Hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP tại cty XD số 4 HN
Trang 1Mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ đứngcủa mình trong cơ chế thị trờng hiện nay, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt
động của doanh nghiệp Giải quyết vấn đề trên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề hiệu quả ở đây đợc hiểu là vớimột lợng đầu vào cố định, doanh nghiệp phải tạo ra đợc kết quả đầu ra với chấtlợng cao nhất Để thực hiện mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí, doanhnghiệp phải tổ chức phối hợp chúng với nhau một cách khoa học Đó là biệnpháp tối u để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình, tăng cờng uy tín và vịthế trên thị trờng
Tuy nhiên, để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập toán đếnkhâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phải cập nhật những thôngtin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xây lắp Từ đó đề ra nhữngbiện pháp giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng vốn có củadoanh nghiệp Những thông tin kinh tế đó không chỉ đợc xác định bằng phơngpháp trực quan căn cứ vào hình thái vật chất của nó, mà còn bằng ph ơng phápghi chép tính toán dựa vào sự phản ánh chi phí thực tế phát sinh trên sổ sách.Xét trên góc độ này, kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò không thể thiếu đối với việctăng cờng quản trị doanh nghiệp
Nh vậy, có thể khẳng định rằng chất lợng của thông tin kế toán có ảnh hởngkhông nhỏ đến quyết định của các nhà quản trị Hơn nữa, trên thực tế, công táchạch toán kế toán ở doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không phù hợp gâykhó khăn cho công tác quản lý của các doanh nghiệp và các cơ quan chức năngnhà nớc Vì vậy, vấn đề hoàn thiện kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụ kháchquan và có ý nghĩa chiến lợc đối với sự phát triển của doanh nghiệp
2 Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Công ty Xây dựng số 4 là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty
Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội Do đặc thù về ngành nghề kinh doanh nên ởCông ty Xây dựng số 4, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một vấn đề thực sự quan trọng có ý nghĩa quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Việc tập hợp chi phí sản xuất
Trang 2chính xác, tính đúng đắn giá thành sản phẩm không những tạo điều kiện cho sự
ổn định và phát triển của doanh nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trongquản lý và sử dụng vốn – một vấn đề nan giải đối với sự tăng trởng nền kinh tếnớc ta
Cùng với việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu lĩnh vực hoạt động kinh doanh củaCông ty xây dựng số 4 nhằm nâng cao sự hiểu biết về vấn đề hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty, đồng thời nhận thức đợc tầmquan trọng của vấn đề trên, em đã mạnh dạn nghiên cứu và lựa chọn đề tài :
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty Xây dựng số 4 – Hà Nội ”
3 Kết cấu của đề tài
Đề tài với tên gọi : “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng số 4 – Hà Nội ” ngoài lời mở đầu,kết luận, mục lục, phụ lục, bao gồm 2 phần sau:
Phần I – Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng số 4
Phần II - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmTại công ty xây dựng số 4
Công ty xây dựng số 4 là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công
ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội Hiện nay, trụ sở của công ty đợc đặt tại số
356 – Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội Chức năng chủ yếu của công ty làxây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trong phạm vi cả nớc
Sau ngày thống nhất đất nớc, trớc yêu cầu to lớn của công tác xây dựng,ngành xây dựng Hà Nội đã kịp thời tổ chức thành lập các đơn vị lớn vềchuyên ngành, mạnh về tổ chức và số lợng Cùng với sự ra đời của một số
đơn vị khác, Công ty xây dựng số 4 đợc thành lập ngày 15 tháng 06 năm
1976 theo quyết định số 737/ TCCQ của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà
Trang 3Nội, với nhiệm vụ xây dựng các công trình nhà ở và dân dụng dới sự chỉ đạo,quản lý trực tiếp của Sở Xây dựng Hà Nội, trụ sở đặt tại số 356 Đội Cấn Ngày đầu thành lập, công ty có gần 400 cán bộ công nhân viên đợc tách ra
