1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu

33 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty bánh kẹo Hải Châu
Tác giả Nguyễn Thị Thuý Hà
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu

Trang 1

Lời nói đầu

rong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất đang rasức cạnh tranh, ra sức tìm chỗ đứng vững trên thị trờngbằng các sản phẩm và hàng hoá của mình Để tồn tại và pháttriển trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt, một trong nhữngbiện pháp đợc doanh nghiệp sử dụng đó là hạ giá thành sảnphẩm

T

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp đánh giá

đợc chất lợng công tác quản lý doanh nghiệp- cùng với chi phí sảnxuất đây là những chỉ tiêu đợc doanh nghiệp quan tâm vìchúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Một trong những biện pháp không thể không đề cập tới đó là

kế toán, vì kế toán là công cụ quản lý sắc bén phục vụ cho côngtác quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm Do vậy kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác

định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanhnghiệp sản xuất

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế

toán của doanh nghiệp Do đó em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện

tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty bánh kẹo Hải Châu", sau khi đã

học lớp kế toán trởng K9 do khoa kế toán trờng ĐHKT Quốc Dân

đào tạo

Trang 2

I khái quát chung về công ty bánh kẹo hải châu

Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớc,thành viên của tổng công ty Mía Đờng I thuộc Bộ nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, có trụ sở chính đặt tại phố Minh Khai,quận Hai Bà Trng- Hà Nội

Công ty có 6 phân xởng, trong đó có 5 phân xởng sản xuấtchính và một phân xởng sản xuất phụ là phân xởng cơ điệngồm các công nhân kỹ thuật và kỹ s phụ trách việc sữa chữa vàbảo dỡng máy móc của các phân xởng sản xuất

Sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Châu bao gồm nhiềuloại khác nhau, mỗi loại có những đặc trng riêng Các sản phẩmnày sản xuất theo một qui trình và dây chuyền sản xuất khépkín không gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật Quá trìnhsản xuất sản phẩm ở các phân xởng là sản xuất hàng loạt và đợcdiễn ra một cách liên tục nên ngay trong một ca làm việc sảnphẩm đã đợc hoàn thành nhập kho, sản phẩm hầu nh không có(Sơ đồ 15, 16)

Trang 3

Đặc điểm về tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của công ty luôn đợc kiện toàn và hoànthiện để đạt đợc một cơ cấu khoa học, ổn định và có hiệuquả, cơ cấu bộ máy quản lý đợc thiết lập theo sơ đồ sau(sơ đồ17)

Sơ đồ 17: Cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động sản xuất

kinh doanh

Giám đốc công tyPhó giám

đốc kinh Kế toán tr-ởng Phó giám đốc

Banbảovệ

Ban

kt cơ

bản

Phòn

g tổ chức

Phòn

g hành chín

Phòn

g kỹ thuật

Phâ

n ởng bánhIII

x-Phânxởng kẹo

Phâ

n ởng bột canh

x-Phâ

n ởng cơ

x-điệ

Trang 4

Bộ máy tổ chức của công ty bánh kẹo Hải Châu đợc tổ chứctheo hình thức tập trung Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán đợcthể hiện qua sơ đồ sau(sơ đồ18)

Hình thức sổ kế toán mà công ty lựa chọn đó là hình thứcNhật ký chung (đợc ban hành theo quyết định 1141 TC/CĐKTngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính) Ngoài ra công ty còn kết hợpvới phần mềm kế toán đợc thực hiện một cách chính xác và nhanhchóng

Quá trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:( sơ đồ 19)

Sơ đồ 18: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 19: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức

