Nhà tụi ở một làng ven sụng, tuổi thơ tụi đó gắn với cỏi bến nước của làng.. Quờn sao được những buổi chiều thuyền về đậu kớn, tiếng người lao xao trong tiếng hạ buồm cút kột và mựi tanh
Trang 1Kiểm tra định kì giữa kì II - Năm học 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
I/ Đọc thầm ( 5 điểm )
Đọc thầm bài : Chiều ven sụng.
Bấy giờ tụi cũn là một chỳ bộ lờn mười Nhà tụi ở một làng ven sụng, tuổi thơ tụi đó gắn với cỏi bến nước của làng Quờn sao được những buổi chiều thuyền về đậu kớn, tiếng người lao xao trong tiếng hạ buồm cút kột và mựi tanh nồng của những tấm lưới giăng dọc bờ cỏt Ở đú tụi
cú những thằng bạn cựng lớp nướng cỏ giỏi như người lớn Chỳng nú thường kộo tụi đi lờn phớa cuối làng, chỗ tụi vẫn cắt cỏ hằng ngày, lấy mũi dao bới đất thành một cỏi bếp lũ, vơ cỏ khụ đốt lờn và đặt xõu cỏ nẹp chạm vào đầu ngọn lửa Trong những phỳt yờn tĩnh của buổi chiều làng, tụi đều nhận thấy mựi cỏ nướng hanh hao là một thứ phong vị…
Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tụi cũng tỡm bứt một nắm, khoan khoỏi nằm xuống cạnh sọt cỏ
đó đầy và nhấm nhỏp từng cõy một, mắt lơ đễnh nhỡn lờn cõy gạo độc nhất hoa đỏ rực cuối bói, trờn đú cú đàn sỏo đen cứ đậu xuống rồi lại bay tung lờn, như ta thổi một nắm tàn giấy trờn lũng bàn tay vậy…
( Trần Hũa Bỡnh, trớch trong tập Chỳ tắc kố về phố ) Dựa vào nội dung bài đọc, hóy khoanh trũn vào chữ trước cõu trả lời đỳng nhất
1 Tuổi thơ của tỏc giả đó gắn bú với hỡnh ảnh nào ở làng quờ ?
2/ Tỏc giả nhớ và miờu tả lại cỏi bến nước ở quờ hương qua cảm nhận của những giỏc quan nào ?
a Thị giỏc và thớnh giỏc
b Thớnh giỏc và khướu giỏc
c Thị giỏc, thớnh giỏc và khướu giỏc
3 Tỏc giả nhớ kỉ niệm gỡ về những người bạn thưở nhỏ ?
a Cựng đi cắt cỏ ở cuối làng Cú bạn nướng cỏ giỏi như người lớn
b Cựng nghịch ngợm, chơi cỏc trũ chơi trẻ nhỏ
c Cựng bắt cỏ và nướng cỏ, bạn nướng cỏ giỏi như người lớn
4/ í chớnh của bài đọc là gỡ ?
a Tả cảnh chiều ở một làng quờ ven sụng
b Những kỉ niệm tuổi thơ và tỡnh cảm gắn bú của tỏc giả với làng quờ vựng ven sụng
c Kể lại tuổi thơ của tỏc giả ở quờ hương
Trang 25/ Câu nào dưới đây là câu ghép?
a Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười
b Nhà tôi ở một làng ven sông, tuổi thơ tôi đã gắn với cái bến nước của làng
c Ở đó, tôi có những thằng bạn cùng lớp nướng cá giỏi như người lớn
6/ Trường hợp nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
7/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm các tính từ ?
a Nướng, bứt b Đỏ rực, tanh nồng c Lưới, bếp lò
8 / Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với yên tĩnh ?
a Tĩnh mịch, tĩnh lặng, yên lặng
b Tĩnh lặng, trầm tĩnh, yên vui
c Tĩnh lại, bình tĩnh, tĩnh mịch
9/ Từ nào viết đúng chính tả ?
