi: Xin cho biết các đề tài nghiên cứu được anh/chị đánh giá là đề tài thích

hợp cho nghiên cứu Marketing trên Internet (Có thể chọn nhiều câu trả lời)

Hình C.1 5 : Các đề tài nghiên cứu được đánh giá là thích hợp

cho Internet MR (N = 101)

7%

20%

11%

23%

30%

13%

30%

36%

37%

40%

41%

66%

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100

% Khu vực thươntg mại

Điều tra xã hội

TV, Radio

Thử nghiệm, Thử nghiệm Marketing, Mô hình thị

trường

Thử nghiệm trước cho quảng cáo, thử nghiệm quả

ng cáo

Giá cả Sự thỏa mãn khách hàng Ấn tượng doanh nghiệp, Giá trị nhãn hiệu

Đo lường hiệu quả quảng cáo Xem xét và đánh giá các sản phẩm đã có

Phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm khái niẽm va

ø sản phẩm

NC về thực trạng tiêu thụ và ý thức, thái độ của

người tiêu dùng

Trang 8

Chương 6: Điều tra công ty điều tra về nghiên cứu Marketing Internet

Mục tiêu: Tìm hiểu tình trạng nghiên cứu Marketing Internet thông qua điều tra

với công ty điều tra, nhờ đó đánh giá đặc tính và khả năng, để sử dụng nghiên cứu Internet như là một công cụ nghiên cứu Marketing một cách hiệu quả trong tương lai

Đối tượng nghiên cứu: Các trưởng phòng điều tra Internet của 88 công ty thành

viên hiệp hội Marketing Nhật Bản và 38 công ty thành viên hội nghiên cứu Internet Research (IRJ)

Dữ liệu thu thập: Gửi 126 thư và nhận 77 thư trả lời (Tỷ lệ hồi đáp 61.1%)

Thời gian: từ ngày 12 tháng 12 năm 2002 đến ngày 17 tháng 01 năm 2003

Câu hỏi: Có một số nhận xét về nghiên cứu Internet như sau đây Anh/chị có ý

kiến như thế nào?

(N=77)

Hình C.1.6 : Nhận thức đối với Internet Reserch của công ty điều tra

10 12 10 5 20

69

40 33 18 10

43

25

25 26 34 8

14

4

17 23 27 47

20 1

7 5 9 29 3 1

1 1 1 1

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Kết quả có đủ tin cậy Tin cậy câu trả lời của đối tượng thấp

Sau nay IMR sẽ làm vai trò chính của MR

Có thể thực hiện gần như tất cả MR hiện nay thô

ng qua IMR Điểm hấp dẫn nhất của IMR là chi phí thấp

Việc phân biệt sử dụng giữa IMR vàphương phá

p đến nay là quan trọng

%

Không đồng ý Rất không đồng ý Không trả lời

Trang 9

B.3 GIỚI THIỆU VỀ “goo Research”

(Trích ra từ trang Web “goo Research”)

C.2.1 Tổng quan về “goo Research”

“goo Research” là dịch vụ nghiên cứu Internet do sư hợp tác của hai công ty NTT-X, là công ty vận dụng “goo”, một trong những portal site lớn nhất ở Nhật, và viện nghiên cứu tổng hợp MITSUBISH (MRI), là một “Think-tank” dẫn đầu ở Nhật “goo Research” được sử dụng các điều tra của “WHITE PAPER information and communications in Japan” (Ministry of Public Management, Home Affairs, Posts and Telecommunications, JAPAN) trong 3 năm liên tục (từ 2001 đến 2003)

URL: http://research.goo.ne.jp/

E-mail: info@goo.ne.jp

C.2.2 Chính sách chất lượng của “goo Research”

Trang 10

“goo Research” đang thực hiện ba chất lượng chính ở sơ đồ trên, để cung cấp dịch vụ nghiên cứu trên Internet có chất lượng cao Nội dung cụ thể của các chính sách chất lượng như sau đây

 Chính sách chất lượng về Monitor

 Cách mời đăng ký người Monitor

Số người Monitor tới mức lớn nhất ở Nhật (154,885 người vào ngày 02 tháng 12 năm 2003)

Xúc tiến việc đăng ký với sự tự nguyện tham gia, chỉ nhằm mục đích trả lời cho cuộc điều tra

Cấu trúc Monitor can bằng để phụ hợp cho các điều tra

 Đặc tính người Monitor

Chỉ cho một người đăng ký cho mỗi can hộ gia định

Dừng mời tham gia vào điều tra cho những người đăng ký hai lần Tỷ lệ hồi đáp cao

Cho điểm thưởng của công ty (có giá trị tương đương tiền bạc) cho tất cả mọi người trả lời

