Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ hô hấp, hệ tuầnhoàn, và hệ thần kinh + Đối với hệ hô hấp, thở sâu có tác dụng - Đưa được nhiều dưỡng khí và tận đáy phổi và đỉnh phổi - Luyện các cơ liên s
Trang 1Đ ối tượng: BS YHCT Y4
Thời gian: 6 tiết
Phạm Huy Hùng Huỳnh Tấn Vũ
Trang 23 Định nghĩa được thở 4 thời có kê mông và giơ chân.
4 Giải thích được công thức thở 4 thời có kê mông và giơ chân.
5 Trình bày được chỉ định của phép thời có kê mông và giơ chân.
Trang 3YÊU CẦU
Để có thể đạt được mục tiêu các bạn phải có kiến thức trước về:
- Sinh lý hệ hô hấp, tuần hòan, thần kinh
- Bệnh học nội khoa về những bệnh liên quan đến căng thẳng thần kinh.
Các bạn có thể ôn lại các kiến thức trên tại Sinh lý học y khoa, trường Đại học y dược TP Hồ-Chí-Minh, 2002; Bài giảng bệnh học và điều trị chuyên khoa YHCT tập 2, Bộ môn y học cổ truyền, Đại học YD
TP Hồ Chí Minh, 1998, trang 4-11.
Trang 4PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ HỌC TẬP
Để có thể đạt TỐT HƠN mục tiêu bài học, bạn có thểsử dụng giáo trình điện tử:
- Phương pháp dưỡng sinh: bài thở 4 thời có kê mông và giơ chân.
Bạn có thể sử dụng giáo trình điện tử trên tại phòng CAL - phòng học có sự hỗ trợ của máy vi tính khoa YHCT- Đại học y dược TP Hồ Chí Minh.
Trang 51 Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn, và hệ thần kinh
+ Đối với hệ hô hấp, thở sâu có tác dụng
- Đưa được nhiều dưỡng khí và tận đáy phổi và đỉnh phổi
- Luyện các cơ liên sườn, cơ hoành … ;
- Chống lại hiện tượng xơ cứng các khớp ở lồng ngực;
- Hạn chế được sức thở bị giảm đi theo tuổi tác.
NỘI DUNG
Trang 6Mỗi lần thở khí công, lưu lượng
khí gần bằng 3,5 lít (dung tích
sống), gấp 7 lần thở thường.
1,8l 0,4l 1,3l
Trang 7+ Đối với hệ tuần hoàn
• - Khi thở sâu áp suất ở trong lồng ngực trở nên âm hơn,
do đó máu về tim, phổi dễ dàng hơn;
• - Đồng thời cơ hoành hạ thấp xuống làm áp suất trong ổ bụng tăng lên, thúc đẩy máu đi tới trong tĩnh mạch về tim, tạo nên tác dụng xoa bóp nội tạng;
Trang 8+ Đối với hệ tuần hoàn
• - Khi khí vào phổi tối đa thì đồng thời máu cũng về phổi tối đa.
• Chức năng tuần hoàn sẽ rất thuận lợi.
• - Quá trình trao đổi khí Oø 2 vàø COø 2 được nhiều hơn.
Phế nang
Mao mạch COø 2
Oø 2
Trang 9Vấn đề mở thanh quản ở thời giữ hơi.
Sau khi hít vào, người tập khí công thường giữ hơi vài giây để hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang; Nhưng tại thời điểm giữ hơi nếu ta đóng thanh quản thì áp suất trong ngực sẽ tăng lên, máu sẽ ứ lại ở ngoại biên, nhất là ở trên não sẽ gây ra những hiện tượng nhức đầu, chóng mặt, thậm chí là những tai biến tim mạch
Do đó khi giữ hơi ta cần phải mở thanh quản để tránh tình trạng trên; Mở thanh quản bằng cách là cuối thời hít vào, thanh quản đang mở, ta cố gắng giữ nguyên sự co thắt của các cơ hít vào thì thanh quản sẽ tiếp tục mở; quan sát sẽ thấy các chỗ lõm trên xương ức vẫn lõm sâu.
Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ tuần hoàn
Trang 10Giữ hơi đóng thanh quản (tập sai)
Giữ hơi mở thanh
quản (tập đúng)
Lõm
Phình
Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ tuần hoàn
Trang 11+ Đối với hệ thần kinh,
• - Khi khí huyết lưu thông thì tế bào thần kinh được nuôi dưỡng tốt hơn
• - Khi hưng phấn tập trung vào việc luyện thở thì các vùng khác của vỏ não được nghỉ ngơi.
• - Hệ hô hấp có trung khu TK gần với các trung tâm thần kinh thực vật khác như tuần hoàn, tiêu hóa; nên khi luyện thở đều hòa sẽ ảnh hưởng tốt đến các trung tâm TK đó
Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ thần kinh
Trang 12• - Hít vào có tác dụng làm hưng phấn thần kinh giao cảm.
• - Thở ra có tác dụng làm hưng phấn thần kinh đối giao cảm.
Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ thần kinh
Trang 13Vỏ não tập trung hưng phấn theo dõi nhịp thở, các vùng khác được nghỉ ngơi.
