Cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiết trongviệc quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả là tăng sựphối hợp bộ phận và giữ các tổ chức Tăng cuờng sự phối hợp trong chuỗi c
Trang 1QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Thực hiện: NHÓM 5
Trang 21 Khái niệm chuỗi cung ứng
2 Sự phối hợp chuỗi cung ứng
II TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHUỖI CUNG ỨNG
1 Giao hàng
2 Chất luợng
3 Thời gian
4 Chi phí
III.CẢI TIẾN CẤU TRÚC CHUỖI CUG ỨNG
1 Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng
2 Cải tiến bộ phận chuỗi cung ứng
IV CHUỖI CUNG ỨNG UNILIVER VIỆT NAM
Trang 3Chuỗi thông tin và quá trình kinh doanh cung cấp sảnphẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất vàphân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.
Nhà cung cấp
Nhà máy Nhà kho bán lẻ Nhà Khách hàng
Trang 41 2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin và
nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêucầu của khách hàng một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại
và trong tương lai
Trang 5 Hệ thống có tính tương tác cao
Ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của nhu cầu
Bổ sung và cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế
Trang 6Cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiết trongviệc quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả là tăng sựphối hợp bộ phận và giữ các tổ chức
Tăng cuờng sự phối hợp trong chuỗi cung ứng bằng cách:
Lập các đội nhóm giữa các bộ phận
Tạo mối quan hệ hợp tác với khách hàng và nhà cungcấp
Cải tiến hệ thống thông tin
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn
Trang 71 Tiêu chuẩn giao hàng
Đề cập đến việc giao hàng đúng hạn, biểu thị bằng tỷ lệphần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng
và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng
2 Tiêu chuẩn chất lượng:
Đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng
Trang 83 Tiêu chuẩn thời gian :
Chu kỳ kinh doanh : số ngày tồn kho + số ngày công nợ
4 Tiêu chuẩn chất lượng:
Đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng
Đo lường chi
phí
Tổng chi phí thuộc trách nhiệm của các nhà quản
lý khác nhau Tổng chi phí cả chuỗi cung ứng HIỆU QUẢ =
DOANH SỐ - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU CHI PHÍ LAO ĐỘNG + CHI PHÍ QUẢN LÝ
Trang 101 Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng
Cấu trúc chuỗi cung ứng bao gồm: máy móc thiết bị, công
suất, kỹ thuật công nghệ…
Thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng mang tính thay đổi dài
hạn và cần thiết đầu tư nguồn lực về vốn đáng kể
Thay đổi mang tính thay đổi lớn và sâu rộng
Trang 11Các phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng:
Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình khép kín
Đơn giản hóa các quá trình chủ yếu
Thay đổi số lượng của nhà máy, nhà kho hoặc nới bán lẻ
Thiết kế lại những sản phẩm chính
Chuyển quá trình hậu cần cho bên thứ ba
Trang 12a) Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy
trình khép kín
- Chuỗi cung ứng sở hữu từ nhà cung cấp sản xuất nhà phân phối thị trường
Tối đa hóa lợi nhuận, quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng
Kém linh hoạt và thích nghi với sự thay đổi của thị
trường
Trang 13- Áp dụng: quy trình quá phức tạp hay lỗi thời về côngnghệ
- Điều chỉnh lại những chỗ bị lỗi
Thay đổi trình tự & nội dung công việc & hệ thống
Trang 14c) Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho & đại
lý bán lẻ
- Áp dụng: thị trường thay đổi, nhu cầu công ty thay đổi
- Điều chỉnh số lượng các nhà cung cấp, đại lý, nhà máy theo
nhu cầu thị trường và doanh nghiệp
Trang 16f) Chuyển bộ phận hậu cần cho bên thứ ba:
- Khâu hậu cần: quản lý hàng tồn kho, phân phối & hậu cần…
- Chuyển toàn bộ việc quản lý hậu cần cho bên thứ ba
Chuỗi cung ứng tinh gọn, giảm chi phí quản lý
Trang 17Bộ phận của chuỗi cung ứng gồm con người, hệ thốngthông tin, tổ chức, quản lý sản xuất và tồn kho, hệ thống quản
lý chất lượng
Những thay đổi bộ phận mang tính nhạy cảm
Hoàn thiện những hạn chế không rõ ràng, không chắcchắn
Trang 182 Cải tiến bộ phận chuỗi cung ứng gồm các phương thức :
Sử dụng những đội chức năng chéo
Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội
Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị
Hoàn thiện hệ thống thông tin
Xây dựng các trạm giao hàng chéo
Trang 19- Phối hợp các chức năng đan chéo của các bộ phận chức năng
- Chức năng nhiệm vụ các thành viên được phân định rõ rang
b) Sự cộng tác mang tính đồng đội
- Mỗi liên kết nhà cung cấp – khách hàng, các đội chức năng chéo
- Thiết lập mối liên hệ kinh doanh bền chặt gắn liền với lợi ích củanhau
- Xây dựng trên cơ sở sự tin tưởng lẫn nhau
Trang 20c) Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị
- Tiết kiệm chi phí sản xuất
- Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường
- Đòi hỏi khả năng sáng tạo để giảm thời gian sắp đặt máy
móc thiết bị
Trang 21- Hệ thống thông tin có vị trí rất quan trọng trong hoạt độngchuỗi cung ứng
- Thu thập & phần tích thông tin từ khách hàng để phục vụ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
e) Xây dựng các trạm giao hàng chéo
- Giảm thời gian kiểm kê kho & thời gian vận chuyển
Trang 22UNILIVER VI ỆT NAM
Trang 23UNILIVER VIỆT NAM
Trang 24- Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nhanh (sản phẩm chăm sóc
cá nhân và gia đình, thức ăn, trà, đồ uống từ trà)
- Nhãn hiệu tiêu biểu: Lipton, Knorr, Omo, Lux, Dove, Up…
- Có 5 nhà máy ở Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức và Biên Hòa
- Có hơn 350 nhà phân phối và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻtrên toàn quốc
Trang 25- Khu vực miền Nam:
+ Nhà máy sản xuất: tại Củ Chi+ Nhà phân phối: 115 điểm giao hàng và đại lý bán lẻ+ Nhà cung cấp: 10 nhà cung cấp nguyên liệu chính tạiBình Dương và TP.HCM
Trang 261 Khái quát về chuỗi cung ứng của công ty
Khu vực miền Trung:
+ Trung tâm phân phối: khu công nghiệp Hòa Khánh (Đà Nẵng)+ Nhà phân phối: 33 điểm giao hàng và đại lý bán lẻ
Khu vực miền Bắc:
+ Nhà máy sản xuất: 5 nhà máy sản xuất thuê ngoài đáp ứng50% nhu cầu khu vực này và 50% nhu cầu khu vực miền Trung.+ Trung tâm phân phối: khu công nghiệp Quảng An (Bắc Ninh)+ Nhà phân phối: 68 điểm giao hàng và đại lý bán lẻ
Trang 27Khái quát về chuỗi cung ứng của Uniliver Việt Nam
Trang 282 Hệ thống sản xuất
a) Giới thiệu nhà máy sản xuất
- Nhà máy sản xuất Củ Chi có thể sản xuất hầu hết sảnphẩm trừ nhóm hàng kem Wall’s
- Thuê ngoài 5 nhà máy sản xuất ở khu vực miền Bắc, đápứng 50% sản lượng yêu cầu
Trang 29Planning Production Packaging
Linfox 3rd party logistics company
QA/
Maintenance
Home care Personal
care Skin care Transport Bundling
Package production
Primary/
DRP ExportWarehouse
Trang 302 Hệ thống sản xuất
b) Mô hình sản xuất
- Sản xuất theo hệ thống đẩy
- Sản xuất theo đơn hàng
c) Tồn kho nguyên vật liệu
- Theo dõi liên tục các nguyên vật liệu và đặt hàng theođiểm tái đặt hàng xác định trước
Trang 31- Hơn 10 nhà cung cấp đặt tại Bình Dương và TP.HCM
e) Trung tâm phân phối
- Trung tâm phân phối VSIP
- Trung tâm phân phối Đà Nẵng
- Trung tâm phân phối Bắc Ninh
Trang 32- 154 doanh nghiệp bán lẻ
Maximark, Citimark, Giant, Vinatex và Lotte
Trang 34CHUỖI CUNG ỨNG UNILIVER VIỆT NAM
Trang 35- Đối tác là doanh nghiệp tư nhân trong nước, công nghệ máy móc lạc hậu
Chi phí sản xuất cao, chất lượng không đảm bảo, chi phí kiểm soát chất lượng tăng.
