1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

từ điển thuật ngữ về tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế

55 971 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ điển thuật ngữ về tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thẩm định giá
Thể loại Tài liệu tham khảo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng được thể hiện như "depreciation" Xem thêm Accrual for deprcciation, deprcciation Adequate protltahility: Khả năng lợi nhuận tương ứng Khi một tài sản được thẩm định giá theo phương

Trang 1

TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ

VỀ TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ

QUỐC TẾ

Trang 2

Accruals for depreciation: Khấu hao tích luỹ

Việc chiết khấu do các kế toán viên khấu trừ vào chi phí ban đầu của tài sản theo chi phílịch sử theo quy tắc của một số quốc gia không liên quan đến các cơ sở của việc chiết khấunày Khấu hao tích luỹ là một quy tắc kế toán và không cần thiết phản ảnh thị trường Xem

thêm accrued deprcciation, Accrued or accumulated depreciation: Giảm trừ cộng dồn hay

giảm trừ tích luỹ

Bất kỳ khoản mất mát nào trong giá trị từ việc ước tính tổng chí phí thực hiện mới Đốivới thẩm định viên giảm trừ tích luỹ là một hàm theo thị trường Số tiền giảm trừ tích luỹ phảiđược đưa vào chi tiết lài khoản của từng tài sản cụ thể Giảm trừ tích luỹ được tính là sự chênhlệch giữa giá trị tài sản mới và giá trị tài sản đang được thẩm định giá

Cũng được thể hiện như "depreciation"

Xem thêm Accrual for deprcciation, deprcciation

Adequate protltahility: Khả năng lợi nhuận tương ứng

Khi một tài sản được thẩm định giá theo phương pháp chi phí thay thế giảm trừ, khảnăng lợi nhuận tương ứng là một phép thử mà doanh nghiệp phải áp dụng để đảm bảo nó có thểchứng minh kết luận của phương pháp chi phí thay thể giảm trừ

Administrative (compliance) review: Xem xét thực thi

Việc xem xét thẩm định giá được khách hàng hay người sử dụng dịch vụ thẩm định giáthực hiện như một việc kiểm tra khi thẩm định giá được sử dụng cho mục đích bảo lãnh, muahay bán tài sản Thẩm định viên được phép khi có yêu cầu, phải thực hiện việc xem xét thực thi

để hỗ trợ các chức năng này Việc xem xét thực thi cũng được thực hiện nhằm đảm bảo rằngviệc thẩm định giá đáp ứng các yêu cầu hay nguyên tắc thị trường cụ thể, và tối thiểu phải phùhợp với Nguyên tắc thẩm định giá chung được chấp nhận (GAVP)

Adjusted Book Value: Giá trị sổ sách được điều chỉnh.

Là kết quả của giá trị sổ sách sau khi một hay nhiều tài sản hoặc nợ được cộng, trừ haythay đổi từ số liệu sổ sách báo cáo

Ad Valorern Property Taxation: Thuế định trên tài sản

Việc đánh thuế dựa trên giá trị ước định của tài sản liên quan đến mức thuế gia tăngđược pháp luật định nghĩa theo một khung thời gian cụ thể

Xem thêm Assessed, Rateable, or taxable Value.

Age-life method: Phương pháp tuổi thọ

Một phương pháp ước tính giảm trừ tích luỹ bằng cách sử dụng chi phí thay mới của tàisản, là chỉ số của tuổi thọ hữu dụng của tài sản với đời sống kinh tế hữu dụng của nó

All Risks Yield (ARY): Tỷ suất rủi ro toàn bộ.

Xem capitalization rate.

Appraiser: Thẩm định viên

Trang 3

Xem professional property appraiser

Annuity: Trả góp

Một chuỗi các khoản tiền phải thanh toán hay nhận được hoặc suốt đời hoặc trong một số thờiđoạn nhất định

Anticipation: Dự báo

Xem Principle of anticipation

Assemblage Value: Giá trị chung (giá trị hội tụ)

Xem component value, marriage value

Assessed, Rateable, or Taxation Value: Giá trị ước lượng, tỷ lệ đánh thuế, tính thuế

Giá trị được dựa vào định nghĩa của các luật có thể áp dụng liên quan đến việc ướclượng, tính tỷ lệ hay giá trị đánh thuế của tài sản

Mặc dù một số cơ quan pháp luật có thể cho phép dựa vào giá trị thị trường làm cơ sởđánh giá, theo phương pháp thẩm định giá có thể đưa ra giá trị khác giá trị thị trường theo nhưđịnh nghĩa trong tài liệu này

Thuật ngữ assessed value được các nước Bắc Mỹ sử dụng, trong khi thuật ngữ rateable value được Khối thịnh vượng chung sử dụng.

Xem thêm Ad Valorem Property Taxation.

Asset: Tài sản.

i) Một nguồn lực được một tổ chức sở hữu hay kiểm soát như là một kết quả của các sựkiện đã qua, thông qua đó (các) lợi ích kinh tế trong tương lai có thể được kỳ vọng mang đếncho tổ chức quyền sở hữu một tài sản tự nó là vật vô hình Tuy nhiên, tài sản được sở hữu cóthể là vô hình hoặc hữu hình

ii) Một nguồn lực được một tổ chức kiểm soát như là một kết quả của các sự kiện đãqua, thông qua đó (các) lợi ích kinh tế trong tương lai có thể được kỳ vọng mang đến cho tổchức

iii) Một khoản mục của bất động sản, máy móc và thiết bị sẽ được nhận dạng như là tài

sản khi:

a) Chắc chắn có các lợi ích kinh tế tương lai gắn với tài sản sẽ được mang đến cho

tổ chức: và

b) Chi phí của tài sản đối với tổ chứct có thể đo lường được

Thuật ngữ được sử dụng để thể hiện bất động sản và động sản, cả hai có thể là vôhình hay hữu hình Quyền sở hữu tài sản bản thân của nó là vô hình

Xem thêm Current Assets lnvestment Assets, Operational Assets Specialised Assets Surplus Assets.

Asset-hased Approach: Phương pháp dựa vào tài sản.

Trang 4

Một công cụ để ước tính giá trị của doanh nghiệp và/hay lợi ích vốn chủ sở hữu bằngcách sử dụng các phương pháp dựa vào giá trị thị trường của từng tài sản của doanh nghiệp trừtrách nhiệm nợ.

Một phương pháp để thẩm định giá kiểm tra bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, báocáo tất cả các tài sản vô hình và hữu hình, và tất cả các trách nhiệm nợ theo giá trị thị trườnghay một số giá trị hiện tại thích hợp khác Cách tiếp cận dựa vào tài sản không phải là phươngpháp thẩm định giá duy nhất được sử dụng để thẩm định giá doanh nghiệp theo khái niệm đanghoạt động trừ khi nó được những người mua và người bán sử dụng một cách phổ hiến

Asset Valuation: Thẩm định giá tài sản.

Trong thị trường bất động sản, thành ngữ này thông thường được áp dụng để thẩm địnhgiá đất, công trình xây dựng và/hay máy móc và thiết bị phục vụ cho việc kết hợp các tài khoảntrong doanh nghiệp

Trong những trường hợp như thế quyền sở hữu của tài sản không cần thiết phải dịchchuyển, nhưng việc thẩm định giá là vì lợi ích của các cổ đông hay của công ty tiếp quản, niêmyết (giao dịch công chúng) hay thế chấp

Trong các thị trường khác, bên cạnh thị trường bất động sản, thuật ngữ này thôngthường thể hiện thẩm định giá tài sản để bán, mua hay cho các mục đích khác

Assumptions: Các giả thiết

Giả thiết là những giả định được xem như thật Các giả thiết gần liền với sự việc, điềukiện hay tình huống ảnh hưởng đến đối tượng hay phương pháp thẩm định giá nhưng không cókhả năng kiểm tra Đó là những giả thiết nêu ra được chấp nhận để hiểu đúng hơn kết quả thẩmđịnh Tất cả những giả thiết đưa ra kết quả thẩm định phải hợp lý

Xem thêm Special Unusual, hay Extraodinary Assumptions.

Auction: Đấu giá

Thông thường là một việc bán ra công chúng, trong đó tài sản được bán cho người trảgiá cao nhất, mang về số tiền bán bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm

Auction price: Giá trúng thầu. Giá bỏ thầu được chấp nhận sau cùng trong cuộc đấu thầurộng rãi, có hoặc không bao gồm các khoản phí hay hoa hồng

Xem thêm Hammer Price, Private treaty Sale

Average Competent Management: Khả năng quản lý trung bình

Xem Rcasonable Effìicient Operator.

Biological Asset: Tài sản sinh học.

Động thực vật sống

Bona Vacantia: Tài sản không người nhận

Hàng hoá và đất đai không có bất kỳ người sở hữu rõ ràng nào Khi một người chếtkhông để lại di chúc và không chỉ định người thân thừa kế, tất cả tài sản cá nhân sẽ chuyển cho

Trang 5

chính quyền.

Xem thêm Escheat

Book Value: Giá trị sổ sách

Đối với tài sản, chi phí vốn của một tài sản trừ khấu hao tích luỹ, hỏng hóc, lỗi thời đượcthể hiện trên sổ kế toán của doanh nghiệp

Đối với toàn bộ doanh nghiệp là sự khác biệt giữa tổng tài sản (sau khi trừ khấu hao,hỏng hóc, lỗi thời) và tổng các trách nhiệm nợ của doanh nghiệp, được thể hiện trên bảng cânđối kế toán Nó đồng nghĩa với giá trị sổ sách thuần, giá trị thuần và vốn chủ sở hữu

Xem thêm Adjusted Book Value.

