1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết hệ thống trong công tác xã hội nhóm và áp dụng thực tế trong hỗ trợ nhóm trẻ lang thang đường phố

19 2,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nội dung thuyết • Nhóm là một hệ thống yếu tố tương tác với nhau • Nhóm như là một hệ thống xã hội • Nghiên cứu từ cái tổng thể đến từng cái cụ thể • Tìm ra cách ứng sử xã hội trên sự

Trang 1

BÀI THU HOẠCH GIỮA KỲ

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

Giảng viên: TS Đỗ Thị Ngọc Phương Học viên:

Lớp: QHX-1 - 2012-Công tác xã hội

Đề tài: Thuyết hệ thống trong công tác

xã hội nhóm và áp dụng thực tế trong

hỗ trợ nhóm trẻ lang thang đường phố

Trang 2

I Quá trình hình thành thuyết hệ thống

 Nguồn gốc

• Tại Châu Âu và Châu Mỹ (những năm 50 của thế kỷ trước) như Parsons (1951), Robert Bales (1950), Homans (1950)

• Tiếp theo: Olsen (1968) Anderson (1979), Siporin (1980), Germain và

Gitterman (1996).

• Hiện nay đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

 Nội dung thuyết

• Nhóm là một hệ thống yếu tố tương tác với nhau

• Nhóm như là một hệ thống xã hội

• Nghiên cứu từ cái tổng thể đến từng cái cụ thể

• Tìm ra cách ứng sử xã hội trên sự phân tích các nhóm nhỏ

Trang 3

II Nội dung thuyết

Quan niệm của Parsons (1951):

Nhóm là hệ thống xã hội với một số thành viên phụ thuộc lẫn nhau nhằm cố gắng duy trì trật tự và một trạng thái cân bằng ổn định khi thực hiện chức năng là một tổng thể

thống nhất

Nhóm luôn phải đối mặt với những nhu cầu thay đổi nhằm đạt được các mục đích và duy trì trạng thái ổn định, nên

phải huy động các nguồn lực và hành động để đáp ứng các nhu cầu thay đổi nếu nhóm muốn tồn tại.

Có 4 nhiệm vụ chính về khía cạnh chức năng của các hệ

thống với tư cách là một nhóm:

Trang 4

II Nội dung thuyết ( tiếp )

4

n

h

i

m

v

H

ò

a

n

h

p

T

h

íc

h

n

g

h

i

D

u

y

tr

ì

Đ

t

đ

ư

c

m

c

đ

íc

h

Lưu ý:

• Nhóm phải thực hiện được bốn nhiệm vụ mang tính chức năng trên để duy trì được trạng thái cân bằng

• Sự tồn tại của nhóm phụ thuộc vào: yêu cầu của môi

trường, phạm vi nhóm viên xác định được mục đích nhóm, niềm tin của nhóm viên vào việc đạt được mục đích nhóm

• Người thực hiện các chức năng trên chính là lãnh đạo nhóm và nhóm viên; vượt qua được các cản trở, thực hiện được các chức năng để nhóm tồn tại ở trạng thái cân bằng làm các thành viên trong nhóm đạt được mục đích

Trang 5

II Nội dung thuyết (tiếp)

Theo Robert Bales (1950):

 Nhóm phải giải quyết hai loại vấn đề chung để tự duy trì được bản thân:

Các vấn đề mang tính công cụ - yêu cầu môi trường bên ngoài đặt ra cho nhóm VD: việc đạt được mục đích nhóm.

Các vấn đề tình cảm xã hội nảy sinh từ chính bên trong nhóm, bao gồm các khó khăn trong quan hệ liên nhân

cách, các vấn đề về sự phối hợp, sự hài hòa của các nhóm viên.

Nhân viên CTXH phải quan tâm đến cả tiến trình và kết quả của nhóm, quan tâm đến nhu cầu tình cảm - xã hội và quan tâm đến việc hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Nếu chỉ chú ý đến 1 trong 2 nhiệm vụ thì nhóm sẽ trở nên

căng thẳng và đối kháng.

Trang 6

II Nội dung thuyết (tiếp)

Theo Robert Bales (1950):

 Sự căng thẳng và đối kháng

Nhóm có khuynh hướng chao đảo giữa việc phải thích nghi và đáp ứng những yêu cầu của môi trường bên ngoài và phải chú ý tới sự hòa hợp bên trong nhóm - Bales gọi đây là "trạng thái cân bằng động của nhóm"

Để giải quyết được vấn đề mang tính công cụ - yêu cầu môi

trường bên ngoài đặt ra cho nhóm, nhóm viên hỏi ý kiến và đưa

ra ý kiến, hỏi thông tin hoặc đưa ra thông tin, hỏi về gợi ý và đưa ra gợi ý

Để giải quyết được vấn đề tình cảm xã hội nảy sinh từ chính bên trong nhóm, nhóm viên thể hiện sự đồng tình hoặc phản đối, sự căng thẳng hoặc giải tỏa căng thẳng, sự đoàn kết hoặc đối

kháng Thông qua tương tác này, nhóm viên xử lý các vấn đề về giao tiếp, lượng giá, kiểm soát, ra quyết định, giải tỏa căng

thẳng và hội nhập vào nhóm

Trang 7

II Nội dung thuyết (tiếp)

Homans (1950), Germain và Gitterman (1996) and Siporin (1980)

 Nhóm luôn luôn tương tác với môi trường của mình.

 Nhóm có vị trí của nó trong hệ sinh thái: Nhóm có

một hệ thống bên ngoài và một hệ thống bên trong:

 Hệ thống bên ngoài thể hiện cách thức nhóm xử lý các vấn

đề về thích nghi nảy sinh trong mối quan hệ của nhóm với môi trường xã hội và môi trường vật lý của họ;

 Hệ thống bên trong bao gồm các mẫu thức hành động,

tương tác và các quy ước diễn biến trong nhóm khi nhóm cố gắng thực hiện chức năng của nó

 Nhóm là thực thể luôn luôn thay đổi

Trang 8

II Nội dung thuyết (tiếp)

Liệu pháp cơ cấu gia đình: (7 bước)

Tham gia và thích nghi Làm việc có tương tương tác

Chẩn trị Nêu bật và sửa chữa tương tác

Tạo ranh giới Tạo bất cân bằng Điều trị những phán đoán không có lợi

(Theo Nichols và Schwartz)

Trang 9

Thuyết hệ thống chính là:một tổng thể xuất phát từ mối tương tác Sự hiện diện của tài sản của nhóm như

giữa các cá nhân trong nhóm

Sức ép mãnh liệt của nhóm lean trên

hành vi của cá nhân

Khi nhóm giải quyết những mâu thuẫn là

sự đấu tranh để tồn tại

Nhóm phải nối kết với môi trường bean ngoài và quan tâm tới sự hội nhập bên

trong

Nhóm thường xuyên ở trong tình trạng

trở thành, phát triển, thay đổi Nhóm có một chu kỳ sống

Trang 10

III Lý thuyết hệ thống ứng dụng vào Công tác xã hội nhóm

Các khái niệm phù hợp với nghề công tác xã hội:

Trang 11

Các khái niệm phù hợp với nghề công tác xã hội:

Trang 12

Các ứng dụng

Nhân viên CTXH có thể sử dụng thuyết Hệ thống để tạo thuận lợi cho sự phát triển của các tiến trình nhóm nhằm giúp các nhóm trị liệu và nhóm nhiệm vụ đạt được các mục đích và giúp các nhóm viên đạt được các nhu cầu tình cảm - xã hội

Lý thuyết hệ thống ứng dụng trong công tác xã hội nhóm nhấn mạnh đến mối liên hệ giữa các cá nhân trong nhóm và những hệ thống quanh cá nhân đó

Trang 13

Các ứng dụng

Lý thuyết hệ thống chỉ ra sự tác động mà các tổ chức, các chính sách, các cộng đồng và các nhóm ảnh hưởng lên cá nhân Cá nhân được xem như là bị lôi cuốn vào sự tương tác không dứt với nhiều

hệ thống khác nhau trong môi trường Mục đích của công tác xã hội là cải thiện mối tương tác giữa thân chủ và hệ thống

Nhân viên CTXH dựa vào lý thuyết hệ thống để đặt nhóm giữa các

hệ thống bên ngoài và hệ thống bên trong, từ đó có những hỗ trợ phù hợp cho từng kiểu nhóm

Lý thuyết hệ thống đưa đến sự cân bằng, ổn định cho nhóm giúp cho nhân viên CTXH có thể xác định được các mục tiêu phù hợp cho nhóm để tiến hành trị liệu

Trang 14

IV Áp dụng thuyết hệ thống trong nhóm đối tượng trẻ lang thang đường phố

(Nhóm đối tượng gồm 5 – 7 trẻ em lang thang

đường phố)

N

h

u

c

u

N

h

u

c

u

đ

ư

c

y

ê

u

t

h

ư

ơ

n

g

v

à

đ

n

g

c

m

Trang 15

Thuyết hệ thống với nhóm trẻ lang thang đường phố

C

á

c

v

n

đ

tr

t

h

ư

n

g

h

a

y

g

p

p

h

i

C

ô

đ

ơ

n

,

đ

ã

t

n

g

c

ó

n

h

n

g

c

ú

s

c

h

a

y

c

ó

b

i

ế

n

c

l

n

tr

o

n

g

c

u

c

s

n

g

Trang 16

Áp dụng:

 Ưu điểm:

 Dễ tạo ra được sự thay đổi từ việc áp dụng vào

hệ thống

 Có thể quan sát được cả nhóm

 Tìm được các dịch vụ phù hợp dựa trên nhu cầu của hệ thống.

 Dễ áp dụng các mục tiêu chung, và tạo các

điều kiện cho các tiểu hệ thống hoàn thành các mục tiêu đó

Trang 17

Áp dụng:

 Nhược điểm:

 Các định nghĩa chưa rõ ràng

 Các thông tin khi cung cấp cho hệ thống

thường khó do sự hiểu biết của các thành viên

hệ thống giúp đỡ khác nhau và có sự chênh

lệch

 Trong thuyết hệ thống, 1 hệ thống lớn bao gồm

1 hệ thống nhỏ dẫn đến việc hiểu biết các hệ thống nhỏ không thể quy định cho hệ thống

lớn.

Trang 18

Việc nhân viên xã hội cần phải làm trên thuyết Hệ thống

C

n

p

h

i

l

à

m

đ

h

tr

n

h

ó

m

tr

C

u

n

g

c

p

c

á

c

t

h

ô

n

g

ti

n

,

c

á

c

d

ịc

h

v

Trang 19

Kết luận

Xin chân thành cảm ơn

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w