10/ Từ lao xao là từ :
………
II/ Đọc thành tiếng : ( 5 điểm )
Trang 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2009 - 2010 Môn : tiếng Việt( viết) B/ PHẦN VIẾT( 10 điểm)
I/ Chính t ả: 20 phút
Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa, có những cái lá to bằng cái mẹt bún của bà bún ốc Không biết cây bàng này năm chục tuổi, bảy chục tuổi hay cả một trăm tuổi Nhiều người ngồi uống nước ở đây những lúc quán nước vắng khách đã ngắm kĩ gốc bàng, rồi lại ngắm sang phía bà cụ bán hàng nước Bà cụ không biết bao nhiêu tuổi giời, không biết bao nhiêu tuổi lao động, bán quán được bao nhiêu năm Chỉ thấy đầu bà cụ bạc trắng, trắng hơn cả cái mớ tóc giả của các diễn viên tuồng chèo vẫn đóng vai các bà cụ nhân đức
Theo Nguyễn Tuân
II/ Tập làm văn:35 phút
Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất
………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC : 2009 – 2010 MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC ) - LỚP 5
II/ Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
Giáo viên kiểm tra học sinh đọc thành tiếng trong 5 bài sau (Giáo viên ghi tên bài, số trang, rồi cho mỗi học sinh bốc thăm bài, đọc thành tiếng một đoạn khoảng 105 đến 110 tiếng / phút và trả lời 1 trong 2 câu hỏi do giáo viên nêu theo nội dung bài )
GV chọn 5 bài sau đây :
1/ Thái sư Trần Thú Độ
a/ Khi biết có viện quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền , Trần Thủ Độ nói thế nào?
b/ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
2/ Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
a/ Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?
b/ Từ câu chuyện trên , em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của người công dân?
3/ Trí dũng song toàn
a/ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng” hằng năm?
b/ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
4/ Hộp thư mật
a/ Qua những vật có hình chữ V , người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì? b/ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?
5/ Lập làng giữ biển
a/ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
Trang 4b/ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC ) LỚP 5
I/ Đọc thầm ( 5 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,5 điểm
Đáp án : 1b ; 2c ; 3a ; 4a ; 5b ; 6a ; 7b ; 8a ; 9 a ; 10b
II/ Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
GV đánh giá và cho điểm phần đọc thành tiếng của học sinh theo những yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm
( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm )
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên: 0 điểm )
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm
( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm :
0 điểm )
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc điễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT( VIẾT ) LỚP 5
I/ Chính tả ( 5 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị
trừ 1 điểm toàn bài
II/ Tập làm văn ( 5 điểm )
- Điểm 4,5 – 5 : Bài viết đúng theo thể loại văn miêu tả, bố cục rõ 3 phần ( mở bài, thân
bài, kết bài ) theo nội dung đề bài quy định Nêu được những nét bao quát, những nét tiêu biểu, đặc điểm nổi bật nhất.Biết dùng từ thích hợp, sử dụng câu văn có nhiều chi tiết chọn lọc, biết xen kẽ tình cảm Đặc biệt có nét riêng, không dùng thuật ngữ của các bài văn mẫu Lưu ý những bài văn viết gọn nhưng dùng từ chính xác Chữ viết rõ ràng, đẹp và trình bày sạch Lỗi chung ( từ ngữ, ngữ pháp, chính tả… không đáng kể.)
- Điểm 3,5 – 4,0: Bài viết đúng thể loại theo nội dung đề bài quy định, thiếu vài chi tiết không
đáng kể, trình tự hợp lý, điễn đạt mạch lạc, có nét riêng và bộc lộ được tình cảm, lời văn gọn nhưng đủ
ý Chữ viết chưa đẹp lắm, còn bôi xóa vài chỗ Sai không quá 6 lỗi chung
- Điểm 2,5 – 3,0: Các yêu cầu đều đạt ở mức trung bình, còn nặng về khuôn mẫu và lời văn đôi
chỗ còn sáo rỗng, rời rạc Chữ viết chưa đẹp, bôi xóa nhiều chỗ Sai không quá 7 lỗi chung
- Điểm 0,5 – 2,0: Bài viết kể sơ lược, từng yêu cầu đều có sai sót hoặc trình tự không hợp lý, liệt
kê tỉ mỉ, bài văn không có cảm xúc riêng thiếu trọng tâm, câu văn còn vụng về, không viết được gì nhiều, lạc đề Chữ viết cẩu thả bôi xóa nhiều chỗ Sai trên 7 lỗi chung
………
Trang 5HỌ TÊN THÍ SINH:……….