Rundle of Rights: Nhóm quyền

Sự kết hợp các quyền gắn liền với quyền sở hữu bất động sản Khái niệm nhóm quyền víquyền sở hữu tài sản như một nhóm các quyền tách biệt và khác biệt của chủ sở hữu, ví dụquyền sử dụng, bán, cho thuê, cho, hay việc chọn lựa từ chối hay thực hiện tất cả các quyền

Business: Doanh nghiệp

Xem business Entity

Business Entity: Doanh nghiệp

Một tổ chức công nghiệp, thương mại, dịch vụ hay đầu tư thực hiện một hoạt động kinhtế; nhìn chung đây là một tổ chức hoạt động vì lợi nhuận Doanh nghiệp có thể là trách nhiệm

vô hạn (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh) hay công ty cổ phần (cổ phần hạn chế và cổphần công chúng), hay một hình thức quỹ tín thác đầu tư Lợi ích trong doanh nghiệp có thểkhông được phân chia hay được phân chia giữa các cổ đông, và bao gồm cả lợi ích đa số và lợiích thiểu số

Doanh nghiệp có thể được thẩm định giá bằng phương pháp so sánh giá bán, vốn hoáthu nhập, hay dựa trên tài sản

Xem thêm Going Concern, Holding Company Or lnvestment Business.

Operarting Company, Property With Trading Potential.

Business Valuation: Thẩm định giá doanh nghiệp

Một hoạt động hay quá trình tính toán hay ước tính giá trị của toàn bộ một doanh nghiệphay các lợi ích trong nó

Business Valuer: Thẩm định viên doanh nghiệp

Một người, được huấn luyện, đào tạo, và có kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiệncông việc thẩm định giá doanh nghiệp, lợi ích quyền sở hữu doanh nghiệp, chứng khoán và tàisản vô hình

Calibration: Kiểm tra

Quá trình phân tích tài sản và giá trị thị trường để xác định các thông số hoạt động cụ

Trang 6

thể dựa trên một mô hình.

sử dụng một hệ số chuyển đổi đơn

Capitalization factor: Hệ số vốn hoá

Bất kỳ số nhân hay số chia nào được sử dụng để chuyển thu nhập thành giá trị

Xem thêm Capitalization Rate, Income Multiplier, Valuation Ratio.

Capitalisation rate (all risks yield): Tỷ suất vốn hoá (lợi suất rủi ro toàn bộ)

Bất kỳ số chia nào (thường thể hiện một tỷ lệ phần trăm) được sử dụng để chuyển thunhập thành giá trị Lãi suất hay lợi suất được sử dụng để chuyển thu nhập ròng hàng năm củamột khoản đầu tư thành giá trị vốn vào một ngày ấn định

Về mặt thuật ngữ, Bắc Mỹ sử dụng cụm từ Overall Capitalization Rate; Khối Thịnh Vượng Chung Châu Âu sử dụng từ all risks yield.

Xem thêm Going-in Capitalisation Rate, Terminal Capitalisation Rate.

Capital structure: Cơ cấu vốn

Các thành phần của vốn đầu tư

Carrying amount: Số thực hiện

Giá trị tài sản được ghi nhận sau khi giảm trừ tất cả các khoản khấu hao và các khoản lỗtích luỹ của nó.Giá trị tài sản được ghi nhận trên bảng báo cáo tài chính

Xem thêm net carrying amount

Cash flow: Dòng tiền

Thu nhập ròng từng thời kỳ thực tế hay ước tính, được tính bằng chênh lệch giữa doanhthu và chi phí hoạt động cộng với tiền bán tài sản vào cuối kỳ hoạt động

Dòng tiền gộp: Thu nhập thuần sau thuế, cộng các khoản chi phí không bằng tiền như khấu

hao

Dòng tiền thuần: Trong suốt một giai đoạn hoạt động, là khoản tiền còn lại sau khi tất cả

các nhu cầu bằng tiền của doanh nghiệp đã được chi trả Dòng tiền thuần thông thường đượcđịnh nghĩa là tiền có sẵn cho vốn chủ sở hữu hay vốn đầu tư

Trang 7

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu: thu nhập thuần sau thuế, cộng khấu hao và các chi phí

không bằng tiền, trừ khoản tăng vốn lưu động, trừ khoản giảm nợ gốc vốn đầu tư, cộng khoảntăng nợ gốc vốn đầu tư

Dòng tiền thuần vốn đầu tư: dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu cộng lãi thanh toán sau khi điều

chỉnh thuế, trừ khoản tăng thuần nợ gốc

Cash generating unit: Đơn vị hoạt động

Nhóm nhỏ nhất của tài sản có thể sản sinh ra dòng tiền vào hoàn toàn độc lập với dòngtiền vào của các tài sản hay nhóm tài sản khác

Certificate of Value: Chứng nhận giá trị

Xem Certification of Value.

Certification of Value: Chứng thư giá trị.

Một số nước yêu cầu một mẫu bắt buộc đính kèm trong báo cáo thẩm định giá Trongchứng thư giá trị, thẩm định viên xác nhận tính chính xác của các sự kiện thể hiện trong báocáo (theo kiến thức tốt nhất của thẩm định viên); việc phân tích (và kết luận) chỉ được giới hạn

trong các giả thiết của báo cáo, (thẩm định viên không có - nếu có phải chỉ ra cụ thể - lợi ích

trong tài sản được thẩm định giá); phí dịch vụ của thẩm định viên có phụ thuộc (hay không)vào bất kỳ khía cạnh nào của báo cáo, và thẩm định viên đã thực hiện việc thẩm định viên tuânthủ theo các Tiêu chuẩn đạo đức và nghệ nghiệp (thẩm định viên cũng phải khẳng định rằngthẩm định viên đã hoàn tất chương trình học tập chuyên môn, thẩm định viên có - hoặc không

có - thực hiện việc kiểm tra tài sản; và không còn bất cứ vấn đề nào trừ các vấn đề đã trình bàyđược nêu trong báo cáo) Thuật ngữ chứng thư giá trị hay báo cáo giá trị được sử dụng tại một

số nước không có mối liên hệ nào với báo cáo thẩm định giá tuy nhiên chúng được thực hiệntách biệt nhau do mục đích pháp lý Một mẫu do người mua tài sản ký, xác nhận giá đóng thuếtrước bạ và lệ phí chứng từ, thuế di sản, hay cho mục đích quy hoạch Một mẫu khác chứng

nhận giá trị tài sản đã bán khi sự hiểu biết về quá trình phân tích nằm ở chỗ việc thẩm định giá

không được các cơ quan nhà nước yêu cầu, chứng thư giá trị hay báo cáo giá trị chỉ cung cấpgiá trị thị trường của tài sản được ký bởi nhân viên công quyền, ngày thẩm định giá, và là thôngtin đơn giản nhất về tài sản và thẩm định giá

Xem thêm Compliance Statement Valuation Report.

Collectibles: Sưu tập

Thuật ngữ mô tả rõ ràng vật được sưu tập, vì lợi ích họ mong muốn làm của riêng do bởi

sự hiếm có, tính mới lạ, hoặc độc nhất, ở một vài quốc gia, thuật ngữ này có thể áp dụng chongành nghệ thuật, đồ cổ, vật quí giá trang sức, dụng cụ âm nhạc, chơi tiền và chơi tem, chơisách, văn tự cổ và những vật đại loại như vậy Vài nơi khác, thuật ngữ này thường được sửdụng cho những khoản này và mở rộng ra cho nhiều thứ khác mà không được tìm thấy tronghạng mục khác

Comparable Data: Dữ liệu so sánh

Trang 8

Dữ liệu thông thường được sử dụng trong phân tích thẩm định giá nhằm ước tính giá trịtài sản Dữ liệu so sánh liên quan đến những tài sản có đặc tính tương tự với tài sản thẩm định.

Dữ liệu so sánh bao gồm: giá bán, tiền cho thuê, thu nhập và chi phí, vốn hoá dựa trên thịtrường, và tỷ suất sinh lợi/chiết khấu

Comparable sales method (market or direct market comparable method): Phương pháp

so sánh giá bán (phương pháp so sánh (trực tiếp) thị trường)

Một quy trình thẩm định giá sử dụng giá bán hay giá thuê của tài sản tương tự tài sảnthẩm định giá làm cơ sở ước tính giá trị thị trường để bán hoặc cho thuê

Giả thiết cơ bản là một nhà đầu tư sẽ không thanh toán nhiều cho một tài sản mà ông ta phảithanh toán cho một tài sản tương tự về mặt hữu dụng

Xem thêm Sales Comparation Approach.

Compliance Review: Xem xét chấp thuận.

Xem Administration Review

Compliance Statement: Cam kết tuân thủ

Một Bản cam kết tuân thủ chứng nhận các sự việc mà thẩm định viên đã tuân thủ theocác yêu cầu đạo đức và nghệ nghiệp của Quy tắc Hành nghề IVS trong khi thực hiện công việcthẩm định giá Tại một số nước một bản cam kết tuân thủ được xem là chứng thư giá trị IVS 3

đoạn 5.1.10, và 5.1.10.1 trình bày nội dung của cam kết tuân thủ.

