Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vấn đề mà các nhà quản lý doanhnghiệp luôn luôn quan tâm đặt lên hàng đầu đó là làm sao để doanh nghiệp luôn
đứng vững để tồn tại và phát triển
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, do đó các quan hệ hànghoá, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển Trong môi trờng đó đối với cácdoanh nghiệp thì ngoài nhiệm vụ sản xuất ra những sản phẩm đúng số lợng vàvới chất lợng tốt doanh nghiệp còn phải có nhiệm vụ tiêu thụ đợc những sảnphẩm đó một cách nhanh nhất để thu hồi đợc vốn sớm, tạo vòng quay của vốnnhanh để kích thích sản xuất
Chính vì vậy nó không ngừng thoả mãn đợc nhu cầu tiêu dùng và cân đốitiền hàng mà nó còn phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế trongcông tác quản lý nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng doanh lợicho doanh nghiệp
Bố cục chuyên đề gồm 2 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về công tác kế toán thành phẩm và bán hàng
trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán thành phẩm và bán hàng
Trang 21 Vị trí của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng:
Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tếquốc dân là nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất Thoả mãn nhu cầu sản xuất
và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần(quốc doanh, tập thể, t nhân ) các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ kinhdoanh, hoạt động theo pháp luật, hợp tác, cạnh tranh và bình đẳng
Trong cơ chế thị, mọi doanh nghiệp trực tiếp sản xuất chịu sự tác động tíchcực cũng nh tiêu cực của thị trờng Mặt khác thị trờng là động lực sản xuất và kếtquả sản xuất của từng doanh nghiệp sản xuất góp phần quan trọng đến sự pháttriển của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, từ đó xác định đợc GDP,
đến tích luỹ và sự tăng trởng kinh tế của mọi quốc gia
2 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:
2.1 Thành phẩm là những sản phẩm đã kết qui trình công nghệ sản xuất dodoanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã đợc kiểm nghiệmphù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật qui định và nhập kho thành phẩm hoặc giao trựctiếp cho khách hàng
Thành phẩm trong các doanh nghiệp đợc biểu hiện trên hai mặt hiện vật vàgiá trị:
+ Hiện vật đợc thể hiện cụ thể bởi số lợng (khối lợng) và chất lợng của sảnphẩm Trong đó mặt số lợng phản ánh qui mô thành phẩm mà doanh nghiệp tạo
ra nó và nó xác định bằng các đơn vị đo lờng: Kg, lít, mét, bộ, cái còn chất
Trang 3l-ợng của thành phẩm phản ánh giá trị của thành phẩm và đợc xác định bằng tỷ lệ
% tốt xấu phân cấp thứ hạng (loại I, loại II ) của sản phẩm
+ Giá trị thành phẩm chính là giá thành sản xuất của thành phẩm nhập khohay giá vốn của thành phẩm đem bán
2.2 Để quản lý tốt thành phẩm về mặt số lợng đòi hỏi phải thờng xuyên kịpthời phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất - tồnthành phẩm phát hiện kịp thời thành phẩm, hàng hoá ứ đọng để có biện phápgiải quyết nhanh chóng để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp
Về mặt chất lợng phải làm công tác kiểm tra phân cấp sản phẩm và có chế
độ bảo quản riêng đối vơí từng loại sản phẩm
Về mặt giá trị yêu cầu phải đặt ra là phải làm tốt công tác tập hợp chi phí vàtính giá thành phẩm nhằm phản ánh và đánh giá một cách chính xác thành phẩm.Ngoài ra cần phải cải tiến mẫu mã (hình thức, màu sắc ) để phù hợp với thị hiếungời tiêu dùng
3 Bán hàng và yêu cầu bán hàng:
Bán hàng chính là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phơngtiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng loạt nó là khâu lu thônghàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất phân phối giữa một bên
là tiêu dùng Bán hàng có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu vì nền kình
tế quốc dân là một thể thống nhất với những cân bằng nh tơng quan tỷ lệ nhất
định Thông qua việc bán sản phẩm dự đoán nhu cầu tiêu dùng xã hội để từ đódoanh nghiệp sẽ xây dựng đợc kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờngxuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác bán hàng phải đợc tổ chức quản lý tốt Phảiquản lý chặt chẽ khối lợng sản phẩm đem bán, quản lý giá thành, giá bán, phơngthức thanh toán, thời gian thanh toán theo hợp đồng đã ký, đồng thời đôn đốcviệc thu hồi tiền hàng và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc kịpthời, đầy đủ
Hiện nay ở nớc ta sản phẩm nớc ngoài đang xâm nhập vào nhiều Do đódoanh nghiệp còn phải cạnh tranh với sản phẩm nớc ngoài Điều đó càng làm
Trang 4cho doanh nghiệp cần phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng, từ đó kích thích họmua hàng để mở rộng thị trờng.
4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác thành phẩm và bán hàng.
