Đường truyền lây: • - Tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe là đường • Lợn mang virus có thể giải phóng virus trong thời gian 3-4 tháng • Tinh dịch lợn mang trùng • Các chất bài tiết như phân
Trang 1HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP
VÀ SINH SẢN TRÊN HEO(Porcine
Reproductive & Respiratory
SynDrome - PRRS)
Trang 2Giới thiệu chung
• - Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, có khả năng lây lan nhanh và chết cao
• - Heo mắc bệnh dễ nhiễm trùng kế phát các
loại bệnh khác như: Tụ huyết trùng,
Streptococcus suis (bệnh liên cầu khuẩn heo), Dịch tả heo, Phó thương hàn, Cúm heo…
• - Gây ra hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp như: heo nái sẩy thai ở giai đoạn cuối, chết lưu thai; heo con chết non sau khi sinh, heo sau cai sữa và heo thịt bị viêm phổi
Trang 3• - Năm 1990 hội chứng tương tự đã xuất hiện tại châu
âu, đầu tiên là Đức, Pháp và Anh sau đó lan tràn khắp châu âu
• - Năm 1992 hội nghị quốc tế về bệnh này tổ chức tại
minesota, tổ chức thú y thế giới đã nhất trí gọi tên là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn(PRRS)
Trang 4• - Năm 2008 bệnh xẩy ra tại 10 tĩnh thành trên
cả nước, làm chết và tiêu hủy 254.242 con
Trang 5Bến Tre, Kiên Giang, Cà Mau, Kom Tum, Đăk Nông, Gia Lai, Trà Vinh và Bình Thuận có dịch tai xanh chưa qua 21 ngày.
Trang 6Căn bệnh
• Chúng thuôc họ Arteriviruses, gần giống với
virus gây viêm động m chạ ở ngựa (EAV),
Lactic Dehydrogenase virus của chuột (LDH) và virus gây sốt xuất huyết trên khỉ (SHF)
• Hạt Virus có đường kính 50 – 70nm, chứa
nucleocapsit cùng kích thước có cấu trúc đối
xứng 20 mặt, đường kính 35nm, được bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống tổ ong Bộ gen là phân tử
ARN đơn có kích thước từ 13 – 15kb
Trang 7– Trong phòng thí nghiệm: gây bệnh cho lợn choai hoặc thỏ
Trang 8Đường truyền lây:
• - Tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe là đường
• Lợn mang virus có thể giải phóng virus trong thời gian 3-4 tháng
• Tinh dịch lợn mang trùng
• Các chất bài tiết như phân, nước tiểu lợn bệnh
• Qua các dung cụ chăn nuôi
• Virus có mặt trong hạch lâm ba, phổi với số
lượng lớn hơn nhiều trong thịt và có khả năng giữa được độc lực trong điều kiện lạnh
Trang 10Cơ chế sinh bệnh
• Virus PRRS có thể xâm nhập và nhân lên trong các đại thực bào, là đại thực bào hoạt động ở vùng phổi (ĐTB phế nang) (các tế bào có tác dụng bắt
và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh) Khi hình
thành các virion, virus phá hủy các đại thực bào làm suy yếu sức đề kháng của cơ thể
• Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng
của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy
cơ bị nhiễm các bệnh kế phát
Trang 11Triệu chứng
• Đối với lợn lái chửa và nái đẻ
• Bệnh xuất hiện từ từ bằng việc chảy nước mắt dàn dụa, mệt mỏi, lờ đờ hoặc lúc ăn lúc không và viêm phổi nặng
• Lợn bệnh sốt từ 40 – 41°C khi bị ghép có thể sốt cao hơn hoặc sốt ngắt quãng, da ửng đỏ( phát ban)
• Sau 5 – 7 ngày thì thấy một số lợn nái chửa bị sẩy thai đặc biệt là vào cuối kì II, hoặc đẻ sớm 5 – 7
ngày hoặc đẻ chậm 3 – 7 ngày do chết thai
Trang 12Lợn lái đẻ một số bị táo bón, một số khác bị tiêu chảy Chúng vẫn có phản xạ ăn nhất là ăn rau xanh nhưng chỉ ăn ít rồi bỏ
• Lợn đực giống: thiếu hung hăng, không chịu
nhảy đực, tinh trùng loãng, hay nằm
• Lợn ốm rất dễ mắc các bệnh bội nhiễm nên
tùy vào căn bệnh thứ phát mà có các biểu hiện lâm sàng khác
Trang 13Triệu chứng
Biểu hiện cấp hay mạn tính tùy thuộc: nhiễm lần đầu hay lần sau, sức đề kháng của đàn heo, sự biến đổi của virus…
Đàn nái:
Biếng ăn, sốt, lừ đừ
Sẩy thai (giai đoạn cuối), mất sữa
Tăng tỉ lệ heo sơ sinh phải loại bỏ (chết, khô, yếu…)
Tai, vùng da mỏng (âm môn, bụng, mũi…) xanh tím
(5%, nhanh tan biến), xù lông
Giảm tỉ lệ nái đẻ, giảm tỉ lệ đậu thai
Thời gian lên giống trở lại (chờ phối) kéo dài
Trang 16Đực giống:
Kém ăn, sốt, lừ đừ