từ công trờng thực nghiệm, biên chế, tổ chức thành 3 đơn vị xây lắp, một độibốc xếp, một đội máy cẩu lắp và 7 phòng ban nghiệp vụ Cơ sở ban đầu củacông ty chỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lợngban đầu rất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non kém : 9 ngời cóbằng đại học, 15 ngời có bằng trung cấp và 342 ngời là công nhân lao độngphổ thông
Qua gần 30 năm hoạt động và phát triển, công ty đã có một truyền thống
vẻ vang, là một trong những đơn vị xây dựng hàng đầu của thành phố, nhiềunăm liền đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạt các danh hiệu thi
đua xuất sắc của ngành xây dựng Hà Nội
Năm 1994, công ty đợc Bộ Xây dựng và công đoàn xây dựng Việt Nam tặngBằng khen đơn vị đạt chất lợng cao các công trình, sản phẩm xây dựng ViệtNam và tặng cờ chất lợng năm 1994 Năm 1999, công ty đã đợc nhà nớc traotặng huân chơng Lao động hạng Ba và nhiều giải thởng cao quý khác
Về mặt nhân lực, công ty đã có đợc đội ngũ công nhân viên có trình độ caovới 53 ngời có trình độ đại học và trên Đại học, 26 ngời có trình độ trung cấpcùng với một lợng lớn đội ngũ công nhân lành nghề Vì vậy, công ty luôn
đảm bảo uy tín của một doanh nghiệp nhà nớc, có đủ năng lực, trình độchuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị trờng
Năm 1999, công ty tách khỏi Sở xây dựng Hà Nội và trở thành công ty thànhviên của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội, chuyển trụ sở từ LángThợng về số 356 Đội Cấn – Ba Đình và cố định từ đó đến nay
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu về xây dựng, thi côngnhiều dự án lớn, công ty đang ngày càng có uy tín trên thị trờng, đóng gópmột phần không nhỏ vào ngân sách nhà nớc, tạo công ăn việc làm cho ngờilao động, nâng cao điều kiện sống và làm việc của công nhân viên chức toàncông ty
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lýphải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúpdoanh nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng nh quản lý con ngời đợc hiệuquả, từ đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không
Trang 4Trong những năm qua, cùng với sự phát triển hài hoà của các doanh nghiệptrong toàn quốc nói chung và các đơn vị thuộc ngành xây dựng nói riêng,Công ty xây dựng số 4 đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lại đội ngũcán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinhdoanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, theo kịptiến trình phát huy hiệu quả kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn quốc.
Đến nay, Công ty đã có một bộ máy quản lý thích ứng kịp thời với cơ chế thịtrờng, có năng lực và chuyên môn kỹ thuật cao, quản lý giỏi và làm việc cóhiệu quả.Trên cơ sở các phòng ban hiện có, Ban lãnh đạo công ty đã tiếnhành phân công, sắp xếp lại cho gọn nhẹ, phù hợp với khả năng, chuyên môncủa từng cán bộ Trớc đây trong giai đoạn mới thành lập, công ty bao gồm 7phòng ban chức năng với đội ngũ nhân viên cồng kềnh, làm việc kém hiệuquả Vì thế, Ban lãnh đạo công ty đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ, côngviệc của từng phòng ban, cho đến nay, các phòng ban chức năng của công tychỉ gồm 4 phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ cơ bản, mỗi phòng ban cónhững nhiệm vụ nhất định, cụ thể và rõ rệt, cùng gánh vác công việc nhằmlàm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trải qua một thời gian khá dài cạnh tranh trên thị trờng, các đội sản xuấttrong công ty đã khẳng định đợc chỗ đứng của mình một cách vững chắc trênthơng trờng Các công trình thi công luôn hoàn thành trớc tiến độ, đảm bảochất lợng về kỹ thuật, đợc chủ đầu t tín nhiệm Các đội sản xuất với đội ngũ
kỹ s có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, những ngời thợ có taynghề cao đã tổ chức chặt chẽ, bố trí đúng ngời, đúng việc nên đã phát huy đ-
ợc tất cả các khâu trong dây chuyền sản xuất Thêm vào đó, đội trởng củacác đội là những cán bộ quản lý giỏi, có chuyên môn cao nên càng góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất của công ty