LỚP:………
TRƯỜNG: Tiểu Học Nam Cao KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 2,NĂM HỌC 2009 – 2010 NGÀY THI: SỐ CỦA MỖI BÀI THI Từ 1 đến30 do Giám thi ghi MƠN THI : TỐN- LỚP 5 Thời gian : 45 phút SỐ KÝ DANH Do thí sinh ghi Chữ ký Giám Thị 1 Chữ ký GiámThị 2 Do Chủ khảo ghiSỐ MẬT MÃ "………
LỜI GHI CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký Giám Khảo 1 Chữ ký GiámKhảo 2 Do Chủ khảo ghiSỐ MẬT MÃ Điểm bài thi SỐ CỦA MỖI BÀI THI Từ1 đến 30 doGiám thi ghi Phần I : ( 3 điểm ) Hãy khoanh trịn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Bài 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của : 0,22 m 3 = ……….dm 3 là số nào ? a 22 b 220 c 2200 c 2200 Bài2: Tỉ số phần trăm của 32 và 50 là bao nhiêu ? a 64% b 65% c 46%4 d 63% Bài 3: 4700cm 3 là kết quả của số nào ? a 4,7dm3 b 4,7m3 c 4,7cm3 d 4,7mm3 Bài 4: 1,4 giờ = phút ? a 80 phút b 82 phút c 84 phút d 86 phút Bài 5: Khơng mét khối tám phần trăm mét khối được viết l à: a 0,8 m3 b 0,008m3 c 0,08m3 d 0,80m3 B ài 6: Một hình trịn cĩ bán kính 3cm Diện tích của hình trịn đĩ là bao nhiêu ? a 18,84cm2 b 28,26cm2 c 113,04cm2 d 9,42cm2 PHẦN II : (7 điểm) Bài 1: Đặt tính rồi tính a/ 5 giờ 15 phút –3 giờ 42 phút b/ 5 giờ 25 phút x 6 ………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
" -Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a/ 05,8 cm = ……….m b/ 24000000cm3 =………….m3 c/ 1 4 3 giờ =……… phút d/ 3,6 phút =…………phút………… giây Bài 3: Một mảnh vườn hình thang có chiều cao 20cm , đáy đáy nhỏ 24cm, đáy lớn gấp 2,5 lần đáy nhỏ Tính diện tích của hình thang đó ? Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài4: Một căn phòng nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 4,5m Người ta trải tấm thảm hình tròn có đường kính 5m Tính diện tích của phần không được trải thảm ?
Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7HỌ TÊN THÍ SINH:……….
LỚP:………
TRƯỜNG: Tiểu Học Nam Cao
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 2,NĂM HỌC
2009 – 2010 NGÀY THI:
SỐ CỦA MỖI BÀI THI
Từ 1 đến30 do Giám thi ghi
MƠN THI : T.VIỆT(VIẾT)
LỚP 5
Thời gian : 55 phút
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
Chữ ký Giám Thị 1 Chữ ký GiámThị 2 Do Chủ khảo ghiSỐ MẬT MÃ
"………
LỜI GHI CỦA GIÁM KHẢO
Chữ ký Giám Khảo 1 Chữ ký GiámKhảo 2 Do Chủ khảo ghiSỐ MẬT MÃ
Điểm bài thi SỐ CỦA MỖI BÀI THI
Từ1 đến 30 doGiám thi ghi
Bài viết :
Tập làm văn: (35 phút )
Đề bài:Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.
Chính tả :(Nghe viết 20 phút )
Trang 8THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
Trang 9
" -ĐÁP ÁN MÔN TOÁN LỚP 5
I/ Phần I ( 3 điểm ) Đúng mỗi ý 0,5 điểm
1 ý b ; 2 ý a , 3 ý a , 4 ý c , 5 ý c , 6 ý b
II/ Phần 2 ( 7 điểm )
1.( 2 điểm ) Đúng mỗi câu 1 điểm )
a/ 1 giờ 33 phút b/ 32 giờ 30 phút
2 ( 2 điểm ) Đúng mỗi ý 0,5 điểm
a/ 0,058 m b/ 24m3 c/ 105 phút d/ 3 phút 36 giây
3 ( 1 điểm )
Độ dài đáy lớn là : 0,5 điểm
24 x 2,5 = 60 ( cm ) Diện tích hình thang là : 0,5 điểm
2
20 ) 60 24
= 840 ( cm 3 )
Đáp số : 840 cm3
4 ( 2 điểm )
Diện tích của nền nhà : 0,5 điểm
8 x 4,5 = 36 ( m2 ) Bán kính của tấm thảm : 0,5 điểm
5 : 2 = 2,5 ( m ) Diện tích của tấm thảm : 0,5 điểm 2,5 x 2,5 x 3,314 = 19,625 ( m2 )
Diện tích phần không trải thảm là : 0,5 điểm
36 – 19,625 = 16,375 ( m2 )
Đáp số : 16,375 m2