Tỷ lệ trả lời cho câu hỏi mở cao và câu trả lời có đánh giá cao

Chất lượng bảng Questionnaire

Kiểm tra Questionnaire nhiều lần và lời khuyên thích hợp

Thực hiện điều tra chất lượng cao với sự tận dụng các chức năng kỹ thuật Web

Chất lượng

Monitor

Loại trừ những

người đăng ký hai

lần và trả lời

không thật lòng

Khung monitor chỉ

thu tập Monitor có

chất lượng

Chất lượng kết quả trả lời

Kiểm tra bằng thời gian trả lời và bằng mắt, loại bỏ câu trả lời không hợp lý

Hệ thống Questionnaire “goo Research” có tin cậy cao

Vận hành dựa trên danh sách kiểm tra với 75 nội dung

Hình C.2.1: Sơ đồ “3 Chính sách chất lượng Goo Research”

Trang 11

 Dừng lại việc mời tham gia vào điều tra

Dừng lại việc mời tham gia vào điều tra cho người trả lời không thật long

Chống việc cho Moniotr có kinh nghiệm quá nhiều với điều tra dựa trên lý lịch tham gia của Monitor

 Cảnh cáo cho người Monitor lúc mời tham gia vào điều tra

Ngăn cản câu trả lời không thật lòng với một số câu cảnh cáo

Thúc đẩy việc cập nhật thuộc tính của monitor

 Lấy mẫu theo đạc tính Monitor

Lấy mẫu theo đạc tính đã được Monior đạng ky và theo kết quả điều tra trước đây do “goo Research”

 Chính sách chất lượng về bảng Questionnaire

 Hệ thống kiểm tra nhiều lần trong quá trình thiết lập Questionniare trên Web và thu thập dữ liệu trên Web

 Đề nghị số câu hỏi thích hợp cho mỗi cuộc điều tra trên Web

 Cung cấp nhiều chức năng cho Questionnaire trên Web để cho dữ liệu có chất lượng

 Kiểm tra và khuyên cho các câu hỏi trong bảng Questionnaire do chuyên gia điều tra

 Chính sách chất lượng về kết quả trả lời

 Kiểm tra về thời gian trả lời và loại bỏ những câu trả lời có thời gian ngắn

 Kiểm tra dữ liệu bằng mắt

 Kiểm tra về hệ thống thu thập dữ liệu

“goo Research” đang quản lý 43 thuộc tính của người Monitor cho khung mẫu người tiêu dụng như sau đây

Trang 12

Internet

một tuần

line

Sau đây trình bày sự cách biệt tỷ lệ giữa khung mẫu của “goo Research” và tổng thể người tiêu dùng ở Nhật cho một số thuộc tính cơ bản

Hình C.2.2: Tỷ lệ dân số

theo giới tính

Nam,

48.9%

Nữ, 51.1%

(Nguồn: Cực thống kê bộ tổng vụ Nhật Bản, 2002)

Hình C.2.3: Tỷ lệ Monitor của goo Research theo giới tính

Nam Nữ

Trang 13

Hình C.2.4: So sánh tỷ lệ tuổi giữa dân số và Monitor

của goo Reserch

24.90 15.11

12.52 13.93 13.69 10.55 9.3

1.8 5.5

18.9

40.9 30.3

2.7 0

60<

50-59

40-49

30-39

20-29

10-19

<10

%

Goo reserch Dân số

(Nguồn: Cực thống kê bộ tổng vụ Nhật Bản, 2002)

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mua bán thủy sản tại nơi mà họ thường xuyên sử dụng,  và nhận thức, ý kiến, sự đánh giá đối với hàng thủy sản - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
Hình mua bán thủy sản tại nơi mà họ thường xuyên sử dụng, và nhận thức, ý kiến, sự đánh giá đối với hàng thủy sản (Trang 2)
Hình C.1.1: Kinh nghiệm thực hiện Internet MR trong vòng một - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.1.1: Kinh nghiệm thực hiện Internet MR trong vòng một (Trang 3)
Hình C.1.2: Ý kiến đối với việc sử dụng nghiênc ứu Marketing trên - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.1.2: Ý kiến đối với việc sử dụng nghiênc ứu Marketing trên (Trang 4)
Hình C.1.4 : Đề tài nghiên cứu MR Internet đã được thực hiện - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.1.4 : Đề tài nghiên cứu MR Internet đã được thực hiện (Trang 6)
Hình C.2.1: Sơ đồ “3 Chính sách chất lượng Goo Research” - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.2.1: Sơ đồ “3 Chính sách chất lượng Goo Research” (Trang 10)
1  Địa chỉ  23  Hình thức nhà ở - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
1 Địa chỉ 23 Hình thức nhà ở (Trang 11)
18  Hình thức ở  40  Tình  trạng  đang  ký  dịch  vụ  My - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
18 Hình thức ở 40 Tình trạng đang ký dịch vụ My (Trang 12)
Hỡnh C.2.2: Tyỷ leọ daõn soỏ - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.2.2: Tyỷ leọ daõn soỏ (Trang 12)
Hình C.2.4: So sánh tỷ lệ tuổi giữa dân số và Monitor - Giá trị hàng việt tại Nhật - Phụ lục B pot
nh C.2.4: So sánh tỷ lệ tuổi giữa dân số và Monitor (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w