Bộ máy quản trị của công ty đợc thực hiện theo phơng thức trực tuyến chứcnăng Giám đốc là ngời trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công ty trớcpháp luật và là ngời giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là ngời chịu tráchnhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty về hoạt động của Công ty đi đôi vớiviệc đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn
vị Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, điều hành công ty theophân công và uỷ quyền của Giám đốc Phó giám đốc phụ trách sản xuất làngời đợc giám đốc công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và
an toàn lao động, điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh
tế thị trờng Phó giám đốc phụ trách dự án đầu t xây dựng cơ bản là ngờichịu trách nhiệm trớc giám đốc về kỹ thuật thi công các công trình, các dự
án, chỉ đạo các đội, các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an
Trang 5toàn cho máy móc, thiết bị, bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi côngtheo các biện pháp đó và yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã
đợc phê duyệt, điều hành hoạt động phòng kỹ thuật của công ty Các phòngban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp việc cho Ban Giám
đốc trong quản lý và điều hành công việc
Các phòng ban chức năng gồm:
- Phòng tổ chức – hành chính : có chức năng tổ chức nguồn nhân lực, tổchức nhân sự, quản lý cán bộ trong phạm vi đợc phân cấp, tổ chức trả lơngthởng, thực hiện các định mức lao động, bảo vệ tài sản trật tự, kiểm tra, đôn
đốc việc chấp hành nội quy, bảo vệ sức khoẻ của cán bộ công nhân viên,khám chữa bệnh định kỳ, thực hiện vệ sinh phòng chữa bệnh
- Phòng tài vụ : có chức năng tổ chức thực hiện ghi chép, xử lý cung cấp sốliệu về tình hình kinh tế, tài chính, phân phối và giám sát các nguồn vốnbằng tiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả nguồn vốn
- Phòng kỹ thuật : có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu bản vẽ, pháthiện những sai sót trong thiết kế để có những ý kiến sửa đổi bổ sung, giámsát các đơn vị thi công về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ thi công, lập biện pháp
an toàn lao động
- Phòng kinh tế và thị tr ờng : có nhiệm vụ giám sát và thực hiện tiến độ thicông tại các tổ đội sản xuất và hỗ trợ nghiệp vụ khi cần thiết
Dới các xí nghiệp trực thuộc lại phân ra thành các bộ phận chức năng: tài vụ,
kỹ thuật, lao động tiền lơng, các đội sản xuất Đội sản xuất có đủ bộ máyquản lý gồm: Đội trởng, đội phó, kỹ s, kinh tế viên, kế toán, giám sát thicông và bảo vệ công trờng Đội trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọimặt của đội, bao gồm:
Tổ chức, điều hành quản lý cán bộ công nhân viên trong đội thực hiện vàhoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động công trình, hoạt động tàichính, hợp đồng lao động đợc giám đốc uỷ quyền
Đảm bảo đời sống cho ngời lao động
Đảm bảo tiến độ chất lợng xây lắp, an toàn và vệ sinh lao động
Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng ban chức năng trong công ty,
đặc biệt là công tác bảo hộ lao động
XNxây dựng 3
XNxây dựng 4
XNxây dựng 5
Trang 6H1- sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây dựng số 3
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay Bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 4 đợc tổ chức tạiPhòng tài vụ của công ty trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kếtoán, phù hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất kinhdoanh Đặc điểm nổi bật về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty
là địa bàn không tập trung, vì vậy để đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả côngviệc cũng nh sự điều hành công việc mà công ty áp dụng mô hình tổ chức bộmáy kế toán tập trung, theo phơng thức phân cấp, phân quyền Theo mô hìnhnày các đội không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc một số phần việc
kế toán ở đội theo sự phân công của Kế toán trởng của công ty, định kỳchuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về phòng
kế toán công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán
Với quy mô kinh doanh khá lớn, hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ
kế toán “Nhật ký chung” và kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên Điều này ảnh hởng và chi phối đến toàn bộ các hoạt động tàichính kế toán của công ty đặc biệt là công tác hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm
Trang 7Phòng Tài vụ của công ty bao gồm 5 ngời, đợc tổ chức theo sơ đồ dới đâytrong đó mỗi ngời đều đợc phân công cụ thể công việc nh sau:
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán nh sau:
- Kế toán tr ởng : có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo
bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Kế toán trởng tổ chức và kiểm traviệc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê định
kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ, vận dụngsáng tạo, cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lý, chặtchẽ với điều kiện của công ty, kết hợp các phòng ban lập báo cáo kế hoạch
về tài chính, kế hoạch về sản xuất, kế hoạch giá thành và tín dụng, theo dõitiến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế để cấp phát vàthu hồi vốn kịp thời, chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tàichính theo chế độ hiện hành
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán Tổng hợp và kế toán Tài sản cố định : cónhiệm vụ ghi chép và phản ánh giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tănggiảm tài sản cố định, kiểm tra giữ gìn bảo dỡng, sử dụng tài sản cố định và
có kế hoạch đầu t, đổi mới tài sản cố định của công ty Tính toán, phân bổchính xác khấu hao tài sản cố định vào chi phí theo đúng chế dộ Nhà nớc,
đồng thời tổ chức tổng hợp số liệu, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh mà cácphần hành kế toán đã tổng hợp để tiến hành lên sổ cái tài khoản
- Kế toán quỹ tiền l ơng, thuế và các khoản thu nội bộ : có nhiệm vụ phản
ánh kịp thời, đầy đủ thu chi tiền lơng, rà soát các khoản tạm ứng cần phảithu, nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thanh toán với Ngân sách Nhà nớc
- Kế toán tiền gửi Ngân hàng kiêm vay vốn : có nhiệm vụ kiểm tra và theodõi mọi công tác thanh toán của công ty giúp Giám đốc công ty quản lý chặtchẽ hơn tình hình tài chính của đơn vị, phản ánh tình hình hiện có và biến
động của tiền gửi Ngân hàng, kiểm tra mọi chế độ thu chi
- Kế toán vật t kiêm các khoản phải thu, phải trả : có nhiệm vụ tổ chức, ghichép giá trị hàng tồn kho đợc thể hiện trên giá hạch toán Ngoài ra, kế toánphần hành này còn phải ghi chép, phản ánh sự biến động của hàng hoá, công
cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, kiểm tra việc chấp hành bảo quản, dự trữ và sửdụng vật t
Kế toán tr ởng
Kế toán vật t và các khoản thu, trả
Kế toán tiền gửi Ngân hàng
và các khoản vay
Kế toán quỹ tiền l
ơng, thuế và các khoản thanh toán với Ngân sách Nhà n ớc
Trang 8H2- sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 4
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Là đơn vị kinh doanh có quy mô khá lớn, hoạt động trong lĩnh vực xâylắp nên ở Công ty Xây dựng số 4 có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xuấtphát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là khối lợng nghiệp vụphát sinh nhiều nên công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật kýchung” Với hình thức này, kế toán sử dụng những sổ sách theo biểu mẫuquy định, đó là các sổ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản,bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh
Trên cơ sở sổ Nhật ký chung thì sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính
đợc lập theo quý và theo năm
Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm ở công ty đợc kháiquát nh sau:
Quan hệ đối chiếu
Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận vật t , Hợp đồng giao khoán, Bảng trích khấu hao TSCĐ
và một số chứng từ khác …
Sổ kế toán chi tiết TK
621, 622,623,627,154 Nhật ký chung
Trang 9- Hàng ngày, tháng hoặc quý, kế toán đội phải tập hợp toàn bộ chứng từ :Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật t, hợp đồng giao khoán, bảng chấmcông, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng trích khấu hao TSCĐ… gửi lênphòng kế toán Căn cứ vào chứng từ gốc này, kế toán công ty kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó đồng thời tiến hành phân loại chứng từ.
- Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán định khoản ghi vào Nhật ký chung,các chứng từ liên quan đến đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghivào sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154
- Căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toántiến hành chuyển số liệu vào sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154, mỗi tàikhoản này đều đợc mở riêng một sổ Cái
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các TK trên, kế toán tiến hànhlập bảng tổng hợp chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 Đồng thời lậpbảng tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phátsinh các TK 621, 622, 623, 627, 154 để kiểm tra và theo dõi số phát sinh, số
d của các tài khoản đồng thời ghi các bút toán điều chỉnh Từ đó, kế toán căn
cứ vào số liệu trên bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lậpbáo cáo tài chính
III Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất ở công ty xây dựng
số 4
1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí ở công ty đợc thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đốivới công trình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh ở công trình, hạngmục công trình nào thì đợc tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình
đó Các chi phí gián tiếp không đợc đa vào một công trình cụ thể thì có thểphân bổ giữa các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần việc
có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy
định trong hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tợng này thì công
ty phải xác định giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho việc cha đạttới điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Xây dựng số 4 sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trựctiếp, theo phơng pháp này các chi phí có liên quan trực tiếp tới công trìnhnào thì đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó Các chi phí gián tiếp nếu phátsinh ở công trình nào thì hạch toán vào công trình đó Đối với những chi phígián tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối tháng, kế toán tiến hành tậphợp, phân bổ cho từng công trình (HMCT) theo tiêu thức phân bổ thích hợp Mỗi công trình (HMCT) từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giaothanh quyết toán đều đợc mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợpchi phí sản xuất thực tế phát sinh cho công trình (HMCT) đó, đồng thời cũng
Trang 10để tính giá thành công trình (HMCT) đó Căn cứ số liệu để định khoản và ghivào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗitháng và đợc chi tiết theo các khoản mục nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng tháng,
kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này tạo điều kiện thuận lợicho việc tính giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí đợc tập hợp hàngtháng theo các khoản mục chi phí trên
Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộngcác chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàngiao sẽ đợc giá thành thực tế của từng công trình (HMCT)
2 Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621
“ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh các chiphí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xâylắp và đợc chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp tạo ra sảnphẩm hoàn thành Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệuchính, phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc phơng tiệnthi công Hiện nay, Công ty xây dựng số 4 có tất cả 2 kho chứa vật t để cungcấp cho các công trình có địa điểm gần và nằm sát nội thành Tuy nhiên, tuỳtừng trờng hợp cụ thể và thời gian thi công mà vật liệu có thể đợc nhập khohay chuyển thẳng tới công trình
Bài viết này xin đợc hạch toán các khoản mục chi phí của công trình GT5 do
xí nghiệp XDI- Công ty xây dựng số 4 tiến hành thi công
Công ty xây dựng số 4 thực hiện cơ chế khoán gọn từng phần việc cụ thể,không khoán gọn toàn công trình Mặt khác, do công trình thi công ở xa,việc luân chuyển chứng từ hàng ngày về phòng kế toán công ty rất bất tiện
Do đó, tất cả các chứng từ khi phát sinh ở công trình, kế toán xí nghiệp phải
lu lại, có trách nhiệm phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phátsinh, định kỳ thực hiện việc tổng hợp, cộng số liệu … vào các bảng tổng hợpcủa riêng công trình rồi gửi về phòng kế toán của công ty Phòng kế toán sẽtiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu do kếtoán các xí nghiệp gửi lên, sau đó vào sổ Nhật ký chung, vào sổ Cái các tàikhoản liên quan và sổ chi tiết các tài khoản
Trang 11Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là cácPhiếu xuất kho vật t, Biên bản giao nhận vật t, phiếu hạn mức vật t…cùngcác chứng từ khác.