4.1 Vai trò của kế toán trong công tác thành phẩm và bán hàng
Từ những số liệu của kế toán thành phẩm và bán hàng cung cấp chủ doanhnghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá thành
và lợi nhuận Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u đảmbảo duy trì sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào - sản xuất - đầu ra
Từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và bán hàng cungcấp Nhà nớc có thể nắm đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanhcủa từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô củanền kinh tế Với những số liệu của kế toán thành phẩm và bán hàng họ có thểbiết đợc khả năng sản xuất và bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trờng,biết đợc kết quả từ đó ra quyết định đầu t, cho vay hoặc có quan hệ làm ăn vớidoanh nghiệp
4.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác thành phẩm và bán hàng.
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá về mặthiện vật cũng nh mặt giá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy
đủ kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng nh chi phí vàthu nhập của các hoạt động khác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng thu nhập và phânphối kết quả
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,phản ánh và giám sát tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụvới Nhà nớc
Trang 5II Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và bán hàng của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
- Sự biến động của thành phẩm có rất nhiều nguyên nhân vì vậy để phản
ánh đợc tình hình biến động của thành phẩm, phải tổ chức công tác ghi chép ban
đầu một cách khoa học, hợp lý
- Khi hạch toán thành phẩm nhập - xuất kho phải ghi chép theo giá trị thực
tế ngoài có thể sử dụng thêm giá hạch toán, vì giá thành của mỗi bên nhập xuấtkho luôn biến động
- Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng nhóm, loại sản phẩm
1.2 Đánh giá thành phẩm
1.2.1 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thànhphẩm sản xuất ra chỉ theo một định kỳ Vì vậy để ghi chép kịp thời giá trị thànhphẩm nhập xuất doanh nghiệp cần sử dụng một loại giá trị ổn định trong mộtthời gian dài, gọi là giá hạch toán Cuối kỳ tổng hợp giá thành phẩm nhập kho,xác định hệ số giá của từng loại thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩm xuấtkho trong kỳ theo công thức chung:
Trị giá thực tế thành phẩm Trị giá hạch toán thành phẩm
Xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Trong đó:
Trị giá thực tế thành Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ phẩm nhập trong kỳ Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm nhập trong kỳ
+
+
Hệ số giá =
Trang 61.2.2 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
a Phơng pháp tính theo giá bình quân gia quyền:
Giá thành thực tế Giá thành thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm Số lợng thành phẩm Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Giá thành thực tế thành Số lợng thành phẩm Đơn giá bình
phẩm xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ quân
b Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ:
Phơng pháp này căn cứ vào trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, hàng nhập trong kỳ
và hàng tồn cuối kỳ dùng công thức cân đối:
Trị giá thành Trị giá thành Trị giá thành phẩm Trị giá thành phẩm phẩm xuất kho phẩm tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
c Phơng pháp hạch toán theo giá đích danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất thành phẩm ở lô nào thì lấy
đúng giá thực tế của lô đó để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho
d Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Thành phẩm nào nhập trớc thì xuất trớc, khi xuất lô nào đơn giá thực tế của
nó để tính giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho
e Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trớc và khi tính toán trị giá thực tếcủa thành phẩm xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của thành phẩm xuất kho theogiả thiết để tính
1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:
1.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Trang 7-Sơ đồ
Nội dung: Theo phơng pháp này ở kho sử dụng thẻ kho để hạch toán theo
chỉ tiêu số lợng nhập - xuất - tồn của từng thành phẩm Còn ở phòng kế toán sửdụng sổ chi tiết thành phẩm, phản ánh đồng thời hai chỉ tiêu: Số lợng và giá trịnhập - xuất - tồn cũng theo từng thứ thành phẩm
1.3.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung: Theo phơng pháp này kho sử dụng thẻ kho để hạch toán chỉ tiêu
số lợng nhập xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm Còn ở Phòng Kế toán sử
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày, định kỳ
Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng
Trang 8dụng sổ đối chiếu luân chuyển để tổng hợp phản ánh cả hai chỉ tiêu số lợng vàgiá trị nhập - xuất - tồn của từng thành phẩm và thời điểm cuối tháng.