Nhật ký chung

Kế toán trởng- ởng phòng tài vụ

ân hàn

g vàvay vốn

Kế toántiêu thụ

và côn

g nợ

Kế toán tiền lơng

và BHXH

Kế toánvật liệu

Kế toán TSCĐ

và thàn

h phẩm

Kế toántổn

g hợp

và thuế

Chứng từ Máy tính

Sổ Nhật ký chungSổ cái

Sổ( thẻ)

kế toán Bảng tổng hợp

Bảng cân

đối số phát Báo cáo tài chính

Trang 5

II Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty bánh kẹo Hải Châu

Các chi phí mang tính chất sản xuất trong công ty đợcphân loại theo mục đích và bao gồm các khoản mục sau :Chi phínguyên vật liệu trực tiếp,Chi phí nhân công trực tiếp,Chi phí sảnxuất chung:

Kế toán công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất làtheo từng loại sản phẩm thuộc từng phân xởng sản xuất

Để tập hợp chi phí sản xuất bộ pnậ kế toán công ty đã sử dụngphơng pháp trực tiếp (giản đơn) Đối với chi phí sản xuất chung,nếu những chi phí nàokhông hạch toán cho từng đối tợng thìphải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức cụ thể

1 Phơng pháp hạch toán các khoản mục chi phí

Hiện nay, tại công ty bánh kẹo Hải Châu thực hiện hạchtoán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờngxuyên nên các khoản mục chi phí đợc hạch toán nh sau

1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kếtoán sử dụng TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK nàydùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong tháng choviệc sản xuất sản phẩm, và đợc chi tiết theo 5 phân xởng sảnxuất:

Trang 6

Để phản ánh tình hình biến động và hiện có của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất kế toán sử dụng TK152- nguyên vậtliệu

Hàng tháng, phòng kế hoạch vật t sẽ lập kế hoạch sản xuất sảnphẩm trong tháng và định ra mức tiêu hao cho từng tấn sảnphẩm Từ đó, đầu tháng phòng kế hoạch vật t sẽ lập ra “Phiếulĩnh vật t theo vợt hạn mức" cho từng phân xởng

Hàng ngày, nhân viên thống kê ghi chép, thống kê số lợngnguyên vật liệu tiêu hao, đồng thời cuối tháng sẽ tiến hành tậphợp lại mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm và đ-

ợc thể hiện trên “Báo cáo sử dụng vật t"(Bảng 1) đợc lập riêng cho

từng phân xởng

Từ bút toán trên Nhật ký chung máy sẽ tự động nhập số liệu và

cho ra bảng “Chi tiết chứng từ-bút toán"(Bảng2) Tiếp theo máy

sẽ tự động nhập số liệu vào sổ chi tiết vật t và đa ra “Bảngtổng hợp nhập-xuất-tồn-nguyên vật liệu", sổ cái TK 152,6211

Sau đó, máy sẽ tự nhập bút toán trên vào sổ cái TK154,

TK 6211 (Bảng 3)

Trang 7

NhËp trong kú

XuÊt trong kú Céng

xuÊt Tån cuèi kú

HT 300g HT 200g LK Caca

o

LK tæng hîp

Trang 8

Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg C¸i C¸i C¸i Kg C¸i Kg Kg

10.25 1 3.529 87 2.178 320 46 128 134 41 52 126 42 120 - - 22 57

87.000 24.600 2757 9300 4015 1200 642 680 174 95 17600 0 - 432 22000 20000

-

-21670 6963 536 3433 674 - 172 13 65 47 103.7 40 13,88 4 3,449 14.41 2 3548 10,5 33