Khi có nhu cầu xuất vật t phục vụ công trình, đội trởng của các xí nghiệp viết
“ Phiếu đề nghị xuất vật t” có chữ ký của giám đốc xí nghiệp gửi lên phòngkinh tế thị trờng, trên chứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu xuất vật
t cho cụ thể từng công trình Mẫu phiếu đề nghị nh sau:
Biểu 01
Phòng kinh tế thị trờng sau khi nhận đợc chứng từ trên, trởng phòng sẽ xétduyệt và ký phiếu xuất kho gửi xuống kho công ty, phiếu xuất kho đợc lậpthành 3 liên, một liên lu tại phòng kinh tế, một liên thủ kho giữ, một liêngiao cho đội trởng xí nghiệp, mẫu nh sau:
Địa chỉ : Đội Cấn
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 12 năm 2004
Số : ………
Họ và tên ngời nhận: Lê Văn Kiên Nợ TK 621
Địa chỉ : công trình GT5 Có TK152
Lý do xuất : Phục vụ công trình GT5
Xuất tại kho : công ty
STT Tên nhãn
hiệu Đơn vị
Số lợng Đơn giá
VNĐ Thành tiềnYêu cầu Thực xuất
Trang 13Trong trờng hợp các đội xây dựng nhận vật liệu khi công ty mua về chuyểnthẳng tới công trình thì sử dụng chứng từ “ Biên bản giao nhận vật t” giữangời cung ứng vật t và ngời phụ trách đội thi công Mẫu chứng từ này nh sau:
Ngời giao : Đinh Ngọc Hiếu Ngời nhận : Lê Văn Kiên
Trang 14- Trờng hợp vật t mua về không nhập kho mà chuyển thẳng đến công trình,căn cứ vào chứng từ ngày 15 tháng 12 năm 2004, kế toán ghi :
119.000
119.000 BV-
02
5 Chi phí vận chuyển đất
thải ở CTGT5
627 111
5.000.000
5.000.000 C3 13 Xuất vật liệu cho Lê
Kiên đội xây lắp số 4
621 152
19.246.000
19.246.000 C6 15 Mua vật liệu chuyển
thẳng cho Kiên đội xây
lắp số 4
621 133 331
17.100.000 1.710.000
18.810.000 C15 18 Xuất vật liệu cho công
trình GT5
621 152
17.165.203.000
17.165.203.000
Trang 15Sau khi vào sổ Nhật ký chung, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào Sổ Cái các tài khoản có liên quan.
từ gốc để vào sổ chi tiết theo trình tự thời gian theo mẫu sau :
C3 13 Xuất vật liệu cho Lê
Kiên đội xây lắp số 4
152 19.246.000
C6 15 Mua vật liệu chuyển
thẳng cho Kiên đội xây lắp số 4
154
17.165.203.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2004 Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Đội số 4, công trình GT5 Phát sinh Nợ:
C3 13 Xuất vật liệu cho Lê
Kiên đội xây lắp số 4
152 19.246.000
C6 15 Mua vật liệu chuyển
thẳng cho Kiên đội xây
Trang 16Các công trình khác khi hạch toán chi phí nguyên vật liệu cũng đợc ghi sổtơng tự Cuối kỳ, kế toán căn cứ số liệu tổng cộng trên sổ chi tiết chi phínguyên vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình để lập bảng tổnghợp chi tiết chi phí nguyên vật liệu theo tháng Số liệu trên bảng tổng hợp chitiết phải khớp đúng với số liệu trên sổ Cái của tài khoản đó.
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
“ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhâncông trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ và đ ợc mởchi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở công ty gắn liền vớilợi ích của ngời lao động, bao gồm:
- Tiền lơng công nhân trong danh sách
- Tiền lơng công nhân thuê ngoài
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hiện nay, lực lợng lao động ở công ty gồm 2 loại : CNVC trong danh sách ( Biên chế ) và CNVC ngoài danh sách ( công nhân thuê ngoài )
Bộ phận CNVC trong danh sách gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao
động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên
Trang 17quản lý hành chính ) Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty áp dụnghình thức trả lơng theo sản phẩm Đối với lao động gián tiếp sản xuất, Công
ty trả lơng khoán theo công việc của từng ngời ( có quy chế trả lơng riêngdựa theo cấp bậc, năng lực và công việc thực tế hoàn thành của từng ngời )
Đối với bộ phận CNVC trong danh sách, Công ty tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo đúng quy định hiện hành Cụ thể là :
