1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện tập về góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn

3 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: GV:Nghiên cứu tài liệu, Bảng phụ, thước, com pa HS:Thước, com pa, thước đo góc – làm các bài tập III.Phương pháp giảng dạy: Thực hành, hợp tác nhóm, vấn đáp... -Y/c HS đọc v

Trang 1

Ngày soạn: 01/02/2010 Ngày dạy: 6/02/2010

Tiết 47: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn

-Rèn kỹ năng áp dụng các định lý về số đo góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, ở bên ngoài đường tròn vào giải một số bài tập

-Rèn kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng vẽ hình, tư duy hợp lý

-Giáo dục thái độ học tập tự giác tích cực

II.Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu tài liệu, Bảng phụ, thước, com pa

HS:Thước, com pa, thước đo góc – làm các bài tập

III.Phương pháp giảng dạy: Thực hành, hợp tác nhóm, vấn đáp.

IV.Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra:(5')

-Phát biểu định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn; định lý

về số đo góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

2.Bài mới:

Hoạt dộng của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1: Chữa bài

tập

GV:Y/c HS lên chữa bài

38(SGK-82) đã được

chuẩn bị ở nhà

GV:Tiến hành kiểm tra

việc chuẩn bị bài ở nhà

của HS

-Y/c HS theo dõi nhận

xét

?Nêu các kiến thức vận

dụng

HS đọc nội dung và Y/c của bài toán

-Vẽ hình, ghi gt – kl của bài toán

1 HS lên bảng trình bày lời giải của bài toán

-Lớp theo dõi, nhận xét,

bổ sung -Góc nội tiếp -Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung -Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

-HS lắng nghe

Bài 38(SGK-82)

Cho (O);»AC CD DB= » = » = 60 0

AC cắt BD tại E; tiếp tuyến tại B cắt t/tuyến tại C ở T a)·AEB = ·BTC

b)CD là tia p/g của ·BCT

C/m a)·AEB là góc có đỉnh E ở bên ngoài (O) nên

·AEB = » »

2

Sd AB SdCD

= 1800 600

2

− = 600

·BTC là góc có đỉnh T ở bên ngoài (O)

2

Sd BAC Sd BDC

Trang 2

GV:Theo dõi, kiểm tra,

uốn nắn và kết luận

-Chốt lại kiến thức vận

dụng và phương pháp

C/m

GV:Nêu nhận xét, đánh

giá việc chuẩn bị bài ở

nhà của HS trong lớp

-Lưu ý những sai sót

thường gặp

= ( 0 0) ( 0 0)

2

Vậy ·AEB = ·BTC = 600

b)·DCT là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

·DCT =1

2SđCD» =300

·DCB là góc n/tiếp chắn »DB

·DCB =1

2Sđ»DB= 300

·DCT = ·DCB hay CD là

tia p/g của ·BCT

Hoạt động 2: Luyện tập

HĐ 2 – 1: Giải bài 39

GV:Cho HS làm bài 39

(SGK-83)

-Y/c HS đọc và tìm hiểu

bài

-Hướng dẫn HS vẽ hình,

ghi gt – kl của bài toán

-CHo HS thảo luận tìm

hướng C/m

Gợi ý:

? Muốn C/m ES = EM ta

C/m thế nào

? ES và EM là 2 cạnh

của tam giác nào

?Để ES= EM thì cần

C/m ∆EMS là ∆gì

? Muốn có ∆EMS cân ta

cần có ?

-Y/c đại diện HS trình

bày

-Cho lớp nhận xét bổ

sung

GV:Theo dõi, kiểm tra,

uốn nắn và kết luận

Chốt lại kiến thức và

phương pháp C/m

HĐ 2 – 2:Giải bài 42

HS đọc và tìm hiểu nội dung bài toán

-Vẽ hình ghi gt – kl của bài

Suy nghĩ tìm hướng C/m

ES = EM ⇑

∆EMS cân ⇑

·ESM = ·EMS

-Đại diện 1 HS lên trình bày

HS Đọc và tìm hiểu nội

Bài 39(SGK-83)

(O); đường kính AB; CD

AB ⊥ CD; M ∈»BD tiếp tuyến tại M cắt AB tại E;

CM cắt AB tại S

⇒ES = EM

C/m

·ESM có đỉnh S nằm trong đường tròn (O) nên

2

Sd BM Sd AC+ (1)

·CME là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

·CME = 1

2Sđ CM¼ = » ¼

2

Sd BC Sd BM+ (2)

mà Sđ »CA = Sđ »CB (3)

Từ (1) (2) (3) ta có

·ESM = ·EMS hay ∆EMS cân tại E ⇒ES = EM

Bài 42(SGK-83)

Trang 3

-Y/c HS đọc và tìm hiểu

Y/c của bài toán

-Hướng dẫn HS vẽ hình

ghi gt – kl

-Gợi ý hướng dẫn HS

C/m phần a

? AP ⊥QR khi nào

Tính AKR

-Tổ chức cho HS làm

theo nhóm

-Thu bài nhóm và cho

nhận xét

GV:Theo dõi, kiẻm tra,

uốn nắn và kết luận –

chốt kiến thức

-Y/c HS về nhà làm

phần b

dung bài toán -Vẽ hình, ghi gt – kl

HS thảo luận nhóm C/m

Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét

C/m a)Gọi giao điểm của AP và

RQ là K Ta có ·AKR là góc

có đỉnh bên trong đường tròn

2

Sd AR SdQC SdCP+ +

2

2

Sd AB Sd AC SdCB+ +

= 3600

4 = 900

Vậy ·AKR = 900 hay

AP ⊥QR

3.Củng cố: (2')GV chốt các KT được vận dụng trong bài

-Các phương pháp C/m hình nhờ số đo góc nội tiếp

4.Hướng dẫn học bài:(2')

-Học và nắm vững các kiến thức về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh nằm trong đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn, góc ở tâm

-Hoàn thành các bài tập 40; 41; 43 (SGk-83)

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w