Hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán toán tài sản cố định tại Công ty Xăng dầu Tỉnh Hưng Yên
Trang 1Lời nói đầu
Hoà cùng tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang diễn ramạnh mẽ, tài sản cố định đã và đang ngày càng khẳng định vai trò đặc biệtquan trọng của mình Nó chính là điều kiện vật chất kỹ thuật có liên quanmật thiết tới việc phán xét, lựa chọn một phơng thức kinh doanh tối u nhấtcho doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra là phải có cái nhìn khoa học và đúng đắn về vị trí củatài sản cố định để từ đó tổ chức tốt công tác hạch toán cũng nh quản lý sửdụng tài sản cố định một cách hiệu quả nhất nhằm tạo động lực trợ giúp tối
u cho chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Xăng dầu Tỉnh Hng Yên là một doanh nghiệp thơng mạiquốc doanh, với nhiệm vụ kinh doanh là: Tổ chức tiếp nhận cung ứng từTổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và bán, thoả mãn nhu cầu tiêu dùngxăng dầu trên địa bàn Tỉnh Hng Yên và một số vùng lân cận của các tỉnhbạn nh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Hải Dơng Do đặc thù kinhdoanh của Công ty mà tài sản cố định chiếm giữ một khối lợng vốn lớn và
có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chính vì thế
kế toán tài sản cố định có một vị thế hết sức quan trọng trong công tác quản
lý của Công ty
Với lý do đó tôi đã đi sâu tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề kế toántrởng của mình với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán toán tài sản cố định tại Công ty Xăng dầu Tỉnh Hng Yên"
Ngoài phần mở đầu và kết luận,chuyên đề đợc chia thành 3 phần nhsau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định.
Phần II: Thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Xăng
dầu Tỉnh Hng Yên.
Phần III : Một số ý kiến đề xuất góp ý nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định tại Công ty xăng dầu Tỉnh Hng Yên.
Trang 2Phần I
lý luận chung về kế toán tài sản cố định
I Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán tài sản cố định
1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tài sản cố định (TSCĐ)
Với t cách là một t liệu sản xuất hiện đại, một bộ phận cấu thành chi
phí (dới hình thức trích khấu hao), "TSCĐ đợc xem là một nhân tố đặc biệt" không thể thiếu để các doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu lợi
nhuận, vị thế và cạnh tranh Nó chính là một trong 3 yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất - kinh doanh (T liệu lao động; đối tợng lao động ; sức lao
động) Đó là những t liệu lao động thoả mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn: Có giátrị lớn và thời gian sử dụng dài
Hiện nay tiêu chuẩn này đợc quy định là:
-Về mặt giá trị : Từ 5 triệu đồng trở lên
- Về thời gian sử dụng : Từ 1 năm trở lên
Tài sản cố định ở doanh nghiệp có nhiều loại, có loại có hình thái vậtchất cụ thể nh nhà cửa, máy móc thiết bị, có những loại không có hình tháivật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả, một loại có đặc điểm
và yêu cầu quản lý khác nhau nhng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầulớn và thời gian thu hồi vốn (thờng là trên 1năm) Cũng tuỳ đặc thù kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp cụ thể mà TSCĐ có sự khác nhau về cơ cấu,
số lợng, cũng nh công dụng để đáp ứng cho mỗi mục đích kinh doanh cụthể Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần linh động tìm ra phơng tức quản lýTSCĐ hữu hiệu, thiết thực nhất cho đơn vị mình
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tài sản cố định tham giavào nhiều chu kỳ kinh doanh trong quá trình đó tài sản cố định bị hao mòndần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanhtrong khi hình thái vật chất ban đầu của nó không bị thay đổi Mặt khác, cơcấu và số lợng, chất lợng của TSCĐ sẽ cho chúng ta biết nguồn vốn cố
định của doanh nghiệp đợc hình thành ra sao? Cần làm gì để nó có thể đápứng tốt hơn nữa yêu cầu kinh doanh đề ra?