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng là hợp đồng giao khoán, biên bảnnghiệm thu và thanh lý hợp đồng, các bảng chấm công của các đội sản xuấttrong đơn vị Tại các đội, căn cứ vào ngày công làm việc và năng suất lao
động của từng ngời, chất lợng và hiệu quả công việc, cấp bậc hiện tại để tínhlơng cho từng cá nhân trong tháng
Công ty xây dựng số 4 thực hiện hợp đồng khoán gọn với xí nghiệp xâydựng I về một số phần việc sau :
Họ tên : Phạm Quang Quy Chức vụ : Giám đốc Công ty xây dựng số 4
Đại diện cho bên giao khoán
Họ tên : Ngô Trung Dũng Chức vụ : Giám đốc XN1
Đại diện cho bên nhận khoán
Hai bên cùng ký kết hợp đồng giao khoán nh sau :
Thời gian
Thành tiền Bắt đầu Kết
Trang 18Biểu 10
Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao về khối ợng, chất lợng với sự tham gia của các thành viên giám sát kỹ thuật bên A,giám sát kỹ thuật bên B, chủ nhiệm công trình cùng các thành viên khác
Địa chỉ : Đội Cấn
Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
Căn cứ vào hợp đồng số … ngày… tháng năm… hai bên A, B đã kýkết để mua bán vật liệu, sử dụng nhân công
Hôm nay, ngày… Tại địa điểm: Công trình GT5
Hai bên A, B tiến hành nghiệm thu và xác định khối lợng giá trị công việc
Trong đó đã thanh toán : 9.519.000đồng
Hai bên nhất trí số liệu trên và hợp đồng đã ký đợc thanh lý không cònhiệu lực
Đại diện bên A Đại diện bên B
Trang 19Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các hợp đồng làm khoán, bảng thanh toánkhối lợng thuê ngoài, bảng chấm công của các tổ, đội để tính toán chia lơngcho từng ngời theo một trong hai cách: chia theo công hoặc chia theo hệ số,rồi sau đó tổng hợp lên bảng thanh toán tiền lơng cho tổ, bộ phận.
Trang 20C¸c kho¶n gi¶m trõ
Thùc lÜnh
BHXH 5%
C«ng nh©n thuª ngoµi
9.263.500 5.150.000 4.113.500
255.500 255.500
9.519.000 5.405.500 4.113.500
58.400 58.400
17.460 17.460
960.000 550.000 410.000
1.035.860 625.860 410.000
8.483.140 4.779.640 3.703.500
Trang 21Dựa trên bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho các đội theo bảng trên,
kế toán lơng của công ty lập bảng trích và phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐcho các công trình, phần này đợc tính vào chi phí kinh doanh
Định kỳ hàng tháng, khi nhận đợc chứng từ do các đội chuyển lên phòng
kế toán, dựa vào bảng thanh toán lơng, kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo
Họ tên Lơng cơ bản
Các khoản trích BHXH
(15%)
BHYT (2%)
Trang 22- C¨n cø vµo b¶ng trÝch vµ ph©n bæ BHXH th¸ng 12/2004 c«ng tr×nh GT5, kÕto¸n ghi:
Trang 23BiÓu 14
§¬n vÞ : C«ng ty x©y dùng sè 4
§Þa chØ: §éi CÊn
B¶ng tæng hîp thanh to¸n tiÒn l¬ng
c«ng ty
C«ng nh©n thuª ngoµi
C«ng nh©n c«ng ty
C«ng nh©n thuª ngoµi
C«ng nh©n c«ng ty
C«ng nh©n thuª ngoµi
Trang 24KÕ to¸n tiÒn l¬ng cña c«ng ty sau khi lËp b¶ng tæng hîp thanh to¸ntiÒn l¬ng cña toµn c«ng ty trªn c¬ së c¸c b¶ng tæng hîp tiÒn l¬ng cña c¸cc«ng tr×nh göi lªn, sÏ tiÕn hµnh n¹p sè liÖu vµo m¸y tÝnh, lªn sæ NhËt kýchung vµ sæ C¸i tµi kho¶n 622, 334, 338…
3.703.500
3.703.500
………
KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp th¸ng 12/2004
154 622
3.098.180.500 3.098.180.500
Sæ c¸i tµi kho¶n 622
(trÝch)
Quý IV/2004Chøng tõ
Trang 25Biểu 17
c Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623
“chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổchi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắpcông trình, đợc chi tiết thành các tiểu khoản với các nội dung sau:
TK 6231- chi phí nhân công : Dùng để phản ánh lơng chính, lơng phụ, phụcấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụmáy thi công nh: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thicông
TK 6232- chi phí vật liệu : Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng, dầu,
mỡ…)vật liệu khác phục vụ máy thi công
TK 6233- chi phí dụng cụ sản xuất : Dùng phản ánh công cụ, dụng cụ lao
động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công
TK 6234- chi phí khấu hao máy thi công : Dùng phản ánh khấu hao máymóc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình