L3 là khoảng cách giữa hai nữa cắt rãnh... Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số an toàn k = 5.
Trang 1Chương 2:
TÍNH CÁC BỘ PHẬN NGOÀI HỘP GIẢM
TỐC
Số liệu ban đầu:
Q = 4 tấn = 40000N
Trọng lượng bộ phận mang Qm = 2100N
Chiều cao nâng H = 12m
Vận tốc nâng vn = 30 m/ph
Cường độ làm việc – trung bình
Sơ đồ của cơ cấu
Chọn lại dây
Palăng giảm lực
Sơ đồ của palăng
Bột suất a = 2
Lực căng lớn nhất xuất hiện ở nhánh dây cuốn lên tang
Theo (2-19)
Smax =
o o
o
m
Q
1
1 = 10632N
Qo = Q + Qm = 40000 + 2100 = 42100N
= 0,98 – Hiệu suất 1 ròng rọc với đường kính ròng rọc đặt trên ổ lăn, bôi trơn tốt = mỡ (bảng 2-5)
t = 0 vì dây cuốn trực tiếp lên tang, không qua các ròng rọc đổi hướng
Trang 2m = 2 là số nhánh dây cuốn lên tang
Hiệu suất của palăng xác định theo công thức (2-21)
p =
max max m a s
Q S
Kích thước dây
Kích thước dây cáp được chọn theo công thức (2-10)
Sn= smax.k = 10632 5,5 = 58476N
k = 5,5 (bảng 2-2)
Từ số liệu trên ta chọn đường kính cáp là 11,5mm với lực kéo đứt là
Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc
Đường kính nhỏ nhất cho phép đối với tang và ròng rọc xác định theo công thức (2-12)
Dt ≥ dc (e-1) = 276mm
e = 25 (bảng 2-4)
Chọn đường kính tang và ròng rọc giống nhau
Dt = Dr = 280mm
Ròng rọc cân bằng không phải là ròng rọc làm việc, có thể chọn đường kính nhỏ hơn 20% với ròng rọc làm việc
Dc = 0,8Dr = 0,8 280 = 224mm
Lấy Dc = 240mm
Chiều dài toàn bộ của tang xác định theo công thức (2-14) đối với trường hợp palăng kép
Trang 3L’ = L'o 2 L 1 2 L 2 L 3
Chiều dài 1 nhánh cáp cuốn lên tang
l = H.a = 12.2 = 24m
Số vòng cáp phải cuốn ở 1 nhánh
Z = t cZ'o 29
d D l
'
o
Z = 2 – số vòng dự trữ ho sử dụng đến ( 1,5) Vậy chiều dài phần cắt ren của tang
'
o
L = 2Zt = 870mm
Vì ta dùng tang cắt rãnh: t = dc + (2÷3 )(sách
KTNN trang 62) Chọn t = 11,5 + 3,5 = 15mm
L1 là phần tang để cặp đầu cáp, nếu dùng phương pháp cặp thông thường thì phải cắt thêm khoảng 3 vòng rãnh trên tang nữa, do đó
L1 = 3.15 = 45mm
Vì tang đã được cắt rãnh, cáp cuốn 1 lớp, nên không cần phải làm thành bên, tuy nhiên ở hai đầu tang trước khi vào phần cắt rãnh ta để lại 1 khoảng
L2 = 20mm
L3 là khoảng cách giữa hai nữa cắt rãnh
L3 = L4 – 2hmintg 110mm
Dựa vào các kết cấu đã có, có thể lấy sơ bộ:
L4 = 220mm là khoảng cách giữa 2 ròng rọc ở
ổ treo móc
hmin 800mm – khoảng cách nhỏ nhất có thể giữa trục tang với trục ròng rọc ổ treo móc
Tg 0,07, với là góc cho phép khi dây chạy lên tang bị lệch so với phương thẳng đứng
Trang 4Vậy chiều dài toàn bộ của tang sẽ bằng:
L’ = 870 = 2,45 + 2,20 + 110 = 1110mm Về dày thành tang xác định theo kinh nghiệm
= 0,02Dt + (6 ÷ 10) 12mm
Kiểm tra sức bền của tang theo công thức (2-15)
n = k St
max 48 N/mm2
k – Hệ số số lớp cuốn lên tang, vì tang cuốn
1 lớp nên lấy k = 1
- hệ số giảm ứng suất, vì tang làm bằng gang nên lấy = 0,8
Tang được đúc bằng gang C415-32 là loại vật liệu phổ biến, có giới hạn bền nén là bn = 565N/mm2 Ứng suất cho phép xác định theo giới hạn bền nén với hệ số an toàn k = 5
5
k
bn
Vậy n < |
Chọn động cơ điện
Công suất tĩnh khi nâng vật bằng trọng tải xác định theo công thức (2-78)
N = Qovn 25 , 67 kW
1000
Hiệu suất của cơ cấu
= p.t.k. ol 3 br 2 đ
p = 0,99 đã tính ở trên
t = 0,96 – Hiệu suất của tang (bảng 1-9)
Trang 5 k = 0,99 – Hiệu suất của nối trục di động
(khớp răng có đầy dầu bôi trơn) (TL (1) p.15)
ol= 0,99 – Hiệu suất 1 cặp ổ lăn
br = 0,97 – Hiệu suất 1 cặp bánh răng trong hộp giảm tốc
đ= 0,95 – Hiệu suất bộ truyền đai
Từ kết quả trên, chọn động cơ 4A180M4Y3 có công suất 30kW, vận tốc quay 1470vg/ph, hiệu suất
= 91%
Tỉ số truyền chung.
Tỷ số truyền chung từ trục động có đến trục tang xác định theo công thức (3-15)
io = 22 , 4
t
đc
n n
Số vòng quay của tang để đảm bảo vận tốc nâng cho trước
a v
o
0115 , 0 28 , 0
2 30
Phân phối tỷ số truyền
ut = un.uh
un - Tỉ số truyền của bộ truyền đai, ta chọn uđ
= 2,8 (đai thang thường)
uh – Tỉ số truyền của hộp giảm tốc, uh =
8 8 , 2
4 ,
22
đ
t
u
u
Chọn hộp giảm tốc bánh răng trụ 2 cấp
Uh = u1.u2 = 3,30 x 2,42 (chọn theo bảng 3.1 trang 43 sách TTTKHDĐCK1)
Trang 6Phân phối công suất trên các trục
Công suất trên trục tang quay
Plv = Q v kW
p
n
o 21 , 26
1000
.
P3 = Plv / t = 22,15kW
P2 = P3 / (ol.br) = 23,06kW
P1 = P2 / (ol.nbr) = 24,02kW
n1 = nđc / uđ = 1470 / 2,8 = 525 vg/ph
n2 = n1 / u1 = 525 / 3,3 = 159 vg/ph
n3 = n2 / u2 = 159 / 2,42 = 66 vg/ph
Tính phanh
Để phanh được nhỏ gọn, ta sẽ đặt phanh ở trục thứ nhất, tức là trục động cơ
Mômen phanh xác định theo công thức (3-14)
au
D nQ
t
o
- Hệ số an toàn phanh, lấy n = 1,75 ứng với cường độ làm việc trung bình
Do – Đường kính tang tính đến tâm dây cáp, Do = 0,28 + 0,0115 = 0,2915