Phụ tải tính toán đ-ợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện nh-: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính toán tổn thất công suất, t
Trang 1Ch-ơng 1.
Xác định phụ tải tính toán
Đ2.1 Đặt vấn đề:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, t-ơng
đ-ơng với phụ tải thực tế( biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ t-ơng tự nh- phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán đ-ợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện nh-: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… tính toán tổn thất công suất, tổn thất
điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung l-ợng bù công suất phản kháng, … Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh-: công suất, số l-ợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và ph-ơng thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tính toán xác định
đ-ợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị
điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ,… Ng-ợc lại, các thiết bị
đ-ợc lựa chọn sẽ d- thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu t-, gia tăng tổn thất,… Cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu và ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn ch-a
có ph-ơng pháp nào thật hoàn thiện Những ph-ơng pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối l-ợng tính toán và những
Trang 2thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ng-ợc lại Có thể đ-a ra đây một số ph-ơng pháp th-ờng đ-ợc sử dụng nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quy hoạch và thiết kế các hệ thống cung cấp
điện:
1.Ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán ( PTTT ) theo
công suất đặt và hệ số nhu cầu
Ptt = knc n di
i 1
P
(2 – 1)
Qtt = Ptt tg (2 - 2)
Stt = 2 2 tt
tt tt
P
cos
(2 - 3) Trong đó:
knc - hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ, tra trong sổ tay kỹ thuật,
Pdi - công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị i, trong tính toán có thể xem gần đúng Pd Pđm , kW
Khi đó: Ptt = knc n dmi
i 1
P
(2 – 1’)
n – số thiết bị trong nhóm
Ptt,Qtt, Stt – công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị (kW, kVAR, kVA)
2 Ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình:
Ptt = khd Ptb (2 - 4) Trong đó:
Trang 3khd- hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật,
Ptb- công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị,
kW
Ptb =
t 0
P(t)dt
A
t t
(2 - 5) Ph-ơng án này có thể áp dụng để tính phụ tải tính toán ở thanh cái hạ áp của trạm biến áp phân x-ởng Ph-ơng pháp này ít đ-ợc dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó yêu cầu có đồ thị của nhóm phụ tải
3 Ph-ơng pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và
độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình:
Ptt = Ptb (2 - 6) Trong đó:
Ptb- công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị,
kW
- độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình,
- hệ số tán xạ của
Ph-ơng pháp này th-ờng đ-ợc dùng để tính toán phụ tải cho các thiết bị của phân x-ởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên ph-ơng pháp này ít đ-ợc dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó
đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống
đang vận hành
Trang 44 Ph-ơng pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và
hệ số cực đại:
Ptt = kmax Ptb = kmax ksd Pđm (2 - 7) Trong đó:
Ptb- công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
kW ,
kmax- hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ
kmax = f( nhq, ksd ),
ksd- hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật,
nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả
Ph-ơng pháp này th-ờng đ-ợc dùng để tính toán phụ tải tính toán cho một nhóm thiết bị, cho các tủ động lực, cho toàn bộ phân x-ởng Nó cho một kết quả khá chính xác nh-ng lại đòi hỏi một l-ợng thông tin khá đầy đủ về các loại phụ tải nh-: chế độ làm việc của từng phụ tải, công suất đặt của từng phụ tải, số l-ợng thiết bị trong nhóm
5 Ph-ơng pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
0 tt max
a M P
T
(2 - 8) Trong đó:
a0- suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm
kWh dvsp/ ,
M - số sản phẩm đ-ợc sản xuất trong một năm,
Trang 5Tmax- thời gian sử dụng công suất lớn nhất h
Ph-ơng pháp này chỉ đ-ợc sử dụng để -ớc tính, sơ bộ xác định phụ tải trong công tác quy hoạch hoặc dùng để quy hoạch nguồn cho xí nghiệp
6 Ph-ơng pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên
đơn vị diện tích:
Ptt = p0 F (2 - 9) Trong đó:
p0- suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích W m/ 2
F- diện tích bố trí thiết bị m2
7 Ph-ơng pháp tính tr-c tiếp.
Trong các ph-ơng pháp trên, 3 ph-ơng pháp 1, 5 và 6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi Các ph-ơng pháp còn lại đ-ợc xây dựng trên cơ sở xác suất thông kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn nh-ng khối l-ợng tính toán lớn và phức tạp
Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có đ-ợc
về phụ tải, ng-ời thiết kế có thể lựa chọn các ph-ơng án thích hợp
để xác định PTTT
Trong đồ án này với phân x-ởng Sửa chữa cơ khí ta đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân x-ởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân x-ởng có thể sử dụng ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại Các phân x-ởng còn lại do chỉ biết
Trang 6diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải động lực của các phân x-ởng này ta áp dụng ph-ơng pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Phụ tải chiếu sáng của các phân x-ởng
đ-ợc xác định theo ph-ơng pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất