TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾPTính toán thiết bị trao đổi nhiệt: xác định bề mặt truyền nhiệt kích thước, cấu tạo và lượng nhiệt hoặc lượng chất tải nhiệt dựa vào năng suất
Trang 1GV: TS Nguyễn Minh Tân
Bộ môn QTTB CN Hóa – Thực phẩm
Chương 2 Đun nóng – Làm Nguội – Ngưng tụ
Trang 2TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP
Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt: xác định bề mặt truyền nhiệt (kích thước, cấu tạo)
và lượng nhiệt hoặc lượng chất tải nhiệt dựa vào năng suất yêu cầu và điều
kiện nhiệt độ hoặc ngược lại xác định năng suất và lượng chất tải nhiệt khi biết kích thước của thiết bị
(1) Chọn cấu tạo thiết bị
- Kích thước ống truyền nhiệt
- Vận tốc chất tải nhiệt (chảy xoáy, chất lỏng: w = 0,1m/s – 1m/s Chất khí: w = 2 – 20m/s)
(2) Xác định ttb và nhiệt
độ trung bình - Tra các thông số vật lý của chất tải nhiệt ở nhiệtđộ trung bình
Trang 3QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 3
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP
(4) Xác định hệ số truyền
nhiệt
C m
W K
i
i
2 1
, 1
1
m
W t
t
Phía chất tải nhiệt I
2
,
2
1
m
W r
t
t
qt T T
Nhiệt tải qua tường
2 2 2
2
m
W t
t
Phía chất tải nhiệt II
q q
q
q1 t 2
Truyền nhiệt ổn định
Trang 4TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP
(5) Xác định bề mặt
truyền nhiệt
2
, m
t K
Q
F
tb
W
W
m tb
Xác định số ngăn
Trang 5QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 5
CHỌN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Xác định lượng chất tải nhiệt
2
1 T T
Chi phí đầu tư Chi phí chất tải
nhiệt
1 2
22 21
T
Trang 6CHỌN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Đặc điểm chất tải nhiệt đi trong ống
- Có thể tích nhỏ
- Có thể có cặn bẩn
- Có áp suất lớn
- Có thể có tính ăn mòn
- Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp
Đặc điểm chất tải nhiệt đi ngoài ống
- Có thể tích lớn
- Hệ số cấp nhiệt nhỏ hơn
- Có tính ăn mòn yếu hơn
Trang 7Chương 3
Cô đặc
Trang 83.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Cô đặc: quá trình làm tăng nồng độ của chất hoà tan không hoặc khó bay hơi trong dung môi bay hơi
- Để tách một phần dung môi, trong cô đặc, phải thực hiện ở nhiệt độ sôi Hơi do dung dịch sôi bay hơi ra gọi là hơi thứ
- Quá trình cô đặc có thể tiến hành ở chân không, ở áp suất cao hoặc áp suất khí quyển
- Cô đặc chân không hoặc áp suất khí quyển tiến hành trong thiết bị một nồi
- ô đặc nhiều nồi, hơi thứ của nồi trước dùng làm hơi đốt cho nồi sau áp suất làm việc của nồi sau phải nhỏ hơn của nồi trước để tạo ra hiệu số nhiệt độ giữa hơi thứ nồi trước và nhiệt độ sôi của nồi sau, nghĩa là thiết lập động lực của quá trình
Nhiệt hòa tan:
- Quá trình thu nhiệt của dung môi để phá vỡ mạng lưới tinh thể của chất tan
- Quá trình hydrat hóa /Solvat hóa là quá trình tỏa nhiệt
- Nhiệt hòa tan là tổng hợp của hai loại nhiệt trên
Trang 9QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 9
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Nhiệt độ sôi của dung dịch:
- Phụ thuộc: tính chất dung môi, chất tan, nồng độ chất tan
- Nhiệt độ sôi dung dịch lớn hơn nheietj độ sôi của dung môi nguyên chất cùng một
áp suất
P
P N
n
s
0
N
n P
P
P
s
s
s
t
Tổn thất nhiệt độ do
nồng độ
Trang 103.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Qui tắc babo:
- Độ giảm tương đối của áp suất hơi bão hòa của dung môi trên dung dịch ở nồng
độ đã cho là đại lượng không đổi, không phụ thuộc vào nhiệt độ sôi
const P
P const
P
P
P
s s
s
Qui tắc babo ứng dụng cho dung dịch loãng, với dung dịch đặc phải thêm hệ số hiệu chỉnh
Phương pháp Tysenco:
Trang 11QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 11
3.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
Cô đặc một nồi chỉ dùng khi năng suất thấp và khi không dùng hơi thứ làm chất tải nhiệt để đun nóng
Sơ đồ cô đặc một nồi
Trang 123.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
CÂN BẰNG VẬT LIỆU
Cân bằng vật chất của cô đặc biểu diễn theo phương trình:
Đối với chất tan trong dung dịch:
Năng suất thiết bị và lượng hơi thứ bay ra:
W G
100
100đ đ c đ
b G b
Trang 13QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 13
3.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
Trang 143.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt :
Trang 15QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 15
3.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
Lượng Qm tổn thất ra môi trường xung quanh thường tính bằng 0,03 0, 05 Q Lượng nhiệt này dùng để tính bề dầy lớp cách nhiệt
Nếu dung dịch trước khi cho vào thiết bị cô đặc được đun đến nhiệt độ sôi tđ = tc
Trang 163.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
BỀ MẶT ĐUN NÓNG
Trang 17QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 17
3.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
- Trong thiết bị cô đặc suất hiện sự tổn thất nhiệt độ
- Tổng tổn thất này bằng:
+ tổn thất nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung môi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của dung dịch ( ’),
+ do cột áp thuỷ lực ( ’’ ) trong nồi + do trở lực thuỷ lực( ’’’ )
Để xác định P’ ở áp suất bất kỳ, có thể tính theo phương trình I A Tysenco
’Kq - tổn thât nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung dịch lớn hơn nhiệt độ sôi của dung môi ở nồng độ nhất định và áp suất khí quyển (số tay).
Trang 183.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
Tổn thất nhiệt độ ’’ do cột áp thuỷ tĩnh trong ống truyền nhiệt: Tổn thất này là
do nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch ở trên mặt thoáng Thường tính áp suất ở khoảng giữa ống truyền nhiệt :
Trang 19QTTB II 01 TS Nguyễn Minh Tân 19
3.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
Tổn thất nhiệt độ ’’ do cột áp thuỷ tĩnh trong ống truyền nhiệt: Tổn thất này là
do nhiệt độ sôi ở đáy thiết bị cô đặc luôn lớn hơn nhiệt độ sôi của dung dịch ở trên mặt thoáng Thường tính áp suất ở khoảng giữa ống truyền nhiệt :
Trang 203.2 CÔ ĐẶC MỘT NỒI
Nhiệt độ sôi của dung
dịch và tổn thất nhiệt
độ