1259, 8 280 45,92 - 36 0,36 0,4 50 - 1,2 - - 450 213 125 - -

2013 435 15 - 183 320 23 147 - - - 3542 - -

31.082 9562 720 - 2045 916 467 388 - 98 - - - - 6588 - -

56024,

8 17240 1316,9

2 3433 2935 1236,3

6 662,4 598 65 146,2 10374 0 13,884 45,344

9 14625 13803 10,5 33

41.226 ,2 10889 1527,0

8 8045 1400 9,64 107,6 216 150 0,8 72386 28,116 98,551 7317 6147 11,5 24

Trang 9

C«ng ty b¸nh kÑo

H¶i ch©u

Ph©n xëng b¸nh I Chi tiÕt chøng tõ - bót to¸n

Sè chøng tõ 11111 31/1/2001 DiÔn gi¶i: XuÊt vËt t cho B¸nh

Trang 11

Công ty bánh kẹo Hải

Châu

Sổ cái tài khoản 6211

Nguyên vật liệu trực tiếp phân xởng Bánh I

Xuất VT làm bánh HT300g-Sữa gầy

Xuất VT cho LK Cacao-Sữa gầy

Cộng đối ứng

1521 1521 1521 1521

1521

1521

29.324.675 68.535.492 26.881.636 12.410.168

Xuất VT làm bánh Lêcethine

28.030.

906

31/1 Xuất VT làm bánh HT300g-hộp

Carton

524.002.28

Bảng

Trang 12

31/1 Phế liệu thu hồi phân xởng

bánh I

Cộng đối ứng tài khoản

Kết chuyển chi phí NVL-HT 300g Kết chuyển chi phí NVL- HT 200g Kết chuyển chi phí NVL-LK Cacao Kết chuyển chi phí NVL- LK T.H Kết chuyển chi phí NVL- LKDD Kết chuyển chi phí NVL- LKĐX

Cộng đối ứng Cộng đối ứng tài

1528

152

1541 1541 1541 1541 1541 1541

15305986 28

15305986

D đầu kỳ

D cuối

Trang 13

1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quantrọng trong việc cấu thành nên chi phí sản xuất của công ty Nóbao gồm: lơng chính, lơng phụ, BHXH,BHYT,KPCĐ của công nhântrực tiếp sản xuất

Tại công ty đang áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩmcho công nhân trực tiếp sản xuất

Căn cứ vào “Bảng phân bổ lơng" kế toán lơng sẽ nhập vàoNhật ký chung bằng bút toán phản ánh chi phí tiền công củaphân xởng Bánh I

Nợ TK 6221: 139956306

Có TK 334: 139956306 Máy sẽ tự động nhập bút toán trên vào sổ cáiTK6221,TK334

Tại công ty bánh kẹo Hải Châu, các khoản trích theo lơnggồm có BHXH(TK3383-BHXH), BHYT(TK3384-BHYT), KPCĐ(3382-KPCĐ) và đợc tính vào chi phí 19% theo qui định,trong đó:BHXH đợc trích 15% trên lơng cơ bản, BHYT đợc trích 2% trên l-

ơng cơ bản, KPCĐ đợc trích 2% trên lơng thực tế

Tiếp theo , căn cứ vào sản lợng thực tế kế toán lơng sẽ phân

bổ các khoản chi phí này cho các loại sản phẩm ở phân xởng,

công việc này đợc thể hiện trên “Bảng phân bổ lơng"(Bảng 4).

Đối với phân xởng Bánh I, kế toán ghi vào Nhật ký chung bằngbút toán

Nợ TK 1541: 148138466

Có TK6221: 148138466

Từ đó, máy sẽ tự động nhập bút toán trên vào sở cái TK

1541,TK6221(Bảng 5)

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty bánh kẹohải Châu sử dụng TK 627- chi phí sản xuất chung và đợc mở chitiết nh sau:

 TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng

Trang 14

 TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân

x-ởng

 TK6273: Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho các phân xởng sản

xuất

 TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

 TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 15

78865948 42978586 9940826 6725544 1445402

14746702 2

13628117 8

17534011 7

41761549 6

322033 30 562889 5

2875159 2103254 367534 232225 50723

545096 1

503747 4 648466

154375 34

520275 5 755131

387.434 276479 52433 31876 6909

748174 691428 889517

211860 5

12.228.