Component Value: Giá trị cấu thành

Giá trị của các thành phần này được tạo ra bởi sự tách biệt của các lợi ích tài sản

Xem thêm Marriage Value.

Compulsory Acquisition/purchase: Trưng thu/mua bắt buộc Theo thủ tục và thực tế pháp

lý, việc thu hồi của chính phủ đối với tài sản tư nhân cho mục đích sử dụng công cộng và thanhtoán đền bù theo luật định

Thuật ngữ, trưng thu/mua bắt buộc, được Khối Thịnh Vượng Chung Châu Âu sử dụng; trưngdụng và hư hại được sử dụng ở Bắc Mỹ

Xem thêm Condemnation, Eminent Domain

Condemnation: Trưng dụng

Luật hay quá trình thi hành quyền trưng dụng Trong việc trưng dụng, các khoản mấtmát giá trị còn lại, do thu hồi từng phần, được xem là hư hại

Thuật ngữ trưng dụng và hư hại được sử dụng ở Bắc Mỹ

Xem thêm Compulsory Acquisition/purchase, Eminent Domain

Conversation Assets:

Xem heritage and conversation assets.

Contigent use: Sử dụng phụ thuộc

Trang 9

Xem principle of contigent use

Contract rent or Passing Rent: Hợp đồng cho thuê

Việc cho thuê thể hiện bằng một thoả thuận cho vay ấn định trước, mặc dù một hợpđồng cho vay ấn định trước có thể bằng với giá cho thuê thị trường, trong thực tế chúng khácbiệt rất lớn đặc biệt đối với các khoản cho thuê lâu năm với với các điều khoản cho vay cốđịnh

Thuật ngữ contract rent được sử dụng ở Bắc Mỹ; passing rent được sử dụng ở Công đồng

chung châu Âu

Contractor' method: Phương pháp nhà thầu

Xem cost Approach

Control: Kiểm soát

Quyền quản lý trực tiếp và hoạch định chính sách của một doanh nghiệp

Control premium: Tăng giá do quyền kiểm soát

Giá trị tăng thêm có trong lợi ích kiểm soát thể hiện quyền kiểm soát của nó, ngược lại với lợi

ích thiểu số Xem thêm Discounted for Lack of Control.

Cost: Chi phí

i) Giá thanh toán cho hàng hoá và dịch vụ và trở thành chi phí của người mua

ii) Số tiền cần có đề sản xuất ra hàng hoá hay dịch vu

Chi phí là một khái niệm liên quan đến sản xuất, khác với việc trao đổi khi một hàng hoáhay dịch vụ hoàn thành chi phí của nó sẽ trở thành yếu tố lịch sử

Tổng chi phí của một tài sản bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp để sản xuất

ra nó

Xem thêm Direct Cost, Indirect Cost, Price, Value.

Cost Approach: Cách tiếp cận chi phí.

Một trong những phương pháp thẩm định giá thường được sử dụng khi ước tính giá trịthị trường và nhiều tình huống thẩm định giá khác Chi phí thay thế giảm trừ là một ứng dụngcủa phương pháp chi phí trong thẩm định giá các tài sản đặc biệt cho mục đích thực hiện báocáo tài chính, khi các chứng cứ thị trường trực tiếp bị hạn chế

Một phương pháp so sánh để thẩm định giá tài sản là xem xét việc mua một tài sản chotrước bằng một tài sản thay thế, xem xét khả năng xây dựng một tài sản khác tương đương vớitài sản ban đầu hoặc một tài sản có công dụng tương đương mà không phải chịu chi phí quáđáng do sự chậm trễ gây ra Việc ước tính của thẩm định viên dựa trên cơ sở chi phí tái tạo haythay thế tài sản thẩm định giá trừ cho các khoản giảm trừ tích lũy Cách tiếp cận chi phí thiếtlập giá trị bất động sản bằng cách ước tính chi phí của đất và xây dựng bất động sản mới cócùng tính hữu dụng hay phục hồi tài sản cũ cùng công dụng không tính đến chi phí ngừng hoạtđộng Một cách tính của người thầu khoán hay người xây dựng là cộng thêm vào giá trị đất chi

Trang 10

phí xây dựng Đối với tài sản cũ, phương pháp chi phí tính thêm khoản giảm trừ bao gồm giảmtrừ vật chất và lỗi thời chức năng.

Xem thêm Depreciated Replacement Cost Deprceiation Replacement Cost Reproduction Cost.

Cost Approach For Valuing Fine Art: Cách tiếp cận chi phí cho thẩm định mỹ thuật

Một cách tiếp cận so sánh để thẩm định giá tác phẩm nghệ thuật, xem xét việc mua tácphẩm nghệ thuật cho trước bằng một tác phẩm thay thế hay xem xét khả năng sáng tác mộtphẩm nghệ thuật khác thay thế cho nguyên bản Việc ước tính giá trị của thẩm định viên dựatrên chi phí tái tạo hay chi phí thay thế của việc sáng tác các tác phẩm nghệ thuật và tính chất

của sự thay thế nghĩa là sự thay thế có thể là mới thay cũ, bồi hoàn nguyên gốc, bản sao, hay

chụp nguyên gốc

"Mới thay cũ" nói đến chi phí để mua một sản phẩm giống hệt, hoặc nếu không thể thì

sẽ mua một tác phẩm tương tự về tính chất và điều kiện trong thị trường đối với những tácphẩm nghệ thuật mới tạo dựng

"Bồi hoàn nguyên gốc" nói đến chi phí để thay thế một vật bằng một vật tương tự trongđiều kiện tương tự trên thị trường bán lẻ đồ cũ (second- hand) sản phẩm mỹ nghệ và đồ cổ

"Bản sao" là sự sao chép bản gốc có thể gần giống bản gốc về tính chất, chất lượng vàtuổi thọ của vật liệu nhưng được tạo dựng bởi những phương pháp xây dựng mới

"Sao chụp nguyên gốc" là sự sao chép chính xác bản gốc, được tạo với vật liệu gầntương tự với tính chất, chất lượng và tuổi và được tạo dựng bởi những phương pháp xây dựngcủa thời kỳ gốc

Cost Model: Mô hình chi phí

Sau khi được ghi nhận như tài sản một bất động sản nhà máy thiết bị sẽ có giá trị bằngchi phí trừ các khoản khấu hao hay thất thoát tích luỹ

xem thêm Revaluation Model

Crop(ping) Farms: Trang trại cây trồng

Tài sản nông nghiệp sử dụng để sản xuất hàng nông sản thông thường được trồng và thuhoạch trong vòng 12 tháng Các tài sản được sử dụng cho sản xuất nông sản hàng năm có thểđược sử dụng cho nhiều loại cây trồng và có thể sử dụng các công trình thuỷ lợi để sản xuấtnông sản Một số hàng nông sản có thể giữ lại trên cánh đồng hơn 12 tháng tuỳ thuộc vào điềukhoản hợp đồng hay trong điều kiện thị trường không thuận lợi Các loại cây trồng này sẽ kéodài thời gian trồng hơn 1 năm sau khi thu hoạch nhưng vẫn được xem là cây ngắn ngày

Xem thêm Irrigated Land, Perennial Plantings.

Curable Depreciation: Giảm trừ có thể phục hồi

Các khoản hư hỏng vật chất và lỗi thời chức năng có tính chất kinh tế có thể khôi phụcđược

Trang 11

Current Assets: Tài sản lưu động

i) Tài sản không dự định sử dụng liên tục trong hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ baogồm: hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, đầu tư ngắn hạn, tiền gửi ngânhàng và tiền trong quỹ Tùy trường hợp cụ thể, bất động sản thường được coi là tài sản cố định,nhưng trong một số trường hợp nhất định lại được coi là tài sản lưu động Ví dụ như đất đai haybất động sản phát triển được giữ lại như hàng tồn kho để bán

ii) Một tài sản nào thoả mãn bất kỳ tiêu chuẩn nào sau đây:

a Chúng được dùng để bán làm ra để bán hay tiêu thụ theo chu kỳ hoạt động thôngthường của doanh nghiệp:

Tất cả các tài sản khác sẽ được xếp vào loại tài sản không linh hoạt

xem thêm Non-current Assets

Current Cost Convention (Accounting): Quy ước chi phí hiện hành (kế toán)

Một phương pháp hạch toán tài khoản, theo đó tài sản cố định thể hiện giá trị theo giá trịhiện hành chứ không phải giá trị lịch sử

Điều này thể hiện chi phí hiện tại của tài sản thay thể cung cấp cùng dịch

xem thêm History Cost Convention

Dairy Farms: Trang trại gia súc

Tài sản nông nghiệp sử dụng để sản xuất sữa từ bò sữa hay để sản xuất các sản phẩmsữa khác Các tài sản này thường có các cơ sở xây dựng rộng lớn (chuồng trại, nhà lấy sữa, khotrữ thức ăn) và các máy móc (máy vắt sữa, máy trộn thức ăn) Thức ăn có thể sản xuất trên tàisản, hay có thể nhập hàng, hoặc được cung cấp cả hai

Deed Restrictions and Restrictive Covenants: Các hạn chế và diều khoản hạn chế.