Số lượng, chất lượng tinh dịch giảm
Tính hăng sinh dục giảm
Trang 17Heo con theo mẹ:
Yếu ớt, bỏ bú
Mắt có ghèn nâu, da phồng rộp
Ỉa chảy, thở mạnh, chân choãi, run rẩy
Tăng tỉ lệ chết (30-50%, có khi 80-100%)
Trang 20Heo con giai đoạn cai sữa:
Lười ăn, lông xù, da tím, mặt phù nề
Khó thở, sổ mũi, rối loạn hô hấp (châu Âu: không ho)
Chảy máu cuống rốn
Tăng tỉ lệ chết & loại
Trang 22Heo choai & heo thịt:
Sức đề kháng giảm, dễ nhiễm trùng thứ phát
Chậm lớn (ADG giảm 15%), tăng tỉ lệ chết
& loại
Trang 25Bệnh tích
Thai sẩy, thai chết: da bào thai khô, màu nâu, ổ bụng có nhiều chất lỏng màu vàng rơm
Heo con, heo thịt: bệnh tích chủ yếu ở phổi
Thùy đỉnh giống vòi voi, nổi khi thả vào nước
Phế nang viêm lan tràn
Vách ngăn tế bào lỗ chỗ như tổ ong
• Sưng hạch bạch huyết
• Da nhiều vùng có màu xanh tím
Trang 26• Ở lợn con
• Trên xác lợn con bị chết lưu đã thấy một
số đám hoại tử bị thối rữa
• Lợn con sinh ra nhợt nhạt, chủ yếu là
bệnh tích tập chung ở phổi và ruột
Trang 29• Chẩn đoán phân biệt
• Dựa vào các triệu chứng như: Sảy thai, thai
chết lưu,sinh con chết yểu và các triệu trứng
đường hô hiếp, sốt ngắt quãng, sốt không cao,
có phản xạ ăn nhưng không ăn, lúc táo bón, lúc tiêu chảy thì cần phân biệt với các bệnh
• Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp PRRS
• Bệnh do xoắn khuẩn – leptospyrosis
• Bệnh dịch tả lợn
• Bệnh viên não và viêm cơ tim do virus N.Bản
• Bệnh giả dại
Trang 31• Khuyết tật não
• Lợn đực bị phù nề tinh hoàn, tụ huyết và thâm tím
• Bệnh giả dại
• Sảy thai và chết thai, lợn con sinh ra có các
triệu chứng thần kinh, đạp hai chân bơi trong không khí
• Xuất huyết lấm tấm ở thận, hoại tử gan
• Xét nghiệm não có virus
• Bệnh cúm lợn
• Lợn con bị sốt nằm buồn bã chụm đống với
nhau
Trang 32• Thở nhanh, ho mạnh kèm theo sổ mũi
• Khí quản chứa nhiều chất và nhiều bọt
• Phổi viêm – bị gan hóa
• Bệnh viêm phổi
• lợn ốm, ủ rũ hay nằm, toàn thân tím tái
• Dịch xoang phế mạc màu đỏ, màng phổi bị viêm dính, ho ra máu cam hoặc mủ
• Phổi màn phổi bị viêm kèm theo sợi huyết
• Phổi bị mưng mủ có màu tráng xám
• Phân lâp được vi khuẩn Actinobaccilus
Trang 34• Chẩn đoán huyết thanh học gồm
Trang 35• Lưu ý: khi chưa có kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm thoi dõi 3 chỉ tiêu để khẳng định sơ bộ là bệnh PRRS
• Trong đàn có hiện tượng đẻ non và xảy thai vượt quá 8% tổng đàn
• Các ổ đẻ có thai chết vượt quá 20%
• Lợn con sơ sinh chết trong tuần đầu vượt quá 25%
Trang 36Phòng và trị bệnh
• Phòng bệnh
• Phong bệnh bằng cách áp dụng các nguyên tắc vệ sinh thú y nghiêm ngặt:
• Chủ động phòng bệnh bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn sinh học,
• chuồng trại phải thoáng mát về mùa hè, ấm
vào mùa đông,
• tăng cường chế độ dinh dưỡng,
• ,
Trang 37• mua lợn giống từ những cơ sở đảm bảo, thiết lập hệ thống chuồng nuôi cách ly ít nhất 8 tuần,
• hạn chế khách tham quan, sử dụng bảo hộ lao động, không mượn dụng cụ chăn nuôi của các trại khác, thực hiện “cùng nhập, cùng xuất” lợn
và để trống chuồng,
• thường xuyên tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi
• Phòng bệnh bằng vacxin
• Vacxin nhược độc JXa1-R do công ty thuốc thú
y Đại Hoa Nông
• Vacxin Porcillis PRRS của Hà Lan
• BSL-PS của Singgapo
Trang 38• Các loại vacxin đều sử dụng cho lợn nái ngay sau khi cai sữa hoặc 15 ngày trước khi đẻ
• Với lợn đực giống: phải tiêm phong trước 1
Trang 39• B2: Tiêm bắp C1 Sáng tiêm lincogen
• Chiều tiêm Tiamulin Thái, 1ml/10kg P
• ………
Trang 40• Đối với lợn con và lợn chửa theo mẹ
• B1: Tiêm thuốc an thần và trợ lực: Vinathazin: 1ml + 1ml Vitamin C/ 10kgP
• B2: sau 5 – 10 phút tiêm Lincosep 1ml/8kgP
với lợn choai và 1ml/5kg cho lợn mẹ
• Giảm ho: Bromhexin 1ml/10kg P, Cafein 7kgP, Vitamin E + Selen
1ml/5-• Lợn con bị tiêu chảy nặng chúng ta cho uống PTLC, Spectam SH
• Nái đẻ hoawcj sảy thai thì phải thụt rửa bằng thuốc T.Metrion 50 – 100ml/lần/nái, 2
lần/ngày,trong 2-3 ngày