617 179813 4

936733 656980 118243 69753 16425

175456 1

162147 0

208603 9

496841 3

1066294 921 1481384 66

83065274 46015299 10479036 7059398 1519459

1554207 18

1436315 50

1789641 3

4401400 48

5.473.682 3.257.183 3.010.412 3.872.642

587600 0

202.469 120.389 111.257 143.139

823054

27.768 16.524 15.271 19.846

190425 1

65.121 39.751 34.812 46.072

1698454 11

5769040 3433847 3171752 4081699

20

681927 65

109436 33

256305 2

2254657 670

Trang 16

Bảng 5

Công ty bánh kẹo Hải Châu

Sổ cái tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp - PX bánh I

Phân bổ lơng T1/01- PX bánh II

Phân bổ lơng T1/01- PX bánh III

Phân bổ lơng T1/01- PX Kẹo Phân bổ lơng T1/01- PX Bột canh

Cộng đối ứng tài khoản

334 334 334 334 334

13995630 6

14710702 2

13628117 8

17534011 7

41761549 6

1016660 119

Cộng đối ứng tài khoản

338 2 338 2 338 2 338 2 338 2

1798234 1754561 1621470 2086039 4968413

1222861 7

Cộng đối ứng tài khoản

338 3 338 3 338 3 338 3 338 3

5628895 5450461 5037474 648466 15437534

3220333 0

Trang 17

Cộng đối ứng tài khoản

338 4 338 4 338 4 338 4 338 4

755131 748174 691428 889517 2118605

Kết chuyển chi phí NC PX bánh II

Kết chuyển chi phí NC PX bánh III

Kết chuyển chi phí NC PX Kẹo Kết chuyển chi phí NC PX Bột canh

Cộng đối ứng Cộng đối ứng tài khoản

154 1 154 1 154 1 154 1 154 1 154 154

14813846 6

15542071 8

14363155 0

17896413 44014004 8

1066294 921 1066294 921 Cộng phát sinh 1066294

921 1066294 921

Trang 18

2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Vì đặc điểm sản xuất của công ty là không có sản phẩm

dở dang nên không có quá trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm

dở dang

Căn cứ vào số hiệu đợc tập hợp trên cácTK621,TK622,TK627, cuối kỳ máy tự kết chuyển chi phí nguyênvật liệu trực tiếp(TK621-chi tiết phân xởng), chi phí nhân côngtrực tiếp(TK622-chi tiết phân xởng), chi phí sản xuấtchung(TK627-chi tiết phân xởng) sang TK 154- Ví dụ TK1541-

phân xởng Bánh I(Bảng 10) Đồng thời các chi phí này đợc máy

tự kết chuyển sang cột A “Bảng kết chuyển chi phí và tính giá

thành sản phẩm" (Bảng 11).

Bảng 10

Công ty bánh kẹo Hải Châu

Sổ cái tài khoản 1541 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- PX Bánh I

6211621

1530598628

15305986 28

Kết chuyển CPSX- PX Bánh I

Cộng đối ứng tài khoản

6221622

148138466

14813846 6

Trang 19

272199723981893197173150000002877100021960000

155B155C155D155

293135688

3007722048558380

1767641 690

Céng ph¸t sinh 17676416

90 1767641 690

Trang 20

B¶ng 11

C«ng ty b¸nh kÑo H¶i Ch©u

B¶ng kÕt chuyÓn chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm

Trang 22

III Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm ở

công ty bánh kẹo Hải Châu

2 Kỳ tính giá thành

Kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm vào cuối tháng vìvậy kỳ tín giá thành đợc xác định là theo tháng Đơn vị tính giáthành đợc sử dụng là “đồng/kg"

3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Công ty đã áp dụng phơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản

đơn), theo phơng pháp này thì chi phí thực tế phát sinh baonhiêu sẽ đợc tính vào giá thành bấy nhiêu

Giá thành đợc xác định nh sau:

Tổng chi phí sản xuấtsản phẩm(i)

Sản lợng thực tế sảnphẩm(i)

Giá thành sản phẩm tại công ty đợc tính theo ba khoản mục chiphí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Giá thành đơn vị sản

