1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy bơm nông nghiệp, chương 23 docx

8 134 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 802,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định dung l-ợng bù: Dung l-ợng bù cần thiết cho nhà máy đ-ợc xác định theo công thức sau: Qbù = Pttnm.. Qbù- tổng dung l-ợng cần bù Với nhà máy đang thiết kế ta tìm đ-ợc dung l-ợng

Trang 1

Chương 23:

Xác định và phân bố dung l-ợng bù

6.3.1 Xác định dung l-ợng bù:

Dung l-ợng bù cần thiết cho nhà máy đ-ợc xác định theo công thức sau:

Qbù = Pttnm ( tg1 - tg2 )  (6 - 1)

Trong đó:

Pttnm - phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kW)

1 - góc ứng với hệ số công suất trung bình tr-ớc khi bù, cos1 = 0,7  tg = 1,02

2 - góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù,

cos2 = 0,95  tg = 0,33

 - hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,  = 0,9  1

Qbù- tổng dung l-ợng cần bù

Với nhà máy đang thiết kế ta tìm đ-ợc dung l-ợng bù cần thiết:

Qbù = Pttnm ( tg1 - tg2 ) 

= 3788,5 ( 1,02 - 0,33 ).1 = 2614,07 kVAr

6.3.2 Phân bố dung l-ợng bù cho các trạm biến áp phân x-ởng:

Trang 2

Với nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp là xí nghiệp cỡ lớn do

đó sơ bộ có thể tính bù cho xí nghiệp bằng cách đặt các bộ tụ tại thanh cái hạ áp các trạm biến áp phân x-ởng

Từ trạm phân phối trung tâm về các máy biến áp phân x-ởng

là mạng hình tia gồm 5 nhánh có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính toán nh- hình 6.1 và 6.2

Trang 3

Hình 6.2 - Sơ đồ thay thế mạng cao áp để phân bố dung l-ợng bù.

Công thức tính dung l-ợng bù tối -u cho các nhánh của mạng hình tia:

Qbi =  bu

i

Q Q

R

 (6 - 2) Trong đó:

Qbi - công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i [kVAr],

Trang 4

Qi - công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i [kVAr],

Q = 5 i

i 1

Q

 - phụ tải tính toán phản kháng tổng của nhà máy,

Q = 4832,5 kVAr

Ri - điện trở của nhánh thứ i [],

Ri = RB +RC

* RB: điện trở máy biến áp ()

RB = N 2dmBA 3

2 dmBA

P U

.10 n.S

 [] , (6 - 3) với n là số máy biến áp trong trạm

Udm - điện áp định mức của máy biến áp, kV

Sdm – công suất định mức của máy biến áp, kVA

N

P

 - tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp, kW Với máy biến áp B1 ta có:

RB = 2 3

2

10,5.35

.10 10,05

* RC: điện trở của đ-ờng cáp ()

RC = r l 0

n [] , (6 - 4) với n là số đ-ờng cáp

Rtd =

1

  - điện trở t-ơng đ-ơng của mạng, [] (6 - 5)

Trang 5

Số liệu tính toán điện trở các MBA trong bảng 6.1.

Bảng 6.1 – Số liệu tính toán các trạm biến áp phân x-ởng.

Tên

trạm Stt (kVA) (kVA)SđmB N

P

máy (RB)

B1 1086,38 +

B3 915,34 +

B4 860,375 +

B5 969,325 +

j781,05

Bảng 6.2 – Số liệu tính toán các đ-ờng cáp cao áp 35 kV.

TT đ-ờng

cáp

(mm2)

Số lộ

l (m)

r0 (/km)

R ()

1

TPPTT-B1

350 2 80 0,387 0,015

2

TPPTT-B2

350 2 50 0,387 0,01

3

TPPTT-B3

350 2 35 0,387 0,007

4

50 2 210 0,387 0,04

5

TPPTT-B5

Cáp đồng 3 lõi cách điện PVC, đai thép của hãng FURUKAWA

350 2 170 0,387 0,033

Bảng 6.3 – Kết quả tính toán điện trở các nhánh.

Tt Tên

nhánh

RB () Rc () R = RB + Rc

()

1

TPPTT-B1

Trang 6

3

4

5

Thay số vào ta có:

Điện trở t-ơng đ-ơng toàn mạng cao áp:

Rtd=

1

10, 065 10, 06 10, 057 12,69 12,683

= 2,194 []

Xác định dung l-ợng bù tại thanh cái hạ áp của các TBAPX:

Qb1 = 1098,15 - (4832,5 2614,07).2,194 614,57

10,065

Qb2 = 4832,5 2614,07 2,194

10,06

Qb3 = 4832,5 2614,07 2,194

10,057

Qb4 = 4832 2614,07 2,194

12,69

Qb5 = 4832,5 2614,07 2,194

12,683

Tại mỗi trạm biến áp phân x-ởng, vì phía 0,4 kV dùng thanh cái phân đoạn nên dung l-ợng bù đ-ợc phân đều cho 2 nửa thanh cái Chọn dùng các loại tụ điện bù 0,44 kV của DAE YEONG chế tạo

Trang 7

Kết quả tính toán và đặt bù cos tại các trạm BAPX đ-ợc ghi trong bảng 6.4

Bảng 6.4 – Kết quả tính toán và đặt bù cos tại các trạm BAPX.

Tên

trạm Qb (kVAr) Loại tủ bù Số pha (kVAr)Q Số l-ợng

DLE-4D45K5T

DLE-4D45K5T

DLE-4D45K5T

*) Cos của nhà máy sau khi đặt bù:

- Tổng công suất của các tụ bù: Qtb = 2730 kVAr

- L-ợng công suất phản kháng truyền trong l-ới cao áp của nhà máy:

Q = Qttnm – Qtb = 3866 – 2730 = 1136 kVAr

tg =

ttnm

Q 1136

0,29985

P  3788,5   cos = 0,96

Trang 8

Kết luận: Sau khi lắp đặt bù cho l-ới hạ áp của nhà máy, hệ số

công suất cos  của nhà máy đã đạt yêu cầu cần bù

Hình 6.3 – Sơ đồ lắp đặt tủ bù cos  trạm B 1 (các TBA khác lắp

đặt t-ơng tự)

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  6.2  -  Sơ  đồ  thay  thế  mạng  cao  áp  để  phân  bố  dung  l-ợng bù. - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy bơm nông nghiệp, chương 23 docx
nh 6.2 - Sơ đồ thay thế mạng cao áp để phân bố dung l-ợng bù (Trang 3)
Bảng 6.3 – Kết quả tính toán điện trở các nhánh. - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy bơm nông nghiệp, chương 23 docx
Bảng 6.3 – Kết quả tính toán điện trở các nhánh (Trang 5)
Bảng 6.1 – Số liệu tính toán các trạm biến áp phân x-ởng. - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy bơm nông nghiệp, chương 23 docx
Bảng 6.1 – Số liệu tính toán các trạm biến áp phân x-ởng (Trang 5)
Hình 6.3 – Sơ đồ lắp đặt tủ bù   cos   trạm B 1  (các TBA khác lắp - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo máy bơm nông nghiệp, chương 23 docx
Hình 6.3 – Sơ đồ lắp đặt tủ bù cos  trạm B 1 (các TBA khác lắp (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w