Aûnh hưởng của thở sâu trên hệ thần kinh
Trang 14+ Tóm lại luyện thở sâu có tác dụng luyện tổng hợp:
– Luyện hô hấp (Khí)
– Luyện tuần hoàn (Huyết)
– Luyện thần kinh (Thần)
Trang 152 Định nghĩa Phép thở 4 thời có kê mông và giơ chân
• - là một phép luyện tổng hợp về Khí (hô hấp),
là luyện thần kinh, điều hòa hai quá trình hưng phấn và ức chế ; Nhằm mục đích ngủ tốt, đồng thời làm cho khí huyết lưu thông.
Trang 161,8 l 0,4 l 1,3 l
Trang 17-2.1 Tác dụng của tư thế nằm kê mông và giơ chân
Kê một gối ở mông cao khoảng từ 5 đến 8cm, làm cho trọng lượng của tạng phủ đè vào cơ hoành, do đó khi hít vào cơ hoành thở sẽ phải gắng sức hơn vì có trở ngại; đó là cách luyện cơ hoành.
Trang 18TƯ THẾ NẰM KÊ MÔNG
để luyện cơ hoành và thời thở ra, khí
gần tối đa
Trang 19• Giơ chân luân phiên từng chân cao khoảng 20 cm để luyện cơ bụng cho rắn chắc, đồng thời tăng tác dụng xoa bóp nội tạng ở thời giữ hơi.
Giơ chân có tác dụng luyện cơ bụng và tăng cường xoa bóp nội tạng ở thời giữ hơi.
Trang 202.2 Công thức thở 4 thời CKMVGC
Tư thế : nằm ngửa thẳng, kê một gối ở mông (không phải ở thắt lưng) cao thấp tùy sức khoảng từ 5 đến 8cm; tay trái để trên bụng để theo dõi bụng phình lên xẹp xuống, tay phải để trên ngực để theo dõi ngực nở lên xẹp xuống.
Trang 22Thời 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình
và căng cứng Thời gian 4-6 giây
( Hít ngực bụng nở ).
Thời 2 : Giữ hơi, mở thanh quản bằng cách liên tục hít
thêm, đồng thời giơ một chân giao động qua lại, cuối thời hai hạ chân xuống Thời gian 4-6 giây
( Gĩư hơi hít thêm ).
Trang 23Thời 3 : Thở ra, tự nhiên thoải mái, không kềm,
không thúc Thời gian 4-6 giây
(Thở không kềm thúc).
Thời 4 : Nghỉ, thư giãn, chân tay nặng ấm Chuẩn bị
trở lại thời 1 Thời gian 4-6 giây
( Nghỉ nặng ấm thân )
Trang 24Biến thể:
Trường hợp bệnh nhân còn yếu, chưa thở được
4 thời, nhất là bệnh nhân mới nhập viện, ta cần
hướng dẫn thở 2 thời quân bình âm dương:
thời một hít vào sâu tích cực (2-3 giây), sau đó thở ra tự nhiên thoải mái không kềm không thúc, toàn thân mềm giãn (2-3 giây), bằng hoặc hơn 10 hơi /lần tập.
Hoặc trong một số trường hợp không thể tập tư thế nằm kê mông được, ta có thể tập ở
tư thế ngồi thẳng lưng hoặc nằm nghiêng.
Trang 253 Giải thích công thức thở 4 thời
3.1 Giải thích công thức ở thời 1.
Thời một là thời hít vào Hít vào tối đa để dưỡng khí vào tận đáy phổi và đỉnh phổi.
Khi hít vào tối đa thì áp suất trong ngực âm và áp suất trong bụng dương, do đó máu về tim và phổi dễ dàng, thúc đẩy lưu thông tuần hoàn, khí huyết, xoa bóp nội tạng;
Và nhờ có kê mông nên còn có tác dụng luyện cơ hoành.
Trang 273.2 Giải thích công thức thở 4 thời ở thời 2
Thời hai là thời giữ hơi Giữ hơi để hoàn chỉnh sự trao đổi oxy và thán khí tại phế nang Ở thời 2 phải mở thanh quản để tránh hiện tượng nén hơi nguy hiểm bằng cách liên tục cố gắng hít thêm
Và thời 2 có giơ chân để luyện cơ bụng và tăng cường xoa bóp nội tạng.
Trang 28Phế nang
Mao mạch
COø 2
Oø 2
Giơ chân có tác dụng luyện cơ bụng và tăng
cường xoa bóp nội tạng ở thời giữ hơi.
Trang 29Giữ hơi đóng thanh quan (tập sai)
Giữ hơi mở
thanh quan
(tập đúng)
Lõm
Phình
Trang 303.3 Giải thích công thức thở 4 thời ở thời 3 và thời 4
Thời ba là thời thở ra Thở ra nhẹ nhàng thoải mái
để bắt đầu giai đoạn luyện ức chế; và nhờ có kê mông nên thở ra được gần tối đa
Thời bốn là thời nghỉ Nghỉ, thư giãn, thả lỏng toàn thân tiếp tục giai đoạn luyện qúa trình ức chế và chuẩn bị trở lại thời một (thời hít vào)
Thời 3 và 4 là 2 thời luyện ức chế, đối lại với thời 1 và
2 là luyện hưng phâùn Hai qúa trình này được lập đi lập lại mỗi ngày sẽ tạo sự quân bình hai qúa trình hưng phấn và ức chế, quân bình thần kinh.