- Chưa thể đầu tư nhà máy tại miền Bắc và miền Trung
- Nhu cầu trong năm biến thiên lớn
Sản xuất thuê ngoài là lựa chọn bắt buộc
Hạn chế các hợp đồng phụ tối đa có thể.
0 50 100 150 200 250 300 350
Hình 4.11: Nhu cầu đối với sản phẩm Comfort năm 2009
Tỉ VND
Trang 36 Nhiều lựa chọn khi đặt hàng
Ra quyết định nhanh theo giá hoặc theo tỉ lệ giao hàng đúng hạn tuỳ vào mùa sản xuất cao điểm hay thấp điểm
- Tuy nhiên với số chủng loại nguyên vật liệu nhiều và khối lượng đặt hàng rất lớn
Trang 37 Thực hiện tính toán diện tích kho, điều độ lịch làm việc sao cho đáp ứng được nhu cầu xuất hàng mỗi ngày với chi phí thấp nhất.
- Mạng lưới vận tải phức tạp, năng lực của các nhà thầu vận tải thấp, thời gian chuẩn bị đội xe rất ít
Hiệu quả của hoạt động vận tải không cao.
Trang 38-CẤU TRÚC CHỖI CUNG
ỨNG
Trang 39- 50 % sử dụng hợp đồng thuê ngoài nhu cầu miền Trung
và miền Bắc
Phát sinh chi phí & các vấn đề kiểm soát chất lượng
Mục tiêu cải tiến:
+ Thiết lập được lịch sản xuất tận dụng tối đa nguồn lựchiện có
+ Giảm thiểu yêu cầu phải sử dụng sản xuất thuê ngoài
Trang 40Tiêu chí đánh giá Mức độ đáp ứng nhu cầu biến thiên
Đánh giá hiệu quả áp dụng của lịch sản xuất vào điều kiện thực tế, lịch sản xuất càng cân bằng thì càng thuận lợi hơn cho việc ra quyết định ở cấp độ vận hành
Phương pháp tính Tính tỉ lệ giữa nhu cầu đúng hạn và tổng
Trang 41Phương pháp Lượng tồn kho Chi phí sản xuất,
quản lý
Rủi ro chất lượng, bí mật công nghệ vv…
Cân bằng động Cao Thấp Thấp
Dùng sản xuất thuê ngoài Thấp Cao Cao
Áp dụng mô hình hoạch định sản xuất theo phương pháp cân đối nhu cầu giải quyết được bài toán nguồn lực sản xuất
Chủ động sản xuất nhiều hơn
Hạn chế sử dụng sản xuất thuê ngoài.
Hạn chế: phát sinh lượng tồn kho sản phẩm ( hàng tiêu dùng nhanh, tồn kho xoay vòng liên tục không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh)
Trang 421 Nhà cung cấp nhỏ và còn thiếu trình độ quản lý:
- Năng lực sản xuất thấp không đáp ứng nhu cầu tăng vượt
dự báo của nhà máy
- Khả năng điều hành không tốt, hàng giao đôi khí không đúngthời hạn giao hàng, số lượng hàng sai sót so với quy định
- Năng lực nhà cung ứng không mạnh, chi phí cao, nên khó tạo
ra giá thấp hơn nữa cho đầu vào
- Hệ thống kiểm soát lỗi không tốt dẫn đến xảy ra sự cố gâytổn thất khi chạy sản phẩm ở nhà máy
Trang 43 Theo lí thuyết, có thể cải tiến bằng cách thay đổi cấu trúchoặc thay đổi bộ phận.
