1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình sản xuất xi măng -phanquangthoai@yahoo.com docx

17 725 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 98,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG XI MĂNG phanquangthoai@yahoo - upload... Máy nghiền bi:Trong máy nghiền ñược chia làm 2 phần, phần trước chứa bi cầu có nhiệm vụ nghiề

Trang 1

BÁO CÁO QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG XI MĂNG

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 2

QUY TRÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG

I Quy trình nghiền xi măng

Kho chứa thạch cao

Bunker ngầm chứa t.cao

Kho chứa clinke

Kho chứa phụ gia

Bunker ngầm chứa clinke

Bunker ngầm chứa phụ gia

Bunker nổi chứa t.cao

Bunker nổi chứa t.cao

Bunker nổi chứa t.cao

Cân băng Cân băng Cân băng

Trang 3

Xi măng xá Xi măng

bao

Máy ñập sơ bộ

Sàng rung

Silô chứa

Lọc bụi túi rung

Hồi lưu

Máy nghiền

Phân ly OSEPA

Hồi lưu

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 4

II Thuyết minh quy trình:

a Nguyên liệu: gồm thạch cao, clinke và phụ gia ñược nhập từ cảng vào nhà

kho ñể bảo quản và phục vụ sản xuất

b Cân băng ñiện tử:

Từ cấp phối của phòng KCS ñưa ra mà người kiểm soát dây chuyền ñiều chỉnh cửa xả liệu của bonker nổi và hệ thống cân băng cho phù hợp

Mục ñích: ổn ñịnh chính xác dòng vật liệu tháo ra khỏi bunker

c Máy ñập sơ bộ và sàng rung:

Từ cân băng liệu ñược vận chuyển ñến máy ñập sơ bộ bằng hệ thống băng tải dài, tại ñây liệu ñược ñập nhỏ ra ñể giảm kích cỡ hạt, nhằm giúp cho quá trình nghiền dể dàng hơn, ñồng thời tăng năng suất máy nghiền Sau khi qua máy

ñập sơ bộ liệu sẽ ñược dẫn lên sàng rung, sàng rung có nhiệm vụ tuyển lựa

những hạt có kích cỡ phù hợp, chỉ những hạt có kích cỡ nhỏ hơn 10mm mới lọt qua sàng và vào máy nghiền, còn những hạt lớn hơn 10mm không lọt sàng

sẽ ñược hồi lưu lại máy ñập sơ bộ tiếp tục ñập cho nhỏ hơn

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 5

d Máy nghiền bi:

Trong máy nghiền ñược chia làm 2 phần, phần trước chứa bi cầu có nhiệm vụ nghiền thô làm cho liệu cho có kích cỡ hạt nhỏ hơn khi vào máy, những hạt ñã ñược nghiền nhỏ tới kích thước phù hợp sẽ ñi qua tấm ghi ngăn giữa 2 phần ñể qua phần sau của máy nghiền chứa bi trụ có nhiệm vụ nghiền mịn làm cho liệu về cơ bản ñã ñạt ñến kích thước của xi măng

e Máy phân ly Oseba:

Mục ñích: phân loại cỡ hạt xi măng sau khi ra khỏi máy nghiền

f Máy lọc bụi túi:

Mục ñích: thu gom triệt ñể lượng bụi xi măng từ máy phân ly ñi ra, nhằm thu ñược

lương xi măng cao nhất và tránh sự tán phát xi măng gây ô nhiễm môi trường.

g Bảo quản xi măng trong silo và xuất xi măng:

Máng khí ñộng có nhiệm vụ ñưa xi măng vào silô chứa Tại silô chứa xi măng sẽ ñược bảo quản và khi có nhu cầu thì xi măng sẽ ñược xuất dưới 2 dạng: thứ nhất là xuất xá bằng cách tháo van sao bên dứơi silô và nhờ vít tải vận chuyển xi măng vào xe bồn chứa xi măng xá, dạng thứ 2 là xuất bao bằng cách ñưa xi măng từ silô qua máy ñóng bao Tại ñây, xi măng ñược ñưa lên sàng rung, rồi ñược cho vào bao sau ñó may lại chất lên xe tải hoặc bảo quản trong kho chờ xuất.

