1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt

6 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 663,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 6: Nguyên tắc xây dựng hệ điều chỉnh vị trí Hệ thống truyền động điện điều khiển vị trí thuộc loại hệ thống được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như trong cơ cấu truyền động ch

Trang 1

Chương 6: Nguyên tắc xây dựng hệ

điều chỉnh vị trí

Hệ thống truyền động điện điều khiển vị trí thuộc loại hệ thống được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như trong cơ cấu truyền động cho tay máy, người máy, cơ cấu ăn dao, máy gọt kim loại, quay anten, kính viễn vọng v.v Tùy thuộc vào cơ cấu mà công suất truyền động nằm trong dài rộng từ vài chục W đến vài trăm kW

Trong hệ điều khiển vị trí đại lượng điều khiển (lượng đặt

) có ý nghĩa quan trọng quan trọng quyết định cấu trúc điều khiển hệ Thông thường lượng điều khiển  là một hàm của thời gian, có thể là một hàm nhảy cấp, hàm tuyến tính hoặc tuyến tính từng đoạn theo thời gian, hàm parapol và hàm điều hòa

Tùy thuộc vào lượng điều khiển mà ta có hệ truyền động điều khiển vị trí cho cơ cấu chuyển dịch và hệ truyền động điều khiển vị trí theo chế độ bám (hệ tùy động)

Trong hệ truyền động điều khiển vị trí chuyển dịch trong các chỉ tiêu chất lượng chung người ta quan tâm đền độ tác động nhanh của hệ Điều này có liên

Trang 2

Hình 2.25 Lượng điều khiển w (t) a) Hàm nhảy cấp; b) Hàm tuyến tính; c) Hàm parapol

quan về giản đồ tối ưu về tốc độ (t), gia tốc (t) và vị trí (t) Để xây dựng hệ điều khiển người ta dựa trên quy luật tối ưu tác động nhanh truyền động điện bằng việc nghiên cứu quỹ đạo pha chuyển động

b) (t), (t), và (t); c) Quỹ đạo pha chuyển động

Nếu lượng điều khiển là hàm nhảy cấp ta có giản đồ (t),

(t), (t) và quỹ đạo pha tối ưu trên hình 2.19

Đối với giản đồ (t), (t), và (t) ta có:

2

T t

0  thì (t) = maxt

(t) =

2

1maxt2 (1)

2

T t

0  thì (t) = max(T-t)

Trang 3

(t) = max(Tt

-4

T 2

t 2 2

 ) (2)

Ta tính được

T =2

max

k

max = max

2

T = k m

trong đó thời điểm hãm t =

2

T với  = max, k là độ dài dịch chuyển

Hình 2.27 Giản đồ w (t), M(t), (t), Δ(t) và quỹ đạo pha chuyển

động.

Đối với quỹ đạo pha chuyển động: đường nét đậm là quỹ đạo chuyển (đường hãm), đường 1 và 3 ứng với độ dài dịch chuyển nhỏ với sai lệch vị trí Δ1(0) và Δ3(0), đường 2 ứng với độ dài dịch chuyển lớn can thời gian chạy ổn định với  = max

Trang 4

Trên hình 2.27 và hình 2.28 ứng với lượng điều khiển (t) là tuyến tính và hàm parapol Trên hình 2.29 là cấu trúc điều khiển biến trạng thái của hệ truyền động điều khiển vị trí, trong đó các tọa độ trạng thái X1 = , X2 = , X3 = 

Hình 2.28 Giản đồ w (t), w (t), w (t) và quỹ đạo pha chuyển động

Hình 2.29 Cấu trúc điều khiển biến trạng thái

2.5 Hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính

Trang 5

Hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính mà ta nghiên cứu ở đây có bộ điều chỉnh vị trí R là tuyến tính: giả sử các mạch vòng trong đã được tổng hợp theo phương pháp module tối ưu dạng chuẩn, hàm truyền kín của mạch vòng tốc độ là:

2 2 k

p 2 p 2 1

k )

p ( F

Hàm truyền của sensor vị trí là khâu tích phân



p

1 ) p (

Hình 2.30 Cấu trúc hệ điều chỉnh vị trí tuyến tính

Ta có cấu trúc của hệ như hình 2.30

Tiến trình tổng hợp tham số điều chỉnh vị trí R cũng tương tự như các mạch vòng khác Tất nhiên ở đây với cấu trúc trên hình 2.30 thì hàm truyền bộ điều chỉnh vị trí sẽ không có thành phần tích phân tức là chỉ có P hoặc PD

Bộ điều chỉnh vị trí ở đây được tính chọn theo điều kiện với gia tốc hãm cực đại hmax đối với quãng đường hãm cực đại Δhmax sao cho thời gian hãm không vượt quá tmax Tại thời điểm hãm, tương ứng với điều kiện là tín hiệu sai lệch tốc độ Δ ở đầu vào bộ điều chỉnh tốc độ bằng không Ta có biểu thức gần đúng là:

Trang 6

Δh.FR = h (3)

Ở đây Δh, h là tín hiệu về quãng đường và tốc độ tại điểm bắt đầu hãm Vì vậy quãng đường hãm cực đại sẽ được tính theo (1), (2)

Δhmax =

2

1

max h

2 max C

 

hmax-gia tốc hãm cực đại;

C-hệ số đo lường vị trí;

C = 1

Giải kết hợp (3), (4) ta có:

max

max 2

max

max h

C

2 C

2





Ở đây hmax = max

Từ (5) cho ta thấy bộ điều chỉnh vị trí được tính theo quan hệ phi tuyến giữa tốc độ và vị trí (parapol) Nhưng khi thực hiện nó lại là tuyến tính và không đổi Do điều này dẫn đến kéo dài quá trình với quãng đường khác nhau Thí dụ khi cần dịch

chuyển một lượng Δ2 < Δ ta cần KR2 > KK nhưng vì KR là không đổi nên tốc độ hãm sẽ nhỏ hơn dẫn đến kéo dài thời gian hãm một lượng Δt = t2 – t1

Điều chỉnh vị trí tuyến tính thường hay dùng trong truyền động máy nâng, thang máy, các máy khai thác mỏ

Ngày đăng: 03/07/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.25 Lượng điều khiển    w (t)  a) Hàm nhảy cấp; b) Hàm tuyến tính; c) Hàm parapol - LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt
Hình 2.25 Lượng điều khiển  w (t) a) Hàm nhảy cấp; b) Hàm tuyến tính; c) Hàm parapol (Trang 2)
Hình 2.27 Giản đồ   w (t), M(t),   (t), Δ  (t) và quỹ đạo pha chuyển - LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt
Hình 2.27 Giản đồ  w (t), M(t),  (t), Δ  (t) và quỹ đạo pha chuyển (Trang 3)
Hình 2.28 Giản đồ   w (t),   w (t),   w (t) và quỹ đạo pha chuyển động - LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt
Hình 2.28 Giản đồ  w (t),  w (t),  w (t) và quỹ đạo pha chuyển động (Trang 4)
Hình 2.29 Cấu trúc điều khiển biến trạng thái - LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt
Hình 2.29 Cấu trúc điều khiển biến trạng thái (Trang 4)
Hỡnh 2.30 Caỏu truực heọ ủieàu chổnh vũ trớ tuyeỏn tớnh - LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN, chương 6 ppt
nh 2.30 Caỏu truực heọ ủieàu chổnh vũ trớ tuyeỏn tớnh (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w