Unilever Vietnam có quá nhiều nhà cung cấp nên muốngiảm bớt số lượng nhà cung cấp
Nhóm đề xuất cải tiến chuỗi cung ứng của Unilever bằngcách chỉ chọn những nhà cung cấp tối ưu nhất
Trang 443 Tiêu chí để đánh giá nhà cung cấp:
Tiêu chí 1: năng lực cung cấp lớn
Tiêu chí 2: giao hàng đúng hạn
Tiêu chí 3: chi phí mua thấp
Tiêu chí 4: giao hàng đúng chất lượng
Tiêu chí 5: thời gian chờ thấp
Trang 45- Xây dựng đội cải tiến cải tiến quy trình công nghệ, phương pháp quản lý tối ưu tăng chất lượng cung ứng.
giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí.
cung cấp.
dùng) giảm thời gian giao nhận, không gian lưu trữ và chi phí.
Trang 46CHUỖI CUNG ỨNG
- THAY ĐỔI BỘ
Trang 47PHẬN vv…)
Yêu cầu ít không gian lưu trữ nhưng phức tạp cho công việc
nhập/xuất, kéo dài thời gian lấy hàng
- Bố trí chưa tính tới tần suất xuất nhập hàng của mỗi nhãn hiệu mặt
hàng cũng như loại nguyên vật liệu để bố trí thuận tiện nhất đối với các
mặt hàng, nguyên vật liệu xài thường xuyên
Tốn nhiều thời gian lấy hàng hơn
Dễ nhầm nhẫm gây mất thời gian
Chi phí thuê cao, không đáp ứng đủ vào giai đoạn cao điểm
đường vận chuyển
Bị động trong kế hoạch xe dẫn đến thiếu xe, xe sai yêu cầu
Chi phí vận chuyển cao
Chi phí thuê thấp, đáp ứng được nhu cầu vào mùa cao điểm
Chủ động hơn trong kế hoạch xe
Chi phí vận chuyển thấp
Trang 48Hiện Trạng Đề Xuất Cải tiến
Không sử dụng phân loại A-B-C và giải thuật cực
Nguồn lực cần để theo dõi cao
Sử dụng phương pháp phân loại A-B-C và giải thuật cực tiểu chi phí
- Xác định thời điểm đặt hàng và cỡ lô tối ưu
Trang 49- Chỉ sử dụng hệ thống SAP
Khó truy xuất thông tin do giao diện phức tạp
Không có cái nhìn tổng quát về các hoạt động trong chuỗi
cung ứng
Khó tùy biến
Không giám sát được chi tiết và trực quan các hoạt động của
nhà máy
Khó khăn khi áp dụng để kiểm soát chi tiết các quá trình hoạt
động, khó thu thập dữ liệu Real Time
- Áp dụng hệ thống SAP làm nền tảng của hệ thống kết hợp với các hệ thống phần mềm phụ trợ khác:
Dễ dàng có được các thông tin về dự báo, lịch sản xuất, tồn kho, phân phối vv…
Thấy được sự liên kết của các hoạt động của chuỗi cung ứng
Chuyển tải dữ liệu dạng phức tạp sang trực quan, các bảng thông báo, hiển thị -> giúp dễ dàng kiểm soát vận hành trong
hệ thống
Có thể thông tin liên kết dữ liệu giữa nhà máy và các Vendor,
từ đó giúp kiểm soát các quá trình giao nhận hàng, dự báo sản lượng, nắm tồn kho Vendor…
Bổ trợ những chức năng của SAP giúp hoạt động của chuỗi cung ứng linh hoạt đáp ứng với những thay đổi cải tiến một cách nhanh chóng và liên tục