Xét về mặt giá trị, tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn Xét vềmặt tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh chúng là cơ sở vật chất kỹthuật của quá trình kinh doanh, là điều kiện quan trọng để tăng năng suấtlao động xã hội - nhất là trong điều kiện khoa học - kỹ thuật ngày càng pháttriển nh ngày nay
2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Trang 3Từ những đặc điểm của tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý chặt chẽtài sản cố định cả về mặt hiện vật lẫn giá trị; phải phản ảnh đợc tình hìnhbiến động của tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm và từng đối tợngghi tài sản, phải quản lý đợc nguyên giá và giá trị hiện còn của tài sản cố
định nhằm hạn chế một cách tối đa sự mất mát cũng nh lãng phí tài sản cố định.Với chức năng thông tin và kiểm tra và là một công cụ hữu hiệu củacông tác quản lý, xuất phát từ đặc điểm và vai trò của tài sản cố định, hạchtoán tài sản cố định trong các doanh nghiệp thơng mại phải đảm bảo cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời tình hình hiện cócủa tài sản cố định, tình hình tăng, giảm của tài sản cố định và hiện trạngtài sản cố định trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sửdụng tài sản cố định
- Tính toán, phân bổ một cách chính xác mức khấu hao tài sản cố địnhvào chi phí kinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản
II Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1 Phân loại tài sản cố định
Trong các doanh nghiệp thơng mại tài sản cố định có nhiều loại,nhiều thứ với đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau, đợc sử dụngtrong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Do đó để thuận lợi cho công tácquản lý cũng nh hạch toán tài sản cố định, ta cần phải tiến hành phân loạitài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc hệ thống, sắp xếp những tàisản cố định của doanh nghiệp theo những tiêu thức, những đặc trng nhất
Trang 4đặc điểm kinh doanh và đặc tính kỹ thuật của mình có thể lựa chọn mộttrong các cách phân loaị sau đây ứng với mỗi giác độ, yêu cầu quản lýnhất định:
1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo cách này, ngời ta căn cứ vào sự biểu hiện cụ thể của tài sản cố
định để đa chúng vào hai nhóm chính là:
- Tài sản cố định hữu hình: Đó là những tài sản cố định có hình thái
vật chất cụ thể Nó có thể đợc phân loại theo kết cấu bao gồm: Đất, nhà cửavật kiến trúc, máy móc thiết bị, thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết
bị dụng cụ dùng cho quản lý, cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm
và những loại khác
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất nhng có giá trị kinh tế lớn Thuộc loại này gồm: Quyền sửdụng đất; chi phí thành lập, chuẩn bị kinh doanh; bằng sáng chế phát minh;chi phí nghiên cứu, phát triển; lợi thế thơng mại và những loại khác (quyền
đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng,
độc quyền nhãn hiệu )
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện của chúng giúp chodoanh nghiệp nắm bắt đợc tài sản cố định một cách tổng thể nhất, từ đó cóbiện pháp quản lý phù hợp
1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này, tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định tự có vàtài sản cố định thuê ngoài:
- Tài sản cố định tự có : Là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp xây dựng , mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp Nh vậy, đối với TSCĐ tự có doanh nghiệpvừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng cho nên nó đợc theo dõi mộtcách chặt chẽ trên bảng cân đối kế toán
- Tài sản cố định đi thuê : Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp
chỉ có quyền sử dụng (theo hợp đồng thuê) chứ không có quyền sở hữu.Căn cứ theo tính chất thuê mà TSCĐ thuê ngoài lại đợc chia thành TSCĐthuê hoạt động; TSCĐ thuê tài chính
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp cho doanh nghiệpnắm bắt đợc tài sản cố định nào mới thực chất là tài sản, là nguồn vốn cố
Trang 5định của doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc tổ chức hạch toán và quản lýchặt chẽ tài sản cố định nhằm thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định cóhiệu quả hơn
1.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, ta chia thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp; bằng vốn vay; bằng vốn
tự bổ sung hay do nhận vốn liên doanh bằng TSCĐ