Trang 314 Chỉ định của phép thở 4 thời.
Phép thở 4 thời có kê mông và giơ chân được chỉ định trong các hội chứng tâm thể:
tăng HA,
hen suyễn, hội chứng dạ dày tá tràng, suy nhược thần kinh,
căng thẳng mất ngủ;
các trường hợp ứ trệ của tạng phủ, khí huyết (táo bón, đau bụng kinh, …);
Trang 331 Một bệnh nhân nam 60 tuổi tập Thở 4 thời có kê mông và giơ chân, tức là luyện:
a Hô hấp (luyện khí)
b Tuần hoàn (luyện huyết)
c Thần kinh (thần) quân bình hưng phấn và ức chế.
d Thần kinh quân bình, đồng thời cũng làm cho khí huyết lưu thông
e Khí và thần.
BÀI TẬP
Trang 342 Một bệnh nhân nữ 45 tuổi tập thở 4 thời, khi nằm kê mông cao khỏang 5cm sẽ tạo nên tác dụng:
a Làm cho hít vào có trở ngại, có tác dụng luyện cơ
hoành
b Làm cho hít vào dễ hơn, có tác dụng luyện cơ hoành.
c Làm cho hít vào dễ hơn, có tác dụng luyện cơ hoành; và khi thở ra được tối đa.
d Làm cho hít vào có trở ngại, có tác dụng luyện cơ
hoành; và khi thở ra được tối đa.
e Làm cho hít vào có trở ngại, có tác dụng luyện cơ
hoành; và khi thở ra được gần tối đa.
Trang 353 Một bệnh nhân nam 42 tuổi tập thở 4 thời có kê
mông; Đặc điểm của cách thở này là:
a Hít vào đều sâu tối đa; giữ hơi cố gắng hít thêm; thở
Trang 364 Một bệnh nhân nữ 35 tuổi tập thở 4 thời có kê mông, ở thời 2 (giữ hơi)có tác dụng:
a Hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang, luyện cơ
bụng, xoa bóp nội tạng.
b Hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang, luyện cơ
chân, tăng cường xoa bóp nội tạng.
c Hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang, luyện cơ
ngực, xoa bóp nội tạng.
d Hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang, luyện cơ
bụng, cơ hoành, xoa bóp nội tạng.
e Hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang, luyện cơ
bụng, tăng cường xoa bóp nội tạng.
Trang 375 Một bệnh nhân nam 65 tuổi Thở 4 thời có kê mông, kiểu thở này là
Trang 386 Trong một phòng khám tổng quát, một bác sĩ không nên cho bệnh nhân nào sau đây chỉ định tập thở 4 thời có kê mông và giơ chân:
a Bệnh nhân bị tăng huyết áp giai đoạn 1
b Bệnh nhân bị mất ngủ do tuổi cao
c Bệnh nhân bị lao phổi
d Bệnh nhân bị stress
e Bệnh nhân bị hen ngòai cơn
Trang 40Câu hỏi ngắn
1 Hãy trình bày ảnh hưởng của thở sâu trên hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, và hệ thần kinh
2 Hãy trình bày ảnh hưởng của việc giữ hơi mở thanh quản, và nén hơi đóng thanh quản
3 Hãy định nghĩa thở 4 thời có kê mông và giơ chân
4 Kê mông, giơ chân có tác dụng gì?
5 Hãy viết công thức thở 4 thời có kê mông và giơ
chân
6 Hãy giải thích công thức thở 4 thời ở thời 1.
7 Hãy giải thích công thức thở 4 thời ở thời 2
8 Hãy giải thích công thức thở 4 thời ở thời 3 và thời 4.
9 Hãy trình bày chỉ định của phép thở 4 thời có kê
mông và giơ chân
Trang 41Tài iệu tham khảo
1 Bộ môn y học cổ truyền, Đại học YD TP Hồ Chí Minh, Bài giảng bệnh học và điều trị chuyên khoa YHCT tập 2, 1998
2 Đại học y dược TP Hồ-Chí-Minh, Sinh lý học y khoa, 2002.
3 Đại học y Hà Nội, Bài giảng Y Học Cổ Truyền tập 2, NXB y học, 2005.
4 Bùi Chí Hiếu, Bệnh chứng trị liệu kết hợp YHCT với YHHĐ, NXB Đồng nai, 1990.
5 Đặng văn Chung, Bệnh học nội khoa, NXB y học, 1978.
Trang 426 Đặng văn Chung, Điều trị học, NXB y học, 1978.
7 Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyển Liên, Phương pháp Dưỡng sinh, NXB Y học,1994, (tái bản lần 8).
8 Nguyễn Văn Hưởng, Bách khoa thư bệnh học,
Phương pháp Dưỡng sinh, NXB Hà nội, 2003.