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ PHÒNG KCS

QLCL

Tổ thử nghiệm

cơ lý

Tổ thử nghiệm hóa

Tổ kiểm tra hoạt ñộng sản xuất

Phó Phòng QLCL

Kiểm soát tài liệu & hồ sơ

Thử nghiệm

cơ lý

Thử nghiệm cát

Trang 7

II Mô tả công việc phòng KCS:

1 Mục ñích công việc:

• Quản lý toàn bộ quá trình kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu ñưa vào sản xuất & kiểm tra chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực sản xuất & kinh doanh ximăng nói riêng, cũng như các loại vật liệu xây dựng có liên quan

• Xây dựng & quản lý phòng thí nghiệm ñạt tiêu chuẩn ñể phục vụ cho quá trình quản lý chất lượng trong sản xuất, phục vụ cho công tác nghiên cứu mới

2 Những công việc chính :

•ðảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất & kinh doanh

•ðảm bảo PTN hoạt ñông hiệu quả, cung cấp số liệu chính xác & ñộ tin cậy cao

•Cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất

•Nghiên cứu các nguồn nguyên vật liệu tốt, chất lượng ñảm bảo phục vụ sản

xuất

•Nghiên cứu các loại sản phẩm mới ñáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 8

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CLINKER VÀ

XI MĂNG TẠI PHÒNG KCS.

I Xác ñịnh hàm lượng cặn không tan (CKT):

Phương pháp thử theo TCVN 141:1998

1 Mục ñích: xác ñịnh hàm lượng phụ gia ñá silic hoặc

xỉ nhiệt ñiện trong xi măng hỗn hợp theo hàm lượng cặn không tan Xác ñịnh hàm lượng phụ gia ñá bazan trong xi măng hỗn hợp theo hàm lượng cặn không

tan.

2 Nguyên tắc:

Hoà tan xi măng bằng dung dịch axit clohyric HCl loãng, lọc lấy phần cặn không tan, xử lý bằng dung dịch natricacbonat, lọc, rữa, nung và cân.

Trang 9

3 Tiến hành thử:

vào cốc 100 ml, thêm 45 ml nước cất, khuấy ñều, cho từ từ 5 ml axit

clohydric HCl (d=1.19) dùng ñũa thuỷ tinh dầm cho tan hết mẫu ñun sôi nhẹ trên bếp cách cát trong 30 phút Lọc, gạn qua giấy lọc không tro trung bình Rữa bằng nước sôi ñến hết ion Cl- (thử bằng dung dịch AgNO3

0.5%)

 Nước lọc và nước rửa giữ lại ñể xác ñịnh anhydric sunfuric SO3 Chuyển giấy lọc và phần cặn trên vào cốc cũ Thêm 50 ml dung dịch natri cacbonat

Na2CO3 5% ðể ở nhiệt ñộ phòng cho nguội, ñun sôi lăn tăn 5 phút Lọc bằng giấy lọc không tro chảy chậm, rữa 5 lần bằng nươc sôi, sau ñó rửa lại

5 lần bằng dung dịch HCl 5% ñun sôi Sau ñó rửa lại bằng nước ñun sôi cho ñến Cl- (thử bằng dung dịch AgNO3 0.5%) Giấy lọc và bã cho vào chén sứ ñã nung và cân ở khối lượng không ñổi Sấy khô và ñốt cháy hết giấy lọc, nung ở nhiệt ñộ từ 9000C ± 500C trong 45 phút Lấy ra ñể nguội trong bình hút ẩm ñến nhiệt ñộ phòng rồi cân

Trang 10

4 Tính kết quả:

Hàm lượng chất không ñược tính bằng phần trăm, theo công thức:

CKT =

Trong ñó:

g1: là khối lượng chén và cặn không tan, tính bằng gam;

g2: là khối lượng chén không, tính bằng gam;

g : là khối lượng mẫu lấy ñể phân tích, tính bằng gam;

Chênh lệch giữa hai kết quả xác ñịnh song song không lớn hơn 0.10%

100

)

x g

g

g

Trang 11

5 Lưu trình:

Cân

Lọc

Dung dịch 1

HClññ Nước cất

Hoa0 tan mẫu Cân

Mẫu

Sấy 100 o C (2-3)h

Kết quả

Nung 950-1000 o C (ñến khối lượng không ñổi)

Cặn

Rửa cặn

Na2CO35%

HCl 5% ñun sôi

ðể nguội

Nước cất ñun sôi

Trang 12

II Xác ñịnh hàm lượng anhydric sunfuric (SO3):

Phương pháp thử theo TCVN 141:1998

1 Mục ñích:

cho thạch cao cần trộn vào trong quá trình nghiền.

lượng của xi măng.

2 Nguyên tắc:

Kết tủa sunfat dưới dạng Bari sunfat Từ bari sunfat ñược tính ra khối lượng anhydric sunfuric.