Các hạn chế hợp pháp gắn liền với đất và có thể tác động đến việc sử dụng, phát triển vàchuyển nhượng quyền sở hữu

Trang 12

Definition of the Valuation Assignment: Định nghĩa nhiệm vụ thẩm định giá.

Xem Specification for Valuation Assignment

Demand (in a Property market): Cầu (trong thị trường tài sản) Một số người mua hay ngườithuê tìm kiếm những lợi ích từ những loại tài sản cụ thể với những giá cả khác nhau ở một thịtrường nhất định trong một thời điểm nhất định giả sứ các yếu tố khác như dân số, lợi tức, giá

cả tương lai, và sở thích của người tiêu dùng không thay đổi

Xem thêm Market, Principal Of Supply And Demand Supply.

Depreciable amount: Số khấu hao

i) Chi phí của một tài sản hay những số khác thay thế cho chi phí (trong báo các tài chính), trừgiá trị còn lại

ii)Thành phần của tài sản khấu hao qua suốt thời gian sử dụng của nó Số khấu hao thể hiện cácyếu tố bỏ đi của tài sản số dư là giá trị còn lại Thông thường các toà nhà hay các công trìnhxây dựng được xem là các khoản có thể khấu hao trong khi đất là giá trị còn lại Tuy nhiên, đất

thuê cũng có thể được khấu hao Depreciated Replacement Cost: Chi phí thay thế giảm trừ một

ứng dụng của phương pháp chi phí được sử dụng trong thẩm định giá tài sản đặc biệt cho mụcđích thực hiện báo cáo tài chính, khi các bằng chứng thị trường bị bạn chế hay không sẵn có.Chi phí hiện hành của việc tái tạo hay thay thế một tài sản trừ đi cho các hư hỏng vật chất và tất

cả các hình thức lỗi thời liên quan

Xem thêm Cost Approach

Depreciation: giảm trừ

i) Trong phạm vi thẩm định giá tài sản, giảm trừ thể hiện việc thực hiện điều chỉnh chi

phí tái tạo hay thay thế tài sản để phản ánh các hư hóng vật chất và các lỗi thời về kinh tế(ngoại tác) hay chức năng (kỹ thuật) để ước tính giá trị của tài sản trong giao dịch giả thiết trênthị trường, khi không sẵn có bằng chứng giao dịch trực tiếp Trong việc thực hiện báo cáo tàichính khấu hao thể hiện chi phí trừ vào thu nhập để phản ánh việc phân bổ một cách có hệthống số khấu hao của một tài sản trong suốt thời gian sử dụng nó Điều này tuỳ thuộc vào từngđơn vị cụ thể và việc sứ dụng tài sản của nó và không nhất thiết phải phản ánh giá trị thịtrường

ii) Việc phân bổ một cách có hệ thống số khấu hao của một tài sản trong suốt thời gian

sứ dụng nó

Xem thêm Accruals for Deprcciation Accrued of Accumulated Deprcciatition

Deprival Value: Giá trị hao hụt

i) Trong điều kiện thị trường, chi phí của chủ sở hữu-người chiếm hữu tham gia vào thịtrường để mua một tài sản thay thế: cũng còn gọi là Chi phí thay thế hiện hành thuần

ii) Trong điều kiện phi thị trường, giá trị của một tài sản đối với người chủ hiện tại cao hơn giátrị hữu dụng đối với chủ sở hữu hay giá trị hiện hữu hay bán tài sản

Trang 13

Trong điều kiện thứ hai, giá trị hao hụt là một ví dụ của cơ sở lợi thế có thể chuyển giaothể hiện khái niệm phi thị trường của giá trị trong sử dụng của tài sản như một phần của kháiniệm hoạt động liên tục và đôi khi thể hiện là Giá trị hao hụt tối ưu.

Xem thêm Going Concern Value.

Desk Review: Xem xét thẩm định giá trên bàn giấy

Việc xem xét thẩm định giá bị giới hạn về dữ liệu thể hiện trong báo cáo, điều này có thểđược hoặc không được xác nhận một cách độc lập Nhìn chung người ta sử dụng một bảngkiểm tra theo khoản mục Người kiểm tra sẽ kiểm tra sự chính xác của các phép tính, tính hợp

lý của dữ liệu sự phù hợp của phương pháp, và sự phù hợp của các hướng dẫn của khách hàngcác yêu cầu pháp lý và các Tiêu chuẩn nghề nghiệp

Xem thêm Field Review

Develop: Phát triển

Việc thực hiện bất kỳ toà nhà, công trình xây dựng, hầm mỏ hay các hoạt động khác,bên trên hay dưới mặt đất hay thực hiện bất kỳ sự thay đổi vật chất nào trong sử dụng của bất

kỳ tòa nhà hay mảnh đất nào

Direct Cost: Chi phí trực tiếp

Các chi phí gắn trực tiếp với việc sản xuất vật chất của một tài sản như nguyên liệu hay laođộng

Discount For Lack of Control: Chiết khấu do thiếu sự kiểm soát.

Một số tiền hay tỷ lệ phần trăm được khấu trừ từ lợi ích vốn chủ sở hữu trong một doanhnghiệp nhằm thể hiện việc thiếu một vài hay tất cả các quyền kiểm soát doanh nghiệp

Xem thêm Control Premium

Discount Rate: Tỷ lệ chiết khấu.

Một tỷ lệ thu hồi được sử dụng để chuyển tổng số tiền, các khoản phải trả hoặc phải thutrong tương lai về giá trị hiện tại Về mặt lý thuyết, nó phản ánh chi phí cơ hội của vốn nghĩa là

tỷ lệ thu hồi vốn có thể thu được nếu nó được sử dụng cho các khoản đầu tư khác có rủi rotương tự Cũng còn được gọi là tỷ suất lợi tức

Discounted Cash Flow (DCF) Analysis: Phân tích dòng tiền chiết khấu

Một kỹ thuật mô hình tài chính dựa trên những giả định rõ ràng liên quan đến dòng tiềntương lai của một tài sản hay một hoạt động kinh doanh Là một phương pháp được chấp nhận

trong phương pháp thu nhập để thẩm định giá, phân tích DCF liên quan đến việc dự đoán một

chuỗi dòng tiền định kỳ đối với một tài sản đang hoạt động, một tài sản phát triển, hoặc mộtdoanh nghiệp Với chuỗi dòng tiền dự báo này thì một tỷ lệ chiết khấu thích hợp, xuất phát từthị trường được áp dụng để thiết lập giá trị hiện tại của dòng thu nhập liên quan đến tài sảnhoặc doanh nghiệp Trong trường hợp sản quyền bất động sản đang hoạt động, dòng tiền định

kỳ ước tính là thu nhập gộp trừ đi các khoản lỗ do không hoạt động và tiền ủng hộ cho quyên

Trang 14

góp và trừ đi các chi phí hoạt động Chuỗi thu nhập hoạt động ròng định kỳ, cùng với giá trịước tính cuối cùng, được dự báo tại thời điểm kết thúc dự án, và được chiết khấu Trong trườnghợp các tài sản phát triển, thì việc ước tính các chi phí vốn, các chi phí phát triển, và doanh thu

dự đoán được ước tính để có được chuỗi dòng tiền mặt ròng, được chiết khấu dựa trên sự pháttriển dự báo và các giai đoạn tiếp thị Trong trường hợp một doanh nghiệp thì việc ước tínhdòng tiền định kỳ và giá trị của doanh nghiệp được chiết khấu tại thời điểm cuối dự án Cácứng dụng được sử dụng rộng rãi nhất của kỹ thuật phân tích dòng tiền chiết khấu là tỷ suất nộihoàn (IRR) và giá trị hiện tại ròng (NPV) Dividends Method: Phương pháp cổ tức

Xem Discounted Cash Flow (DCF) Analysis

Easement: Quyền có lối đi

Là những lợi ích phi sở hữu (không cụ thể) trong việc sử dụng một phần điền sản để đilại, nhưng không sở hữu

Xem thêm Right of Way

Economic Life: Dòng đời kinh tế

Có thể hoặc là một giai đoạn mà tài sản được kỳ vọng sử dụng một cách có hiệu quả bởimột hay nhiều người sử dụng; hay

i) Số lượng sản xuất hay sản phẩm tương tự kỳ vọng sản xuất được từ tài sản bởi mộthay nhiều người

Economic Obsolescemce: Lỗi thời kinh tế

Một khoản mất mát về giá trị do các yếu tố bên ngoài tài sản thẩm định giá

Lỗi thời kinh tế cũng còn gọi là ngoại tác, lỗi thời do môi trường hay lỗi thời theo địaphương Các ví dụ về lỗi thời kinh tế là việc thay đổi trong cạnh tranh hay việc sử dụng của cáckhu đất xung quanh như nhà máy công nghiệp gần khu dân cư Cần phải nhận ra rằng có nhữngvấn đề không thể khôi phục khi chi phi để giải quyết vấn đề là không thể thực hiện được

Economic Rent: Cho thuê kinh tế.

xem Market Rent

Effectivc Age: Tuổi thực tế

Tuổi thọ của một khoản mục, như toà nhà, được xác định bằng tính chất vật lý và độ hữudụng của nó so với thời gian sử dụng của nó, khác với tuổi theo thời gian của nó

Việc bảo trì và chăm sóc đối với toà nhà sẽ giúp xác định được tuổi thọ thực tế của nó.Một tòa nhà xây dựng 5 năm có thể có tuổi thực tế là 10 năm do việc bảo trì kém toà nhà

Effective Date: Ngày có hiệu lực

Là ngày mà ý kiến thẩm định viên được đưa vào sử dụng Cũng còn gọi là ngày thẩmđịnh giá

Elements of Comparision: Các yếu tố so sánh.

