Chương 3: Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị Theo ph-ơng pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các t
Trang 1Chương 3:
Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm
thiết bị
Theo ph-ơng pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm đang làm việc bình th-ờng và đ-ợc tính theo công thức sau:
Iđn = Ikđ(max) + (Itt – ksd.Idm(max)) (2- 12)
Trong đó:
Ikđ(max) – dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm máy,
Itt – dòng điện tính toán của nhóm máy,
Idm(max) – dòng định mức của thiết bị đang khởi động,
ksd– hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
2.2.2 Trình tự xác định phụ tải tính toán theo ph-ơng pháp
P tb và k max :
1 Phân nhóm phụ tải:
Trong một phân x-ởng th-ờng có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc rất khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán
đ-ợc chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau:
* Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đ-ờng dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm đ-ợc vốn đầu t-
và tổn thất trên các đ-ờng dây hạ áp trong phân x-ởng
Trang 2* Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT đ-ợc chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn ph-ơng thức cung cấp điện cho nhóm
* Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại các tủ động lực cần dùng trong phân x-ởng và toàn nhà máy
Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực th-ờng (8- 12)
Tuy nhiên th-ờng thì rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy ng-ời thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân x-ởng có thể chia các thiết bị trong phân x-ởng Sửa chữa cơ khí thành 6 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải điện đ-ợc trình bày trong bảng 2.1
Trang 3B¶ng 2.1- Tæng hîp kÕt qu¶ ph©n nhãm phô t¶i
P®m (kW) T
Sè l-în g
Ký hiÖu trªn mÆt b»ng
1 m¸
y
Toµn bé
I®m (A)
Nhãm I
Céng
53,8
Nhãm II
Céng nhãm
Nhãm III
Trang 46 Máy khoan đứng 1 33 2,8 2,8 7,09
Cộng nhóm
Nhóm IV
Cộng nhóm
Nhóm V
Cộng nhóm
57,1
Nhóm VI
Trang 5một trụ
3
Cộng nhóm
Trong đó: Iđm = S dm
3.U ; dm
dm
P S
cos
(2 - 13) Tất cả các nhóm đều lấy cos = 0,6 ; U = 0,38 kV
2 Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải:
a Tính toán cho nhóm I: Số liệu phụ tải của nhóm I cho trong bảng
2.2
Bảng 2.2- Danh sách thiết bị thuộc nhóm I.
Pđm (kW)
T
t
l-ợn g
kí hiệu trên mặt bằng
1 má
y
Toàn bộ
Iđm (A)
2 Máy mài phẳng có
trục nằm
3 Máy phay chép
hình
Trang 6Cộng nhóm I: 9 53,8
5
136,36
Tra PL 1.1 (TL1) ta có: ksd = 0,16 và cos= 0,6 tg= 1,33
n = 9 ; n1= 5
n*= n 1 5
0,55
n 9
P* = P 1
P = 7.1 4.10 0,873
53,85
Tra PL 1.4 (TL1) có: nhq*= 0,64
Số thiết bị sử dụng hiệu quả: nhq= nhq* n = 0,64.9 6
Tra PL 1.5 (TL1) có: kmax = 2,64
Phụ tải tính toán nhóm I:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,64 0,16 53,85 = 22,75 kW
Qtt = Ptt tg = 22,75 1,33 = 30,26 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 22,75 2 30,26 2 = 37,86 kVA
Itt = S tt
U 3 = 37,86
0,38 3 = 57,52 A
Iđn = Ikđ(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 25,32 A
Idn = 5.25,32 + (57,52 – 0,16.25,32) = 180,07 A
b Tính toán cho nhóm II: Số liệu phụ tải của nhóm II cho trong
bảng 2.3
Bảng 2.3 – Danh sách các thiết bị thuộc nhóm II.
Trang 7t l-în
g trªn mÆt
b»ng
1 m¸
y
Toµn bé
2
dao c¾t gät
Tra PL 1.1 (TL1) ta cã: ksd = 0,16
vµ cos= 0,6 tg= 1,33
n = 8, n1 = 4
n* =n 1
n = 4
8 = 0,5
P* = P 1
P = 4.10
51,1= 0,783 Tra PL 1.4 (TL1) cã: nhq*= 0,76
Sè thiÕt bÞ sö dông hiÖu qu¶: nhq= nhq* n = 0,76 8 = 6
Tra PL 1.5 (TL1) cã: kmax = 2,64
Phô t¶i tÝnh to¸n nhãm II:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,64 0,16 51,1 = 21,58 kW
Qtt = Ptt tg = 21,58 1,33 = 28,7 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 21,58 2 28,7 2 = 35,9 kVA
Itt = S tt
U 3 = 35,9
0,38 3= 54,5 A
I®n = Ik®(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trang 8Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 25,32 A
Idn = 5.25,32 + (54,5 – 0,16.25,32) = 177,05 A
c Tính toán cho nhóm III: Số liệu phụ tải của nhóm III cho
trong bảng 2.4
Bảng 2.4 – Danh sách các thiết bị thuộc nhóm III.
