1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết Kế Bài Giảng Toán 2 CKTKN Tuần 21

11 743 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng toán 2 cktkn tuần 21
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Toán
Thể loại Thiết kế bài giảng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng lực của từng HS Bài 1: - Phần a HS tự làm bài rồi chữa bài.. THIẾT KẾ BÀI GIẢNGMÔN: TOÁN TIẾT ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I..

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN TIẾT LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bảng nhân 5.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Giải Số ngày 8 tuần lễ em học:

8 x 5 = 40 ( ngày )

Đáp số: 40 ngày

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại bảng

nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải các

bài tập có liên quan

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố việc ghi nhớ

bảng nhân 5

GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng

lực của từng HS

Bài 1:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm

tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày

theo mẫu

Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS quan sát mẫu và thực hành

Trang 2

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài

toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Chẳng hạn:

Bài giải Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 x 5 = 25 (giờ)

Đáp số: 25 giờ a)

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường

gấp khúc

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN TIẾT ĐƯỜNG GẤP KHÚC ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP

KHÚC

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5

Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì

trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp

khúc

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp

khúc ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên

vẽ sẵn bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là

đường gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS

lần lượt nhắc lại: “Đường gấp khúc ABCD” (khi

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- HS quan sát hình vẽ

Trang 4

GV chỉ vào hình vẽ)

- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc

ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường

gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là

điểm chung của 3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm

chung của 2 đọan thẳng BC và CD)

- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc

ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng

đoạn thẳng trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài

của đoạn thẳng AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là

4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ

sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ

dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các

đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại, rồi

cho HS tính:

Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo

ở cả bên trái và bên phải dấu “=”

2/ Thực hành

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau,

với mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:

Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC

Đường gấp khúc ACB

Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để

làm phần b)

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc

MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9cm

Đá

p số: 9cm

Bài giải Độ dài đường gấp khúc

ABC là:

5 + 4 = 9cm Đá

p số: 9cm

 Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết đường gấp

khúc “đặc biệt”

Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài

Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về

đường gấp khúc “đặc biệt” này

Chẳng hạn:

- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng,

tạo thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan

thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng

thứ nhất)

- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này

đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có

thể tính như sau:

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 5

hoặc 4cm x 3 = 12cm

• Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng hạn:

Bài giải Độ dài đọan dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,

thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý

học bài, chưa học thuộc bảng nhân

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN TIẾT LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

Biết tính độ dài đường gấp khúc

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp

khúc

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

3 cm+ 3cm + 3cm + 3 cm

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng

hạn:

Bài giải Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33dm

Khi chữa bài có thể cho HS ghi chữ rồi đọc tên

mỗi đường gấp khúc

Bài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết bài

giải, chẳng hạn:

Bài giải

- Hát

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp

- Bạn nhận xét

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc

- HS tự làm bài rồi chữa bài

Trang 7

Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:

5 + 2 + 7 = 14 (cm) Đáp số: 14 (dm)

 Hoạt động 2: Thực hành, thi đua

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS ghi tên, rồi đọc tên đường gấp khúc

- Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN TIẾT LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu cần đạt

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Biết tính độ dài đường gấp khúc

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2,

nhân 3, nhân 4, nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một

phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập chung

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Trước hoặc trong quá trình HS làm bài, GV có thể

kiểm tra việc ghi nhớ các bảng nhân đã học

Chẳng hạn, GV có thể gọi HS nêu bằng lời toàn bộ

hoặc một phần của bảng nhân đã học Khuyến

khích HS tự làm bài và chữa bài theo năng lực của

từng HS

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài 3: Cho HS làm bài (theo mẫu ở bài 2 của bài

Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi

chữa bài, GV gợi ý để HS nhớ lại: Một đôi đũa có

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem 2 bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

HS làm bài rồi chữa bài

Trang 9

2 chiếc đũa.

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa

 Hoạt động 2:Thi đua

Bài 5: Cho HS nêu cách tính độ dài đường gấp

khúc (tính tổng độ dài của các đọan tạo thành

đường gấp khúc) rồi tự làm bài và chữa bài Chẳng

hạn:

Bài giải Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9cm Sau khi chữa bài, GV cho HS nhận xét để

chuyển thành phép nhân:

3 + 3 + 3 = 9(cm) thành 3 x 3 = 9(cm)

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS làm bài rồi chữa bài

- HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc

- 2 dãy HS thi đua

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN: TOÁN TIẾT LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu cần đạt

- Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết thừa số, tích

- Biết giải bài toán có một phép nhân

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Cách tính độ dài đường gấp khúc sau:

3 + 3 + 3 + 3 = cm

5 + 5 + 5 + 5 = dm

- Nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng

nhân 2, nhân 3, nhân 4, nhân 5

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập chung

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Trước hoặc trong quá trình HS làm bài, GV có thể

kiểm tra việc ghi nhớ các bảng nhân đã học

Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài 2: Cho HS nêu cách làm bài (chẳng hạn,

muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân vói với thừa số) rồi

làm bài và chữa bài

Bài 3: Cho HS nêu cách làm bài rồi làm bài và

chữa bài

- Hát

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm

5 + 5 + 5 + 5 = 20 dm

- HS làn bài, sửa bài

- HS làn bài, sửa bài

- HS làn bài, sửa bài

- HS làn bài, sửa bài

Trang 11

Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng

hạn:

Bài giải

8 học sinh được mượn số quyển sách là:

5 x 8 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

-5 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Phép chia

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 5. - Thiết Kế Bài Giảng Toán 2 CKTKN Tuần 21
Bảng nh ân 5 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w