1.3.3 Phơng pháp ghi sổ số d:
Nội dung: ở kho dùng thẻ kho và hạch toán theo chỉ tiêu số lợng, còn ở
phòng kế toán chỉ hạch toán về theo chỉ tiêu số tiền Việc đối chiếu giữa vàphòng kế toán thông qua sổ số d
Trang 9* TK 155: Thành phẩm:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củacác loại thành phẩm của doanh nghiệp
* TK 157: Hàng gửi đi bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc
đã chuyển cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi, trị giá của lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanhtoán Hàng hoá, thành phẩm phản ánh trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp
* TK 632: Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ
Kết cấu, nội dung phản ánh tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
a Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này việc nhập -xuất - tồn kho thành phẩm đợc theo dõimột cách thờng xuyên trên sổ kế toán, đảm bảo chính xác tình hình luân chuyểncủa thành phẩm và nó đợc sử dụng trong các doanh nghiệp thuộc ngành côngnghiệp nhẹ
Khi nhận đợc chứng từ nhập kho, xuất kho thành phẩm kế toán tiến hànhkiểm tra, phân loại và ghi sổ kế toán
- Khi nhập kho thành phẩm
Nợ TK 155: tùy theo nguồn nhập
Có TK 111, 112, 331
Trang 10+ Sản xuất hoàn thành sản phẩm nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 154+ Trờng hợp thành phẩm bị bên mua trả lại
Nợ TK 155
Có TK 632, 157+ Trờng hợp kiểm kê thành phẩm phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 155
Có TK 338.1+ Khi xác nhận đợc nguyên nhân, tuỳ theo nguyên nhân và xử lý ghi vào
Nợ TK 157
Có TK 155
Giá thành sản phẩm nhập kho
Giá thành sản phẩm nhập khoGiá thành sản phẩm nhập kho
Giá thành sản phẩm cha rõ nguyên nhân
Giá thành SP thừa
Trị giá thành phẩm thừa đã xác định đợc nguyên nhân
Giá thành sản phẩm giao bán
Giá thành sản phẩm chuyển bán, gửi bán
Trang 11+ Xuất kho thành phẩm đem góp vốn liên doanh
Nếu trị giá góp vốn theo kết quả đánh giá trị giá của sản phẩm lớn hơngiá thành của sản phẩm
Nợ TK 138.1
Có TK 155+ Khi xác định đợc nguyên nhân
Nếu thiếu hụt, tổn thất trong định mức theo qui định hiện hành doanhnghiệp sản xuất đợc ghi khoản thiệt hại vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trị giá sản phẩm thiếu hụt trong
định mức
Khoản thiệt hại
Trang 12Quá trình hạch toán tiến hành nh sau:
- Đầu kỳ: Kết chuyển giá thành sản phẩm còn lại đầu kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632
2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất
2.1 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính là thoả mãn nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của xã hội: Do đó để đáp ứng đợc nhu cầu một cách kịp thờithì doanh nghiệp có nhiều phơng thức bán hàng khác nhau và thích hợp với từng
Khoản thiệt hại bắt bồi thờng
Giá thành sản phẩm cònlại đầu kỳ
Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
Giá thành sản phẩm còn lại cuối kỳ
Giá thành sản phẩm đã
tiêu thụ trong kỳ
Trang 13khách hàng Hiện nay doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các phơng thức bánhàng sau:
a Bán hàng theo hình thức giao hàng tại kho hoặc p hân xởng sản xuất:
Theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp sản xuấthoặc đến tại phân xởng sản xuất để nhận hàng trực tiếp cho đại diện của bênmua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thìthành phẩm đợc xác định đã tiêu thụ
* Phản ánh doanh thu
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511: Thuế doanh thu theo giá cha thuế
Có TK 333.11: Thuế VAT đầu ra
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tợng chịu thuế VAT
* Trờng hợp có chiết khấu thanh toán dành cho bên mua.
Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho bên mua vì trả tiền sớm trớcthời hạn ghi trong hợp đồng hoặc cam kết thanh toán
Tổng số tiền theo giá
thanh toán
Giá thành sản phẩm đã
tiêu thụ
Số tiền đã thu đợc
Trang 14Doanh nghiệp chỉ dành cho bên mua khoản chiết khấu và kế toán ghi vào sổsách khoản chiết khấu khi bên mua đã thanh toán tiền và theo qui định hiệnhành khoản chiết khấu thanh toán dành cho bên mua ghi vào chi phí hoạt độngtài chính.
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 521: Số tiền chiết khấu cha có thuế VAT
Nợ TK 333.11: thuế VAT tính theo tiền chiết khấu
Có TK 131: Tổng tiền chiết khấu gồm cả thuế
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tợng chịu thuế VAT
* Trờng hợp sản phẩm có giảm giá, bớt giá cho bên mua:
Giảm giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì thành phẩm bán cho bên muakhông đúng hợp đồng hoặc doanh nghiệp sản xuất thực hiện sai các điều khoản
đã cam kết trong hợp đồng
Bớt giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì mua nhiều trong một lần
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 532: Số tiền giảm giá, bớt giá cha có thuế
Nợ TK 333.11: Thuế VAT tính theo số tiền giảm giá, bớt giá
Có TK 131: Tổng số tiền giảm giá, bớt giá gồm cả thuế
- Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tợng chịu thuế VAT
Nợ TK 532
Có TK 131
- Cuối kỳ (cuối tháng) kết chuyển số tiền giảm giá, bớt giá sang TK 511 để
Tổng số tiền chiết khấu gồm cả thuế
Chiết khấu bán hàng
Tổng số tiền giảm giá, bớt giá gồm cả thuế