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có đợc sự chủ động từ đóquản lý chặt chẽ hơn việc đầu t mua sắm tài sản cố định Hơn nữa, nó giúpcho việc điều tiết cân đối nguồn tài chính hình thành TSCĐ
1.4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng
Theo cách này, TSCĐ đợc chia thành: TSCĐ dùng cho hoạt động kinhdoanh; TSCĐ hành chính sự nghiệp; TSCĐ phúc lợi; TSCĐ chờ xử lý Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về
đóng góp của tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh chung của đơn vị
Từ đó có kế hoạch cũng nh chiến lợc đổi mới tài sản cố định
2 Đánh giá tài sản cố định
Dù đợc hình thành từ bất kỳ nguồn nào thì để có đợc tài sản cố địnhcác doanh nghiệp đều phải bỏ ra các khoản phí nhất định Tập hợp các chiphí này cấu thành nên trị giá thực tế của tài sản Đánh giá tài sản cố địnhchính là biểu hiện giá trị thực tế tài sản cố định bằng tiền theo nhữngnguyên tắc nhất định, là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định
Đánh giá tài sản cố định là điều kiện cần thiết để kế toán tài sản cố
định tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trongdoanh nghiệp, nó đảm bảo cho việc tính đúng, đủ vốn chính xác giá trị thực
tế của tài sản cố định
Xuất phát từ yêu cầu cũng nh đặc điểm của quản lý TSCĐ trong hoạt
động kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại
2.1 Nguyên giá của tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc xây dựnghoặc mua sắm tài sản cố định, kể cả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạythử trớc khi sử dụng Tuy nhiên trong từng trờng hợp cụ thể nguyên giáTSCĐ đợc quy định riêng cho TSCĐ hữu hình và vô hình
Trang 6Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá có tác dụng là biết đợc tổng
số vốn đầu t mua sắm, xây dựng , biết đợc tình hình trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp làm căn cứ để tính khấu hao tài sản cố định
2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Đây là phần giá trị của tài sản cố định mà trong quá trình kinh doanh
đã chuyển dần vào chi phí kinh doanh Khi giá trị hao mòn càng lớn thìcũng có nghĩa là thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định bị rút ngắnlại và điều mà doanh nghiệp nghĩ đến là phải có kế hoạch đầu t cải tạo,nâng cấp, hiện đại hoá hay đổi mới hoàn toàn trang thiết bị Điều này dẫn
đến việc phải trích lập khấu hao và hình thành nên các nguồn vốn hìnhthành tài sản cố định; quỹ phúc lợi dành cho tài sản cố định
2.3 Giá trị còn lại của tài sản cố định
Đây là phần giá trị cha thu hồi của tài sản cố định, nó đợc xác địnhtheo công thức:
đại hoá TSCĐ
III Nội dung tổ chức hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh của công ty, nhân viên kế toán tài sản cố
định với t cách là ngời quản lý có trách nhiệm lớn lao trong việc thu thập và
sử lý số liệu về TSCĐ, biểu diễn chúng dới hình thức có ý nghĩa, giải thíchnhững số liệu này và nhanh chóng truyền thông tin cho các cấp quản lý củaCông ty để phục vụ việc ra quyết định Vậy làm thế nào để kế toán TSCĐphát huy hiệu quả cao nhất? Trớc hết việc tổ chức hạch toán TSCĐ phảituân thủ các điều đã quy định theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày14/11/1996 của Bộ trởng Bộ Tài chính đồng thời vận dụng một cách linhhoạt phù hợp với đặc thù kinh doanh của đơn vị để đáp ứng tốt nhất yêu cầu
đặt ra Theo đó công việc hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp đợc tiếnhành theo các nội dung sau:
- Thủ tục chứng từ và kế toán ban đầu TSCĐ
- Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trang 7- Kế toán chi tiết tăng giảm TSCĐ.
- Kế toán khấu hao TSCĐ
- Kế toán sửa chữa TSCĐ
1 Thủ tục chứng từ và hạch toán ban đầu TSCĐ
Hạch toán ban đầu là nhằm tạo ra đợc một bộ hồ sơ hoàn chỉnh nhất với
đầy đủ các giấy tờ, chứng từ liên quan tới biến động TSCĐ và đảm bảo đợc cácyêu cầu phù hợp với chế độ, thể lệ quy định; chính xác; kịp thời; ngắn gọn nhng
dễ hiểu, trung thực và phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty
Đối với trờng hợp tăng TSCĐ: để tạo cơ sở ban đầu cho việc tăng mộtTSCĐ thì đơn vị phải căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, xem xét thực tếdoanh nghiệp, cân đối với nguồn vốn rồi lập kế hoạch trình lên cơ quan chủquản cấp trên đề nghị xin bổ sung để mua sắm, xây dựng khi TSCĐ đợc
đa về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải lập ban nghiệm thu tiến hànhkiểm tra TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên
giao TSCĐ lập "Biên bản giao nhận TSCĐ".
Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập ra để xác nhận việc giao nhận mộthoặc một vài TSCĐ (đối với những TSCĐ cùng loại)
Sau khi đã hoàn thành từ mua sắm, xây dựng, biếu tặng và đợc đavào danh mục TSCĐ của đơn vị Nó đợc lập cho mọi đối tợng ghi TSCĐ,phòng kế toán sẽ sao cho mỗi đơn vị, mỗi đối tợng liên quan một bản để luvào hồ sơ riêng Hồ sơ này bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, bản sao sốliệu kỹ thuật (công suất thiết kế, thời gian sử dụng hữu ích ) cùng các hoá
đơn giấy tờ khác liên quan
Đối với trờng hợp giảm TSCĐ: Do thanh lý, nhợng bán, góp vốn, mấtmát
Khi tiến hành chuyển giao TSCĐ, đơn vị cũng phải lập biên bản giaonhận TSCĐ (theo mẫu số 01 - TSCĐ) Trờng hợp TSCĐ đã h hỏng, hếtnăng lực sử dụng hoặc không cần dùng công ty muốn thanh lý, nhợng bán
để thu hồi vốn thì đơn vị cần có kế hoạch cụ thể đệ trình bằng văn bản lêncấp trên để xin thanh lý Khi đã đợc cơ quan chủ quản duyệt cho thanh lý,
đơn vị lập nên hội đồng giá tiến hành đánh giá lại TSCĐ để xác định giá trịthu hồi của tài sản thanh lý - diễn biết và kết quả đánh giá TSCĐ đợc thểhiện trên biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05 - TSCĐ) Sau đó Giám
đốc doanh nghiệp sẽ chỉ định lập ban thanh lý Ban này tiến hành thanh lýTSCĐ theo quy định và lập nên biên bản thanh lý (mẫu số 03 - TSCĐ, lập
Trang 8lúc thanh lý) để xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảmTSCĐ trên sổ sách kế toán.
- Nếu đơn vị có tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì khi công việc sửachữa hoàn thành TSCĐ đợc bàn giao về doanh nghiệp thì nội dung chuyểngiao phải đợc thể hiện trên biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoànthành (mẫu số 04 - TSCĐ, do ban nghiệm thu TSCĐ đem sửa chữa lập)
2 Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định
Nếu nh kế toán ban đầu TSCĐ là công việc ghi chép, phản ánh các sốliệu ban đầu lên các chứng từ liên quan thì kế toán tổng hợp là công việccăn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế đã đợc phản ánh để tiến hành ghi chép,tính toán, thu nhập nhằm đa ra một bức tranh tổng hợp nhất về TSCĐ phục
vụ cho công tác quản lý TSCĐ của công ty nhất là trong việc kiểm tra, đánhgiá tình hình sử dụng TSCĐ
Nhằm tạo sự thuận lợi nhất cho công tác quản lý TSCĐ việc tổ chứchạch toán tổng hợp TSCĐ đợc tiến hành cho từng loại TSCĐ (TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính) và cho mỗi trờng hợp biến động
cụ thể
2.1 Tài khoản sử dụng
Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tàikhoản chủ yếu sau
TK 211 TSCĐ hữu hình; TK 212 TSCĐ thuê tài chính; TK 213 TSCĐ vô hình; TK 214 - Hao mòn TSCĐ; TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
-Các TK này đều đợc mở chi tiết theo các TK cấp II cho từng trởnghợp biến động cụ thể
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
Trang 9TK 411 TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nhận góp vốn, đợc cấp hay đợc biếu bằng TSCĐ
cố
địnhhữuhìnhtăngtheonguyêngiá
(Bút toán kết chuyển nguồn)
Đánh giá tăng TSCĐ
Trang 10* Trờng hợp TSCĐ giảm, công việc kế toán đợc mô tả nh sau:
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình
Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
(1) TK 222, 228 Góp vốn liên doanh cho thuê tài chính
TK 721, 821 (Bên có) Nhợng bán thanh lý TSCĐ
(3) TK 214
TK 411Trả lại TSCĐ cho các liên doanh cổ đông
(4) TK 214
b Hạch toán tổng hợp biến động TSCĐ vô hình
* Trờng hợp TSCĐ vô hình tăng:
TSCĐ vô hình tăng lên do những nguyên nhân: Mua, nhận vốn gópliên doanh, tự xây dựng nghiên cứu, lợi thế thơng mại Hiện nay trong cácdoanh nghiệp thơng mại thì TSCĐ vô hình thờng chiếm tỷ trọng nhỏ ứngvới mỗi trờng hợp cụ thể kế toán TSCĐ cần tiến hành xử lý và phản ánh lên
sổ sách kế toán cho phù hợp - công việc này đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Tài sản
cố định
hữuhìnhgiảmtheonguyên
giá
Trang 11TK 111, 112
TK 241
TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá trình Tập hợp chi phí
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ vô hình
Giảm TSCĐ vô hình và đã khấu hao hết
TK 222, 228Góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính
TK 214
TK 821 Nhợng bán, TSCĐ vô hình
TK 214
TK 411Trả lại TSCĐ vô hình cho các bên liên doanh
TK 214
TSCĐ
vô hìnhtăngtheonguyêngiá
Tài sản
Trang 12C Kế toán tổng hợp biến động của tài sản cố định đi thuê
* Đối với thuê hoạt động: TSCĐ thuê không thoả mãn một trong 4tiêu chuẩn về thuê tài chính Khi thuê hoạt động, giữa đơn vị đi thuê và chothuê phải ký hợp đồng, trong đó nêu rõ loại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng,hình thức thanh toán và các cam kết khácthị trờng , phơng pháp kế toán ở
đơn vị đi thuê và cho thuê là khác nhau
* Tại đơn vị đi thuê: căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí
khác có liên quan đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt ) kếtoán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
- Ngoài ra khi thuê TSCĐ hoạt động đơn vị theo dõi trên tài khoảnngoài bảng cân đối kế toán: TK 001 - TSCĐ thuê ngoài
Khi tiến hành thuê hoạt động, ta ghi đơn bên nợ TK 001
Khi trả TSCĐ cho bên thuê ta ghi đơn bên có TK 001
* Tại đơn vị cho thuê: TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích khấu hao, các chi phí liên quan
đến việc cho thuê nh khấu hao TSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch,vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 811 - Tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 214 (2141, 2143) - Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111, 112 - Các chi phí khác
Đối với khoản thu về cho thuê:
Nợ TK 111, 112, 131, 138
Có TK 711Với số thuế doanh thu phải nộp (nếu có) ghi:
Nợ TK 711
Có TK 333 (3331)
* Đối với TSCĐ thuê tài chính
* Taị đơn vị đi thuê:
Trang 13- Khi thuê TCSĐ thuê tài chính, căn cứ vào hợp đồng thuê, vào biênbản giao nhận TCSĐ kế toán ghi:
Nợ TK 212 - TCSĐ - thuê tài chính (nguyên giá)
Nợ TK 142 - chi phí trả trớc (lãi thuê)
Có TK 342 - Nợ dài hạn (tổng nợ thuê TCSĐ)
- Trích khấu hao và tính lãi vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641 - Chi phí nghiệp vụ kinh doanh
Có TK 2142 - - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Đồng thời ta ghi chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK 214 (2142) - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 214 (2141) - Hao mòn TSCĐ hữu hình
Có TK 214 (2143) - Hao mòn TSCĐ vô hình
+ Nếu phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghichuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (ghi nh trên) kế toán phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăngthêm cuả TSCĐ đó, ta ghi:
+ Nếu khấu hao cha hết thì doanh nghiệp phải tính khấu hao cho đủ
và tính vào chi phí kinh doanh Trong trờng hợp cha trả hết nợ thì phảichuyển tiền thanh toán hết
* Tại đơn vị cho thuê: Vì thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền
sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy, kế toán phải mở sổ chí tiết theo dõi cả về