Trang 23

Sau khi tập hợp ba khoản mục chi phí trên theo từng phân ởng và tiến hành bút toán kết chuyển,kế toán lập “Thẻ tính giá

x-thành sản phẩm"(Bảng 12) và “Bảng tổng hợp giá x-thành sản phẩm(Bảng 13)

Bảng 12

Công ty bánh kẹo Hải Châu

Thẻ tính giá thành sản phẩm

Mã sản phẩm : HT 002 Sản phẩm : HT 300g

thành

Giá thàn h

đơn vị

8306474153986741363252677786171181499450007518287

935690985

83064741

53986741363252677786171181499450007518287

Tổng cộng 10453705

Bảng 13

Trang 24

Công ty bánh kẹo Hải Châu

Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm

Mã TP Thành phẩm Đv Sản lợng Giá

thành thành Giá

đơn vị

7022300

02914000

067404560980

10453705

3928617943

246345209702884533194274

Trang 25

III Phơng hớng hoàn thiện tổ chức- hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty bánh kẹo Hải Châu

Qua quá trình tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói chung

và công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nói riêng em nhận thấy công ty bánh kẹo Hải Châu cónhững u điểm nổi bật sau

3.1.Công tác quản lý

Là một công ty có qui mô vừa, địa bàn hoạt động tậptrung , hệ thống quản lý của công ty có sự phối hợp giữa cácphòng ban, chức năng, là một hệ thống tơng đối thống nhất và

đồng bộ Môi trờng kinh doanh của công ty đang phát triển mộtcách đầy triển vọng

Công ty sử dụng đầy đủ hệ thống sổ sách, chứng từ theoqui định của chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành và bảo đảmphù hợp cho hoạt động của công ty tạo mối liên hệ mật thiết giữacác bộ phận kế toán trong toàn bộ hệ thống kế toán của công ty Hiện công ty đang thực hiện hình thức sổ kế toán Nhật kýchung và có sử dụng máy vi tính

3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Với phơng châm đẩy mạnh năng suất lao động, nâng caochất lợng sản phẩm công ty đã sử dụng hình thức trả lơng theosản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất, việc này khôngnhững khuyến khích ngời lao động tăng năng suất, nâng caochất lợng sản phẩm mà còn giúp cho nhân viên thống kê phân x-ởng và kế toán tiền lơng hạch toán chi phí nhân công trực tiếpnhanh, chính xác qua “Bảng năng suất lao động" và “Bảng chấmcông"

Trang 26

b Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm ở công ty đợc tập hợp trực tiếp giúp cho việc giám sát,thực hiện kế hoạch chi phí giá thành đợc chính xác, giúp choviệc thông tin cho cấp quản lý ra quyết định đúng đắn để

điều độ sản xuất, lựa chọn cơ cấu sản phẩm thích hợp Bên cạnh

đó việc tập hợp chi phí theo từng khoản mục phản ánh đầy đủ

rõ ràng các chi phí cấu thành nên sản phẩm giúp cho việc phântích các yếu tố chi phí đợc chính xác để từ đó có phơng hớng,biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Với những u điểm trên, công tác quản lý chi phí ,giá thànhngày càng đợc phát huy nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, bên cạnhnhững u điểm đó thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở công ty cũng không tránh khỏinhững khó khăn, tồn tại nhất định cần phải khắc phục và hoànthiện

3.3 Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

b Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Về việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất:công ty bánh kẹo Hải Châu là một công ty có số lợng công nhân

Ngày đăng: 02/02/2013, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 15 : - Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 15 (Trang 2)
Sơ đồ 17:               Cơ cấu bộ máy  quản lý  hoạt động sản xuất - Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 17 Cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động sản xuất (Trang 3)
Sơ đồ 18:       Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 18 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 4)
Bảng kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm - Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng k ết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm (Trang 20)
Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm - Hoàn thiện tổ chức hạch toán Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng t ổng hợp giá thành sản phẩm (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w