Các tính chất đặc trưng của các tài sản và giao dịch dẫn đến giá giao dịch của bất động

Trang 15

sản rất khác nhau Các yếu tố so sánh bao gồm nhưng không hạn chế, quyền tài sản đượcchuyển nhượng, các điều khoản tài chính, điều kiện giao dịch, điều kiện thị trường, các tínhchất vật chất và kinh tế.

Đặc tính thông thường của thị trường mới nổi có thể có sự thay đổi đáng kể về mặt cấutrúc của nền kinh tế; sự phát triển nhanh chóng của hệ thống chính trị pháp luật và thể chế; vàchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch mệnh lệnh sang nền kinh tế thị trường Như là một kết quả,các thị trường mới nổi đang tăng lên trên quy mô toàn cầu

Eminent Domain: Trưng thu

Quyền của chính phủ lấy các tài sản cá nhân dùng cho việc sử dụng công cộng và thanhtoán theo giá đền bù

Thuật ngữ eminent domain được Bắc Mỹ sử dụng.

Xem thêm Compulsory Acquisition, Condemnation.

Encumbrance: Trở ngại

Các lợi ích hay quyền lợi có trong bất động sản có thể làm tăng hay giảm giá trị của tàisản nhưng không thể ngăn cấm việc chuyển nhượng của chủ sở hữu Các ví dụ là: chuyểnnhượng hạn chế, quyền có lối đi

Enterprise: Doanh nghiệp.

Xem Business Entity

Environmental Factors: các yếu tố môi trường

Là các ngoại tác dối với tài sản đang được thẩm định giá, chúng có thể là tác động tíchcực, tiêu cực, hay không có tác động lên giá trị tài sản Chất gây nguy hiểm và độc hại có thểtìm thấy trong hay ngoài tài sản được thẩm định giá

Equipment: Thiết bị

Tài sản phụ thuộc được sử dụng để hỗ trợ hoạt động của một đơn vị

Equitahle or Equity lnterest: Lợi ích vốn chủ sở hữu

Lợi tức của một người hưởng lợi trong một quỹ tín thác được hiểu như lợi tức vốn chủ

sở hữu, ngược với quyền pháp lý của những người quản lý quỹ tín thác Người hưởng lợi tức làngười đứng tên cổ phần nhưng người quản lý quỹ tín thác là người đứng tên luật pháp

Equity Net Cash Flow: Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu

Xem Cash Flow

Escheat: Tài sản không người thừa nhận

Quyền của chính phủ để nắm quyền sở hữu về mặt danh nghĩa đối với một tài sản khichủ sở hữu của nó chết mà không có di chúc, hoặc người thừa kế

Xem thêm Bona Vacantia

Expense Pass-throughs (Recoverable Costs): Chi phí có thể thu hồi.

Trang 16

Một hình thức thuê bậc thang trong đó người thuê thanh toán trực tiếp phần chi phí hoạtđộng.

Thuật ngữ expense pass-throughs được sử dụng ở Bắc Mỹ; recoverable cost được sử dụng ở

Cộng Đồng Chung Châu Âu

Expense: Chi phí

Xem Opcrating Expense

Exploration Property or Area: Khu vực hay tài sản thăm dò địa chất lợi ích bất động sản

dầu mỏ và khoáng sản đang được thăm dò địa chất về trầm tích khoáng sản hay trữ lượng dầu

mỏ nhưng khả năng hiện thực chưa được chứng minh

External Obsolescence: Lỗi thời bên ngoài

xem Economic Obsolescence

External Valuer: Thẩm định viên độc lập

Thẩm định viên cùng với bất kỳ cộng sự nào không có mối liên hệ vật chất nào vớikhách hàng, những người đại diện của khách hàng hay tài sản thẩm định giá

Xem thêm Independent Valuer, Internal Valuer.

Extractive lndustries: Các ngành công nghiệp khai khoáng

Các ngành công nghiệp này bao gồm việc tìm kiếm, khai thác, điều chế nguồn tàinguyên thiên nhiên có trên hay gần bề mặt trái đất Chúng bao gồm ngành công nghiệp khoángchất và ngành công nghiệp dầu mỏ Chúng không bao gồm ngành công nghiệp tập trung vàokhai thác nước, nhưng chúng bao gồm ngành công nghiệp khai thác chất lưu địa nhiệt dùng chonăng lượng

Fair Value: Giá trị thực

i) Số tiền mà tại đó tài sản có thể được trao đổi, hay khoản nợ được thanh toán, giữa những bên

có hiểu biết và sẵn sàng tham gia trong một giao dịch khách quan

Trong kế toán, giá trị thực định trước một giao dịch có thể xảy ra trong những hoàn cảnh khácnhau và trong các điều kiện bất thường so với đích kiên thị trường thông thường, có trật tự đểbán tài sản Các điều kiện này bao gồm cả khả năng bán tài sản giá rẻ trong một thời gian ngắnhay trong hoàn cảnh không tính đến định nghĩa giá trị thị trường

ii) Thuật ngữ Giá trị thực cũng được sử dụng trong hoạt động pháp lý để giải quyết các tranhchấp giữa các bên, các hoàn cảnh trong đó có thể không đáp ứng định nghĩa giá trị thị trường

Do đó, giá trị thực không đồng nghĩa với giá trị thị trường

iii) Giá trị thực có thể thể hiện tiềm năng dịch vụ của tài sản, nghĩa là các lợi ích kinh tế tươnglai bao gồm trong tài sản dưới dạng tiềm năng đóng góp của nó trực tiếp hay gián tiếp vào dòngtiền hay các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp

Fair Value Less cost to sell: Giá trị thực trừ chi phí bán

Tiền bán một tài sản hay một đơn vị hoạt động trong một giao dịch khách quan giữa những bên

Trang 17

có hiểu biết và tự nguyện, trừ chi phí bán.

Fair Value Model: Mô hình giá trị thực

Xem Revaluation Model

Feasihility Study in the Extractive lndustries: Nghiên cứu khả thi trong các ngành công nghiệp khai khoáng

Một nghiên cứu tổng hợp trầm tích khoáng sản hay trữ lượng dầu mỏ, trong đó tất cả cácyếu tố về địa chất, công trình xây dựng, hoạt động, marketing, môi trường, pháp lý và các vấn

đề liên quan khác được xem xét một cách thật chi tiết Việc nghiên cứu có thể là cơ sở choquyết định sau cùng của chủ đầu tư hay các định chế tài chính tiếp tục hay tài trợ cho sự pháttriển của tài sản trong tương lai để khai thác khoáng sản hay dầu mỏ

Xem thêm Prefeasibility Study in the Extractive lndustries.

Free Simple (Estate): Quyền sớ hữu hoàn toàn

Quyền sở hữu tuyệt đối chỉ phụ thuộc vào một số giới hạn bắt buộc của chính phủ; cònđược ghi quyền tự do sử dụng (Freehold)

Field Review: Soát xét lại

Việc soát xét lại thẩm định giá bao gồm việc kiểm tra bên ngoài và đôi khi kiểm tra cảbên trong đối với tài sản thẩm định giá và có thể kiểm tra tài sản so sánh để xác nhận dữ liệuđược cung cấp trong báo cáo Nhìn chung việc thực hiện sử dụng bảng kiểm tra các tài liệu sẵn

có và cũng có thể kiểm tra dữ liệu thị trường, nghiên cứu liên quan đến dữ liệu bổ sung, vàkiểm chứng phần mềm được sứ dụng để chuẩn bị báo cáo

Xem thêm desk review.

Finance Lease: Cho thuê tài chính

Việc cho thuê chuyển tất cả các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của một tài sản Saucùng giấy chứng nhận sở hữu có thể hoặc không chuyển giao

Xem thêm operating Lease.

Financial Assets: Tài sản tài chính

Bất kỳ tài sản nào là:

i) Tiền,

ii) Công cụ vốn của một tổ chức khác,

iii) Quyền hợp đồng:

a Để nhận tiền hay tài sản tài chính khác từ một tổ chức khác, hay

b.Trao đổi các công cụ tài chính với các tổ chức khác theo các điều kiện có thuận lợi

tiềm năng cho doanh nghiệp

iv) Một hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán trong các công cụ vốn chủ sở hữu vàlà:

Trang 18

a Không phải chứng khoán phái sinh theo đó doanh nghiệp có thể có trách nhiệmnhận một số biến đổi các công cụ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, hay

b Chứng khoán phái sinh sẽ hoặc có thể được thanh toán khác hơn việc trao đổilượng tiền cố định hay các tài sản tài chính khác cho một số cố định các công cụ vốnchủ sở hữu Vì mục đích này, các công cụ vốn chủ sở hữu không bao gồm các công

cụ mà chính chúng tạo ra việc nhận và giao các công cụ vốn chủ sở hữu

Financial lnstrument: Công cụ tài chính

Bất kỳ hợp đồng nào tạo ra một tài sản tài chính của một doanh nghiệp và một khoản nợtài chính hay công cụ vốn chủ sở hữu đối với một doanh nghiệp khác

Financial Interest: Lợi ích tài chính.