Trang 13

3 Tiến hành thử:

Lấy dịch lọc sau khi ñã xác ñịnh chất không tan, ñun sôi dung dịch này ñồng thời ñun sôi dung dịch bari clorua10% Cho từ

từ 10 ml dung dịch bari clorua 10% khuấy ñều, tiếp tục ñun

nhẹ trong 5 phút ðể yên dung dịch trong 4 giờ ñể kết tủa lắng xuống.

Lọc qua giấy lọc không tro chảy chậm, rửa kết tủa và giấy lọc

5 lần bằng dung dịch axit clohydric 5% ñã ñun nóng Tiếp tục rửa với nước cất ñã ñun sôi cho ñến hết ion Cl- (thử bằng dung dịch AgNO3 0.5%) Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ ñã

nung ñến khối lượng không ñổi Sấy và ñốt cháy giấy lọc,

nung ở 8500C trong 60 phút.

Lấy ra ñể nguội ñể nguội trong bình hút ẩm ñến nhiệt ñộ

phòng.

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 14

4 Tính kết quả:

Hàm lượng SO3 ñược tính bằng phần trăm, theo công thức:

SO3 =

Trong ñó:

g1: là khối lượng chén có kết tủa, tính bằng gam;

g2: là khối lượng chén không, tính bằng gam;

g : là khối lượng mẫu lấy ñể phân tích, tính bằng gam;

0.343 là hệ số chuyển từ BaSO4(233), sang SO3(80).

Chênh lệch giữa hai kết quả xác ñịnh song song không lớn hơn 0.10%

100 )

x g

g

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 15

5 Lưu trình:

Lọc

Rửa tủa

Nung 950-1000 o C

(ñến khối lượng không ñổi)

Cân

Lắng

Dung dịch 1

Dd BaCl2 ñun sôi

t/g = 4 h

Nước cất ñun sôi HCl 5% ñun sôi

ðể nguội

Kết quả

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 16

1.75 18.5955

18.5445 1.0001

SO3

23.59 21.4409

21.2050 1.0001

RI

23.61 23.0200

22.7839 1.0002

RI PCB30 BAO 24/09/08

200

1.74 19.1259

19.0752 1.0000

SO3

1.76 21.4672

21.4158 1.0001

SO3

23.79 18.5627

18.4148 1.0000

RI

23.80 26.3416

26.1036 1.0001

RI PCB30 XÁ 24/09/08

199

1.70 18.7308

18.6813 1.0004

SO3

1.70 21.5468

21.4973 1.0005

SO3

1.40 19.9655

19.9515 1.0004

RI

1.40 20.9069

20.8929 1.0005

RI PCSR XÁ 24/09/08

198

2.00 20.8484

20.7901 1.0003

SO3

1.99 18.1971

18.1391 1.0003

SO3

12.70 20.0785

19.9515 1.0003

RI

12.70 23.7216

23.5946 1.0003

RI PCB40 XÁ 24/09/08

197 25/09/10

Kết quả (%)

Khối lượng sau khi nung (g)

Khối lượng chén (g)

Khối lượng mẫu (g)

Tên chỉ tiêu Tên mẫu

Stt

Ngày

nhận mẫu

MỘT KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

phanquangthoai@yahoo - upload

Trang 17

KẾT LUẬN

Thành phần hóa học là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể nhận biết và ñánh giá chất lượng của clinker và xi măng Các oxit này ñược ñưa vào phối liệu từ các nguyên liệu ban ñầu

và tro than Chúng là các thành phần tham gia vào phản ứng tạo khoáng clinker khi nung phối liệu ở nhiệt ñộ cao Bằng các

phương pháp phân tích hóa học có thể xác ñịnh hàm lượng các oxit có trong clinker, xi măng và các loại nguyên liệu, phụ gia Hàm lượng của các oxit chính cần ñược khống chế chặt chẽ trong quá trình sản xuất, vì tỷ lệ giữa chúng quyết ñịnh chất lượng của clinker và xi măng Vì vậy, cần phải thật sự coi trọng công tác

kiểm ñịnh chất lượng của phòng KCS, từ kiểm soát ñầu vào cho

ñến ñầu ra, và ñặc biệt là phòng KCS phải có vai trò kiểm soát

chất lượng ngay trong quá trình sản xuất, tăng sự liên kết giữa

phòng KCS và xưởng sản xuất nhằm kiểm soát chất lượng ngay trong quá trình sản xuất

phanquangthoai@yahoo - upload

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w