Pđm( kW)
l-ợn g
kí hiệu trên mặt bằng
1 má
y
Toàn bộ
Iđm (A)
3
7 Máy mài tròn vạn
năng
Tra PL 1.1 (TL1) ta có: ksd = 0,16 và cos= 0,6 tg= 1,33
n = 10, n1 = 3
n* =n 1
n = 3
10 = 0,3
P* = P 1
P = 1.10 2.7
49
Tra PL 1.4 (TL1) có: nhq*= 0,8
Số thiết bị sử dụng hiệu quả: nhq= nhq* n = 0,8 10 = 8
Tra PL 1.5 (TL1) có: kmax = 2,31
Trang 9Phụ tải tính toán nhóm III:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,31 0,16 49 = 18,11 kW
Qtt = Ptt tg = 18,11 1,33 = 24,09 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 18,11 2 24,09 2 = 30,14 kVA
Itt = S tt
U 3 = 30,14
3.0,38 = 45,79 A
Iđn = Ikđ(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 25,32 A
Idn = 5.25,32 + (45,79 – 0,16.25,32) = 168,34 A
d.Tính toán cho nhóm IV: Số liệu phụ tải của nhóm IV đ-ợc cho trong bảng 2.5
Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị thuộc nhóm IV.
Pđm( kW)
l-ợn g
kí hiệu trên mặt má1 Toàn bộ
Iđm (A)
Trang 10b»ng y
1,65
5
88,53
Tra PL 1.1 (TL1) ta cã: ksd = 0,16 vµ cos= 0,6 tg= 1,33
n = 11, n1 = 4
n* =n 1
n = 4
11 = 0,36
P* = P 1
P = 1.4,5 1.4,5 1.5,8 1.7 0,62
34,95
Tra PL 1.4 (TL1) cã: nhq*= 0,74
Sè thiÕt bÞ sö dông hiÖu qu¶: nhq= nhq* n = 0,74 11 = 8
Tra PL 1.5 (TL1) cã: kmax = 2,31
Phô t¶i tÝnh to¸n nhãm IV:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,31 0,16 34,95 = 12,92 kW
Qtt = Ptt tg = 12,92 1,33 = 17,18 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 12,92 2 17,18 2 = 21,5 kVA
Itt = S tt
U 3 = 21,5 32,67
3.0,38 A
I®n = Ik®(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trang 11Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 17,73 A
Idn = 5.17,73 + (32,67 – 0,16.17,73) = 118,48 A
e Tính toán cho nhóm V: Số liệu phụ tải của nhóm V đ-ợc
cho trong bảng 2.6
Bảng 2.6 – Danh sách các thiết bị thuộc nhóm V.
Pđm( kW)
l-ợn g
kí hiệu trên mặt bằng
1 má
y
Toàn bộ
Iđm (A)
3
3
năng
trục đứng
Tra PL 1.1 (TL1) ta có: ksd = 0,16 và cos= 0,6 tg= 1,33
n = 10, n1 = 6
n* =n 1
n = 6 0,6
10
Trang 12*
P 1.5,62 1.10 2.7 2.7
Tra PL 1.4 (TL1) có: nhq* = 0,87
Số thiết bị sử dụng hiệu quả: nhq = nhq* n = 0,87 10 = 9
Tra PL 1.5 (TL1) có: kmax = 2,2
Phụ tải tính toán nhóm V:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,2 0,16 57,12 = 20,1 kW
Qtt = Ptt tg =20,1 1,33 = 26,7 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 20,1 2 26,7 2 = 33,42 kVA
Itt = S tt
U 3 = 33, 42 50,78
3.0,38 A
Iđn = Ikđ(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 25,32 A
Idn = 5.25,32 + (50,78 – 0,16.25,32) = 173,33 A
f Tính toán cho nhóm VI: Số liệu phụ tải của nhóm VI cho trong bảng 2.7
Bảng 2.7 – Danh sách các phụ tải thuộc nhóm VI
Pđm( kW)
l-ợn g
kí hiệu trên mặt bằng
1 má
y
Toà
n bộ
Iđm (A)
1 Máy bào gi-ờng một
3
Trang 134 Máy phay ngang 1 6 4,5 4,5 11,4
3
6 Máy khoan h-ớng
Tra PL 1.1 ( TL1 ) ta có: ksd = 0,16 và cos = 0,6 tg= 1,33
n =8, n1 = 5
n* =n 1
n = 5 0,625
8
P* = P 1
P = 2.7 2.7 1.10 0,76
50
Tra PL 1.4 ( TL1 ) có: nhq*= 0,91
Số thiết bị sử dụng hiệu quả: nhq= nhq* n = 0,91 8 = 7
Tra PL 1.5 ( TL ) có: kmax = 2,48
Phụ tải tính toán nhóm VI:
Ptt = kmax ksd n dmi
i 1
P
= 2,48 0,16 50 = 19,84 kW
Qtt = Ptt tg = 19,84 1,33 = 26,4 kVAr
Stt = 2 2
tt tt
P Q = 19,84 2 26,4 2 33, 02kVA
Itt = S tt
U 3 = 33, 02 50,2
3.0,38 A
Iđn = Ikđ(max) + (Itt – ksd.Idm(max))
Trong đó: Ikđ(max) = kmm Idm(max)
Với kmm = 5 ; Idm(max) = 25,32 A
Idn = 5.25,32 + (50,2 – 0,16.25,32) = 172,75 A