Các lợi ích được tạo ra bởi vật thế chấp khi tài sản được dùng như khoản ký quỹ để bảođảm về tài chính Vị thế vốn chủ sở hữu trong tài sản được xem là một lợi ích tài chính táchbiệt

Lợi ích tài chính nảy sinh từ sự phân chia về mặt luật pháp của các lợi ích quyền sở hữutrong doanh nghiệp và bất động sản (ví dụ như hợp doanh, tổ hợp, công ty cổ phần hợp đồngcùng thuê, liên doanh) (từ việc chấp nhận theo hợp đồng) của quyền chọn mua hay bán tài sản(ví dụ như bất động sản cổ phiếu hay những công cụ tài chính khác) theo một giá định trướctrong một thời gian nhất định hay từ những công cụ đầu lư bảo đảm bằng bất động sản

Financial Liability: Nợ tài chính.

Bất kỳ khoản nợ nào là:

i)Một trách nhiệm theo hợp đồng

a Để chuyển tiền hay tài sản tài chính khác cho một doanh nghiệp khác; hay

b Để trao đổi các tài sản tài chính hay nợ tài chính với doanh nghiệp khác theo cácđiều kiện bất lợi tiềm năng cho doanh nghiệp

ii) Một hợp đồng sẽ hay có thể được thanh toán theo các công cụ vốn chủ sở hữu và là :

a Không phải chứng khoán phái sinh theo đó doanh nghiệp có thể có trách nhiệmgiao một số biến đổi các công cụ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp; hay

b Chứng khoán phái sinh sẽ hoặc có thể dược thanh toán khác hơn việc trao đổilượng trên cố định hay các tài sản tài chính khác cho một số cố định các công cụ vốnchủ sở hữu Vì mục đích này, các công cụ vốn chủ sở hữu không bao gồm các công

cụ mà chính chúng tạo ra việc nhận và giao các công cụ vốn chủ sở hữu

Financial Model: Mô hình tài chính.

Việc dự báo mô hình thu nhập hay dòng tiền định kỳ của doanh nghiệp hay tài sản từ đó

đo lường các khoản thu nhập tài chính Dự báo thu nhập hay dòng tiền phát sinh thông qua việc

sử dụng mô hình tài chính được đưa vào tính toán trong mối quan hệ lịch sử giữa thu nhập, chiphí, và tổng số vốn cũng như việc dự báo những biến số này Mô hình tài chính cũng được

Trang 19

dùng như là một công cụ quản lý để kiểm tra các kỳ vọng thực hiện của tài sản, để đánh giátính đúng đắn và bền vững của mô hình DCF, hoặc là một phương pháp để các nhà đầu tư táitạo lại các bước trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua bán hay nắm giữ tàisản hay doanh nghiệp.

Xem thêm Discounted Cash Flow Analysis

Financial Statement: báo cáo tài chính.

i) Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:

a Bảng cân đối kế toán;

b Báo cáo thu nhập

c Một báo cáo thể hiện hoặc:

i Tất cả các thay đổi trong vốn chủ sở hữu: hay

ii Thay đổi trong vốn chủ sở hữu khác với thay đổi phát sinh từ các giao dịch của chủ sở hữuvới tư cách cá nhân,

d Báo cáo dòng tiền, và

e.Báo cáo thuyết minh bao gồm việc tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thuyếtminh giải thích khác

ii) Trong kế toán, chúng bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập và chi phí (tàikhoản lãi và lỗ) Đây là các báo cáo chính thức vị thế tài chính của một người hay một doanhnghiệp

iii) Hình thức và nội dung bắt buộc của sổ sách tài chính công bố các thông tin thông thườngcần thiết quảng đại công chúng sử dụng Có một thước đo của kế toán công gắn liền với cácbáo cáo tài chính được xây dựng trên khung pháp lý là các Tiêu chuẩn kế toán và luật định Cácbáo cáo tài chính được sử dụng để báo cáo vị thế và hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Fixed or Long-term Assets: tài sản cố định hay tài sản dài hạn Xem Non-current Assets Fixtures and Fittings: Vật cố định và đồ đạc cố định.

Toàn bộ công trình phụ gắn với tài sản, được ước tính giá trị chung với tài sản XemTrước Fixtures hoặc Tenan's Fixtures

Forced Sale (Liquidation) Value: Giá tri bán ép buộc

i) Tổng số tiền hợp lý có thể thu về từ việc bán tài sản trong khoảng thời gian quá ngắn

so với thời gian bình thường để tiếp thị tài sản theo yêu cầu của giá trị thị trường Tại một số nước, giá trị bán ép buộc trong thực tế có thể liên quan đến tình trạng người bán không sẵn

sàng và người mua biết rõ sự bất lợi của người bán

ii) Giá trị thị trường, trong điều kiện người bán bị giới hạn trong một khoảng thời gian

để hoàn tất, không thể quan tâm đến thời gian hợp lý để xem xét bản chất của tài sản, vị trí của

nó, và tình trạng thị trường

Forestry/Timberland: Đất lâm nghiệp

Trang 20

Tài sản nông nghiệp được sử dụng để trồng cây không phải cây ăn trái, có thời gian thuhoạch rất dài ( 10, 20 năm hoặc nhiều hơn) Được xem như tài sản nông nghiệp bởi vì chúngsản xuất ra nông sản, nghĩa là gỗ, mặc dù các cây công nghiệp này đòi hỏi thời gian tăngtrưởng dài hạn.

Xem thêm Perennial planting

Fractional lnterests: Lợi ích từng phần

xem Partial Interests

Freehold: Toàn quyền sử dụng

Quyền sở hữu tuyệt đối phụ thuộc vào giới hạn do Nhà nước ban hành; cũng còn gọi là

sở hữu hoàn toàn

Một điền trang nắm giữ vĩnh viễn

Freehold lnterest: lợi ích toàn quyền sứ dụng

Điền trang sở hữu hoàn toàn thể hiện quyền sở hữu vĩnh viễn trên đất

Freehold Suhject to lease lnterest: Sử dụng hoàn toàn tuỳ thuộc lợi ích cho thuê

Cùng nghĩa với lợi ích phí cho thuê, thể hiện lợi ích quyền sở hữu của người cho thuê sở hữubất động sản phụ thuộc vào cho người khác thuê

Function Obsolescence: Lỗi thời chức năng

Sự mất mát trong giá trị của một công trình xây dựng do sự thay đổi sở thích phát minh

kỹ thuật, hay tiêu chuẩn thị trường

Lỗi thời chức năng bao gồm chi phí vốn vượt mức và chi phí hoạt động vượt mức.Chúng có thể được hay không được khắc phục

Cũng còn được gọi là lỗi thời kỹ thuật

Furniture, Fixtures, and Equipment (FF&E): Vật kiến trúc, vật cố định, và thiết bị

Thuật ngữ dùng ở Bắc Mỹ để thể hiện động sản hữu hình cộng vật cố định và công trìnhcho thuê

Xem thêm personal Property

GAVP: nguyên tắc thẩm định giá được chấp nhận chung: thực hành tốt nhất trong nghề thẩmđịnh giá

Going Concern: hoạt động liên tục

Một doanh nghiệp thông thường được xem như đang hoạt động nghĩa là tập tục hoạtđộng trong một tương lai có thể dự đoán được Giả định rằng doanh nghiệp không có dự địnhcũng như cần thiết để thanh lý hay cắt giảm quy mô hoạt động của nó Như một doanh nghiệpđang hoạt động

Một giả thiết về thẩm định giá theo đó các thẩm định viên và kế toán viên xem xét mộtdoanh nghiệp như một tổ chức sẽ tiếp tục hoạt động mãi mãi Giả thiết hoạt động liên tục là sự

Trang 21

đối ngược với giả thiết thanh lý Việc đưa ra giả thiết hoạt động liên tục cho phép doanh nghiệpđược thẩm định giá cao hơn giá trị thanh lý và cần thiết để phát triển giá trị thị trường củadoanh nghiệp.

Going Concern Value: Giá trị hoạt động liên tục

Giá trị của một doanh nghiệp được xem như một tổng thể Khái niệm này liên quan đếnthẩm định giá doanh nghiệp đang tiếp tục hoạt động trong đó cấu thành từ nhiều hộ phận hợp

thành toàn bộ giá trị doanh nghiệp nhưng không có những bộ phận cấu thành mà tự nó có giá

trị thị trường

Nếu các toà nhà thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chúng sẽ tạo nên một phần giá trị danghoạt động trên cơ sở giá trị của chúng trong doanh nghiệp Khái niệm này bao gồm thẩm địnhgiá một doanh nghiệp đang hoạt động trong đó giá trị phân chia hay giá trị từng phần có thể tạothành giá trì toàn bộ Tuy nhiên, bản thân chính các thành phần này không tạo thành giá trị thịtrường

Xem thêm Deprival Value

Giá trị của một doanh nghiệp hay các lợi ích trong đó theo khái niệm hoạt động liên tụcCác yếu tố giá trị vô hình của của doanh nghiệp đang hoạt động là kết quả từ các yếu tốnhư: lực lượng lao động được đào tạo; nhà máy đang hoạt động và các giấy phép hệ thống vàquy trình đang có

Going-in Capitalization Rate (lnitial Yield): tỷ suất vốn hoá đang hoạt động

Thu nhập thuần ban đầu vào ngày giao dịch hay thẩm định giá thể hiện tỷ lệ phần trăm của giábán hay giá trị

Thuật ngữ going-in capitalization rate được sử dụng ở Bắc Mỹ; initial yield được sửdụng ở Cộng Đồng Chung Châu Âu

Goods and Chattels Personal: động sản

Tại một số nước, là thuật ngữ dùng để chỉ các tài sản hữu hình, có thể nhận dạng và di chuyểnđược, được công chúng xem như tài sản cá nhân

Xem thêm Personal property

Goodwill: Uy tín

i) Một tài sản vô hình nhưng có thể bán được dựa trên khả năng khách hàng sẽ tiếp tục quantâm đến sản phẩm của doanh nghiệp dưới một thương hiệu hay nhãn hiệu cụ thể, và do đó được

kỳ vọng tiếp tục mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

ii) Uy tín bao gồm hai phần riêng biệt: lợi thế kinh doanh của tài sản của công ty, hay lợi thếkinh doanh vốn có của tài sản và có thể chuyển nhượng cho người chủ mới khi bán tài sản, và

uy tín cá nhân gắn liền với người chủ hay người quản lý (trong trường hợp này, các thành phầncủa uy tín sẽ bị lu mờ khibán tài sản)

iii) Các lợi ích kinh tế tương lai có được từ những tài sản không thể nhận dạng riêng biệt hay

Trang 22

tách biệt.

xem thêm personal Goodwill; Transferable Goodwill.

Greentĩeld: khu vực màu mỡ

Một vị trí chưa phát triển và được dự kiến phát triển; khu vực màu mỡ thường là các khuvực ngoại thành hay vệ tinh của các khu đô thị

Thuật ngữ Greenfield được sử dụng ở Khối Thịnh Vượng Chung.

Xem thêm Brownfield

Gross cash Flow: Dòng tiền Gộp

Xem Cash Flow

Ground Lease: Cho thuê đất

Thường là việc cho thuê đất dài hạn với sự cho phép phát triển hay xây dựng các côngtrình trên đất và khai thác chúng trong thời gian thuê

Hammer Price: Giá trúng thầu

Giá bỏ thầu được chấp nhận và công bố loại trừ tất cả các phí và hoa hồng không cầnthiết trong giá bán

Xem thêm Aution Price Private Treaty Price

Hzadous Substance: Chất gây nguy hiểm

Trong phạm vi thẩm định giá, bất kỳ chất nào ở trong, xung quanh hay gần tài sản đangđược thẩm định giá, đủ lớn về hình thái hay số lượng để tạo ra một tác động tiêu cực đến giá trịthị trường của tài sản

Headlease Or Master Lease: Hợp đồng thuê chính yếu

Một hợp đồng cho một đơn vị thuê, có ý định trở thành người chủ đối với những ngườithuê lại

Headlease được sử dụng ở Khối Thịnh Vượng Chung; master lease được sử dụng ở Bắc

Mỹ

Headleasehold Interest or Sandwich ljessor Interest: Lợi ích người nắm giữ hợp đồng vai chính yếu: Là người nắm giữ hợp đồng vai chính yếu

Headlcaschold Interest được sử dụng ở Khối Thịnh Vượng Chung;

Sandwich Lessor Interest được sử dụng ở Bắc Mỹ.

Heritage and Conservation Assets: Di sản và tài sản bảo tồn.

Tài sản có một số ý nghĩa về mặt văn hoá, môi trường và lịch sử Di sản bao gồm các toànhà và công trình lịch sử, vị trí khảo cổ, khu vực bảo tồn, khu dự trữ thiên nhiên, và các tácphẩm nghệ thuật Di sản thường thể hiện các đặc tính sau (mặc dù các đặc tính này không nhấtthiết phải giới hạn trong di sản):

a) Lợi ích kinh tế của chúng về văn hoá, giáo dục và lịch sử không thể được phản ánh

Trang 23

đầy đủ bằng giá trị tài chính hoàn toàn dựa vào giá thị trường.

b) Trách nhiệm pháp lý có thể ngăn cấm hoặc hạn chế việc bán các tài sản này

c) Chúng thường không thể thay thế được và lợi ích kinh tế có thể tăng theo thời gian,ngay cả khi các điều kiện vật chất của chúng bị hư hại; và

d) Khó có thể ước tính được đời sống hữu dụng của chúng, trong một vài trường hợpchúng có thể lên đến hàng trăm năm

Định nghĩa này phù hợp với định nghĩa di sản trong IPSAS 17, 8 Highest and Best Use: Sửdụng cao nhất và tốt nhất

Là cách sử dụng tốt nhất một bất động sản có thể thực hiện được về mặt vật chất, pháp luậtchấp nhận, khả thi về tài chính và mang lại giá trị cao nhất cho tài sản định giá

Xem thêm Market Value.

Historic (Historical) cost Convention (Accounting): Quy ước chi phí lịch sử (kế toán)

i) Quy ước kế toán truyền thống sử dụng cho việc chuẩn bị báo cáo tài sản trên cơ sớ chi phíthực tế thực hiện của người chủ sở hữu hiên hữu Việc sử dụng quy ước kế toán này có thể

không phản tính giá trị cơ bản của tài sán vào ngày khoá sổ tài khoản hàng năm

ii) Tài sản được ghi nhận theo số tiền thanh toán hay Giá trị thực tại thời điểm sáp nhập haythâu tóm Bên nợ được ghi theo số tiền nhận được tương ứng với các khoản nợ hay trong một

số trường hợp (ví dụ như thực thu nhập), theo số tiền (hay tương đương tiền dự tính phải thanhtoán để đáp ứng trách nhiệm nợ thông thường của doanh nghiệp

Xem thêm Current Cost Convention.

Holding Company hay Investment Company: Công ty mẹ hay công ty đầu tư

Một tổ chức duy trì lợi ích kiểm soát trong các công ty con bằng quyền sở hữu cổ phiếutrong các công ty này

Một doanh nghiệp nhận thu nhập từ tài sản của nó

Improvement: phát triển

Các toà nhà, công trình kiến trúc, hay việc cải tạo gắn liền với đất, có tính chất cố địnhliên quan đến chi phí lao động và vốn, và dự định làm tăng giá trị hay độ hữu dụng của tài sản.Khái niệm phát triển có sự khác biệt với việc sử dụng và tuổi thọ kinh tế

Xem thêm Land, Value or Improvement.

Income: Thu nhập

Xem Net Income

Income Capitalization Approach: Phương pháp vốn hoá thu nhập

Một cách tiếp cận so sánh để thấm định giá xem xét những dữ liệu về thu nhập và chiphí liên quan đến tài sản đang được thẩm định và ước tính giá trị thông qua quá trình vốn hoá.Vốn hoá liên quan đến thu nhập (thường là số thu nhập thuần) và một loại giá trị được định

Trang 24

nghĩa bằng cách chuyển hoá khoản thu nhập thành một giá trị ước tính Quá trình này có thểxem xét mối liên hệ trực tiếp theo đó một tỷ suất vốn hoá chung hay tỷ suất rủi ro toàn bộ được

áp dụng cho thu nhập của một năm riêng lẻ), lợi tức hay tỷ suất chiết khấu (phản ánh khoản thuhồi trên vốn đầu tư) áp dùng cho chuỗi thu nhập trong suốt giai đoạn dự báo hay cả hai Cáchtiếp cận thu nhập thể hiện nguyên tắc thay thế và dự báo

Income multiplier or Years' Purchase: Bội số thu nhập hay hoa lợi các năm

Tỷ số giữa giá bán hay giá trị của một tài sản và thu nhập trung bình hàng năm hay thunhập kỳ vọng; có thể dựa trên thu nhập thuần hoặc thu nhập gộp chúng được áp dụng để đưathu nhập về giá trị vốn

Thuật ngữ income multiplier được sử dụng ở Bắc Mỹ; years' purchase được sử dụng

trong Khối Thịnh Vượng Chung

Xem thêm capitalization factor, Investment Method, valuation Ration.

Incurahle Deprcciation: Hao mòn không thể khôi phục

Các khoản hư hỏng vật chất và lỗi thời chức năng không có tính khả thi về mặt kinh tế

để khôi phục

Independent valuer: thẩm định viền độc lập

Thẩm định viên đáp ứng yêu cầu cụ thể về tính độc lập, điều này có thể gắn với nhiềunhiệm vụ, và được áp dụng bằng luật định với một số khách hàng và tại một số quốc gia nhấtđịnh

xem thêm External Valuer

Indirect Cost: Chi phí gián tiếp.

Chi phí gắn liền với xây dựng hay sản xuất mà không thể được nhận dạng thực sự trongtài sản Ví dụ như chi phí bảo hiểm, tài trợ và thực trong suốt quá trình xây dựng, tiền thuê kiếntrúc sư, chi phí quản lý chi phí pháp lý

Infrastructure Assets: Tài sản cơ sở hạ tầng

Tài sản thể hiện một vài hay tất cả các tính chất sau:

i) Là một phần của hệ thống, hay mạng lưới;

ii) Chúng có tính chất chuyên dùng và không thể sử dụng thay thế được;

iii) Chúng không thể dịch chuyển được;

iv ) Chúng có thể phụ thuộc vào các hạn chế tại thời điểm bán

Định nghĩa trên phù hợp với định nghĩa của tài sán cơ sở hạ tầng trong IPSAS 17 21

Initial Yield: Lợi suất ban đầu

Xem Going-in capitalization Rate.

Iniurious Affection: Tác động tiêu cực

Sự suy giảm giá trị của một lợi ích tài sản do việc sứ dụng quyền lợi theo luật định, thuật

Trang 25

ngữ injurious affection được sử dụng trong Khối Thịnh Vượng Chung.

Xem thêm damages

lntangahle Assets: Tài sản vô hình

Là loại tài sản tự thể hiện các đặc tính kinh tế của chúng không có hình thái vật chất;chúng mang lại các quyền và ưu thế cũng như tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu Tài sản vô hình

có thể phân loại theo: quyền, mối quan hệ, tài sản vô hình không tách biệt, hay quyền sở hữu trítuệ Nhìn chung, lĩnh vực kế toán hạn chế việc ghi nhận (hạch toán) các tài sản vô hình đơn lẻ.Việc hạch toán phải dựa trên: còn thời gian hiệu lực theo hợp đồng hoặc pháp luật công nhận,và/hay có thể được chuyển giao riêng lẻ và tách rời với doanh nghiệp

Tài sản phi tiền tệ có thể nhận dạng được và không có hình thái vật chất

Intangable Propert: Quyền sở hữu tài sản vô hình.

Các quyền và các đặc quyền của người chủ sở hữu tài sản vô hình

Inltlrgatccl Unit:

Internal Rate of Return (IRR): tỷ suất thu hồi nội hoàn (IRR)

Là tỷ suất chiết khấu cân bằng giữa giá trị hiện tại của dòng tiền ròng của một dự án vàgiá trị hiện tại của vốn đầu tư Đó là tỷ lệ mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng không IRRphản ánh thu nhập trên vốn đã đầu tư và thu nhập của vốn đầu tư ban đầu Đây là những đánhgiá căn bản của các nhà đầu tư tiềm năng Do đó, việc tính toán IRR từ việc phân tích các giaodịch thị trường của các tài sản tương tự với mô hình thu nhập có thể so sánh được là mộtphương pháp phù hợp để chứng minh tỷ suất chiết khấu thị trường sử dụng trong thẩm định giá

để đạt đến giá trị thị trường.

Được sử dụng trong phân tích dòng tiền chiết khấu để tìm tỷ suất thu hồi đó dụng hay

Kỳ vọng của dự án IRR là tỷ suất thu hồi tại đó NPV bằng không

Internal Valuer:Thẩm định viên nội bộ

Một thẩm định viên là nhân viên của doanh nghiệp sở hữu tài sản hay của công ty kế toán cótrách nhiệm thực hiện công tác tác kế toán và báo cáo tài chính Thẩm định viên nội bộ thườngphải có năng lực đáp ứng yêu cầu tất cả các công việc, tính độc lập và chuyên nghiệp theo Quytắc hành nghề này

Nhưng do qui định và sự trình bày công khai không thể luôn thực hiện vai trò của thẩmđịnh viên độc lập trong một sốt công việc nhất định

Intrinsic Value: Giá trị nội tại một số quốc gia

Giá trị được xem xét trên cơ sở của việc định giá các sự kiện hiện hữu là giá trị "đúng"

hoặc "có thật" của tài sản Khái niệm giá tri phi thị trường, lâu dài sẽ làm dịu sự biến động giá

trong ngắn hạn

Invested Capital: Vốn đầu tư

Tổng số nợ và vốn chủ sở hữu trong một doanh nghiệp trên cơ sở dài hạn

Trang 26

Invested Cash Flow: Dòng tiền dầu tư

Xem Cash Flow

Investment: Đầu tư

i) Việc sử dụng vốn để mua tài sản để kỳ vọng sản sinh ra một dòng thu nhập chấp nhận được

và bù đắp giá trị của vốn

ii) Thuật ngữ này cũng được sử dụng để thể hiện một tài sản được mua vì mục đích đầu tư.

Xem thêm Investment Property.

Investment Analysis: Phân tích đầu tư

Là một nghiên cứu được thực hiện phục vụ cho mục đích phát triển và đầu tư, sự đánhgiá việc thực hiện đầu tư, hoặc phân tích một giao dịch liên quan đến các tài sản đầu tư Việcphân tích đầu tư có các tên gọi khác nhau như nghiên cứu khả thi (về mặt kinh tế), phân tích thịtrường hay phân tích khả năng thị trường, hay nghiên cứu dự án tài chính

Investment Assets: Tài sản đầu tư

Một tài sản do một doanh nghiệp sở hữu và được xem là không liên quan đến các yêucầu hoạt động của chủ sớ hữu doanh nghiệp

Đất và công trình xây dựng dùng để tạo ra thu nhập cho thuê hiện tại và tương lai và bảotoàn hay tăng giá trị vốn hay cả hai Nó không được dùng để sản xuất hay cung cấp hàng hoá

và dịch vụ hay cho mục đích quản trị, hay dùng để bán trong tiến trình bình thường của doanhnghiệp

Xem thêm Operation Assets, Surplus Assets

Investment Method: Phương pháp đầu tư

Một quá trình đầu tư vốn hoá thu nhập hay tính hữu dụng kỳ vọng tương lai như một cơ

sở cho việc ước tính giá trị thị trường của tài sản thẩm định giá

Giả định cơ bản là nhà đầu tư sẽ không thanh toán cho một tài sản nhiều hơn so với tàisản khác với dòng thu nhập có thể so sánh được

Xem thêm lncome Capitalization Approach

Investment Property: Bất động sản đầu tư

i) Bất động sản hay một công trình xây dựng- hay một phần của công trình xây dựng- hay cảhai) được nắm giữ (bởi chủ sở hữu hay người thuê theo hợp đồng thuê tài chính) để tạo ra thunhập cho thuê hay vốn hoặc cả hai chứ không phải để:

a Sử dụng trong sản xuất hay cung cấp hàng hoá hay dịch vụ hay cho mục đích quản trị hoặcb.Bán theo tiến trình thông thường của doanh nghiệp/ bán theo tiến trình hoạt động bìnhthường

ii) Trong bất động sản, tài sản được sở hữu vì mục đích cho thuê cho một bên thứ ba hay cưngụ trong tương lai của chủ sớ hữu hoặc cho phát triển trong tương lai để tạo ra thu nhập cho

Trang 27

thuê lại hay lợi nhuận bán lại tài sản.

Investment Value or Worth: Giá trị dầu tư

Giá trị cụ thể của một tài sản đối vơi một nhà đầu tư cụ thể, cho một mục đích cụ thể.Khái niệm chủ quan này liên quan đến một tài sản cụ thể, một nhà đầu tư hay một nhóm cácnhà đầu tư cụ thể, hay một tổ chức có mục tiêu và tiêu chuẩn đầu tư cụ thể Giá trị đầu tư của

một tài sản có thể cao hay thấp hơn giá trị thị trường của tài sản Thuật ngữ investment value, hay worth hay bị nhầm lẫn với giá trị thị trường của một tài sản đầu tư

Thuật ngữ investment value được sử dụng ở Bắc Mỹ, worth được sử dụng trong Khối Thịnh

Vượng Chung

Irrigated Land: Đất được tưới nước

Đất sử dụng để sản xuất nông sản hay thức ăn gia súc và đòi hỏi phải tưới nước chứkhông phải dùng nước mưa tự nhiên được gọi là các trang trại cây trồng được rưới nước hayđồng cỏ được tưới Đất thiếu nguồn nước tưới không phải mưa tự nhiên được xem như đấtnông nghiệp khô hạn

Join Venture:Liên doanh

Liên doanh là sự liên kết giữa hai hay nhiều công ty để cùng thực hiện một dự án cụ thể.Công ty liên doanh khác với hình thức hợp doanh ở chỗ giới hạn trong một khoảng thời gian và

dự án nhất định

Một thoả thuận hợp đồng theo đó hai hay nhiều bên thụt hiên một hoạt động kinh tếcùng kiểm soát

Land: Đất đai

Thẩm định giá đất trống hay đất có những công trình trên đất, là một khái niệm kinh tế

Dù cho đất có bỏ trống hay đã cải tạo thì nó vẫn được xem là bất động sản

Bề mặt trái đất, phần dưới mở rộng đến tâm của trái đất, và phần trên mở rộng lên đếnbầu trời

Quyền sở hữu của đất và các quyền gắn liền với quyền sở hữu phụ thuộc vào luật địnhcủa từng quốc gia

Xem thêm Improvements Property Real Eslate Real Property Land Use Planning: Kế

hoạch sử dụng đất

Chương trình dự định áp dụng do chính quyền địa phương ban hành đối với sự phát triểntrong tương tai của một khu vực liên quan đến (những) việc sử dụng đất cụ thể Kế hoạch sửdụng đất thể hiện một hình thức quyền lực kiểm soát của chính phủ làm cơ sở cho việc thựchiện quy hoạch

Lease: Hợp đồng thuê

i) Một hợp đồng trong đó quyền sử dụng và quyền chiếm hữu được chuyển giao từngười sở hữu pháp lý của tài sán (gọi là chủ đất hay người cho thuê sang một người khác (gọi

Ngày đăng: 03/07/2014, 04:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w