Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt 8/3
Trang 1Mở Đầu
Chúng ta đã đi những bớc đầu tiên trên con đờng tiến tới nền kinh tế thị ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Cứ mỗi bớc tiến lên, chúng ta lại gặp những vấn đề mới mẻ trong lĩnh vực quản lý kinh tế đối với các doanh nghiệp Vì vậy muốn tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì tập hợp chi phí và tính giá thành là vấn đề hết sức quan trọng đối với các đơn vị, bởi vì nó mang lại tiềm lực kinh tế cho đơn vị Tập hợp chi phí và tính giá thành nó nh xuyên xuốt quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị và nó không thể thiếu đợc trong bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
tr-Đối với một đơn vị sản xuất thì tập hợp chi phí và tính giá thành là một trong những vấn đề cơ bản, vì tập hợp chi phí và tính giá thành sẽ giúp doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn Hơn nữa để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào cho chính xác và hợp lý sao cho sản phảm đạt chất lợng cao, giá thành hạ phù hợp với nhu cầu thị trờng, có sức thu hút lớn ngời tiêu dùng Do vậy tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành có thể làm cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn từ đó sẽ
đạt đợc mục tiêu cho mình, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển
Ta cũng biết chi phí sản xuất là sự kết hợp hài hoà giữa ba yếu tố đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Đó cũng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.Kế toán tập hợp chi phí là phần hành kế toán quan trọng nhất đối với doanh nghiệp khi tự chủ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, bởi thông qua đó doanh nghiệp xác định đợc hao phí bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó so sánh với thu nhập đem lại để có những quyết định đúng đắn Do chi phí sản xuất – kinh doanh có
rất nhiều loạI khác nhau nên cần thiết phảI phân loạI chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác hạch toán tập hợp chi phí vì vậy vấn đề tập hợp chi phí và tính giá
Trang 2thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp là một tất yếu – không thể thiếu trong giai đoạn hiện nay.
Với những kiến thức đã đợc tiếp thu ở trờng cũng nh nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán mà đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã chọn đề tài cho mình đó là: “ Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt 8/3 ”
Trong bài viết này em xin đề cập đến hai phần trọng tâm:
Một là: Tình hình thực tế về Công ty Dệt 8/3 và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty
Hai là: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở Công ty
I- Phần một: Tình hình thực tế về Công ty Dệt 8/3 và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở Công ty Dệt 8/3.
đặc đIểm tình hình chung của công ty.
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dệt 8/3(EMTEXCO ) là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng Công
ty Dệt may Việt Nam- Bộ Công nghiệp
Ngày 8/3/1965 Nhà máy dệt 8/3 chính thức đợc thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan của nền KTQD, đồng thời đáp ứng nhu cầu chuyên môn hoá của ngành dệt
Ngày 13/5/1991 Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên Nhà Máy Dệt 8/3 thành Nhà Máy liên hợp Dệt 8/3 Hơn 30 năm đi vào hoạt động theo mô hình này, một lần nữa Nhà Máy liên hợp Dệt 8/3 lại đợc đổi tên thành Công ty Dệt 8/3 theo Quyết định số: 830- TCLD, ngày 26/7/1994 của Bộ Công nghiệp
Trang 3Trải qua 36 năm xây dựng và trởng thành, Công ty Dệt 8/3 đã đạt đợc nhiều thành quả đáng kể Hiện nay Công ty có khoảng 3283 cán bộ công nhân viên, với một đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân viên lành nghề Sản phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc và còn vợt ra cả các nớc lớn trên thế giới nh Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và một số nớc
Đông Âu Những thành quả đạt đợc tuy còn khiêm tốn nhng nó sẽ là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài của Công ty Số liệu trong “ Báo cáo kết quả kinh doanh” - Biểu 01 dới đây sẽ phản ánh một phần nào kết quả đạt đợc đó
Trang 4Chức năng chính của Công ty Dệt 8/3 hiện nay là tổ chức sản xuất và sản xuất kinh doanh hàng dệt may theo nhu cầu thị trờng từ khâu đầu là khâu sản xuất, cung ứng đến khâu tiêu thụ sản phẩm Hoạt động sản xuất kinh doanh chính hiện nay là sản xuất sợi, vải để cung cấp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân
và phục t liệu sản xuất cho công nghiệp may
2- Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty Dệt 8/3.
Với quy mô lớn, số lợng công nhân lên tới 3283 công nhân, Công ty Dệt 8/3
đã chia nhỏ ra thành 5 xí nghiệp thành viên chính, với quy trình sản xuất sản phẩm
là liên tục, đi từ nguyên liệu đầu là bông xơ cho đến sản phẩm may qua công nghệ kéo sợi, dệt vải nhuộm, may Công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty trải qua 4 giai đoạn đó là:
- Giai đoạn 1: Công nghệ kéo sợi: Nguyên liệu đầu là bông sơ tự nhiên
và sơ PE
- Giai đoạn 2: Công nghệ dệt, làm chủ yếu dệt thành sợi vải
- Giai đoạn 3: Công nghệ hoàn tất: có 2 bớc chính
+ Tiền xử lý vải mộc thành vải trắng qua các công đoạn rũ hồ,
nấu tẩy
+ Nhuộm, in hoa và hoàn tất vải
- Giai đoạn 4: Công nghệ may: từ vải cắt may thành các sản phẩm áo sơ
mi, quần kaki
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ
“Công nghệ sản xuất” - Sơ đồ 01 sau:
Trang 5Ch¶i Hå sîi däc Rò hå May
GhÐp X©u go NÊu tÈy Lµ
Sîi th« DÖt v¶i GiÆt Hoµn tÊt
Sîi con V¶i méc TÈy tr¾ng §ãng gãi
Trang 6
3- Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty.
* Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty Dệt 8/3 là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc tổng Công ty Dệt may Việt Nam Do đó với cơ chế hiện nay thì Công ty đợc quyền tổ chức bộ máy trong nội bộ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ “ Bộ máy quản lý” - Sơ
Phó tổng giám Phó tổng giám Phó tổng giám
đốc kỹ thuật đốc sản xuất đốc lao động
Trang 7cấp dới một cách dễ dàng, thuận tiện Ngợc lại cấp dới tham mu cho cấp trên một cách khoa học và hiệu quả ở đây Công ty Dệt 8/3 đã sắp xếp một cách khoa học
và lô gíc Đứng đầu Công ty là ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp xuống từ phòng ban, xí nghiệp thành viên Giúp việc cho ban Giám đốc là phòng chức năng và phòng nghiệp vụ:
Ban giám đốc Công ty gồm 4 ngời: 1 Tổng Giám đốc và 3 phó Tổng Giám
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: Các phòng ban đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của ban Giám đốc và trợ giúp cho ban giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Các phòng ban có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nớc, các nội quy của Công ty và trách nhiệm của Tổng Giám đốc Ngoài ra các phòng ban còn có trách nhiệm đề bạt với ban Giám đốc giải quyết các khó khăn vớng mắc gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý của Công ty Các phòng ban chức năng nhiệm vụ của Công ty bao gồm:
-Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm, thiết kế những sản phẩm mới
-Phòng đầu t: Lập và thẩm định các dự án đầu t, quản lý nguồn
đạo Công ty trong công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, báo cáo tình
Trang 8hình tài chính của Công ty với các cơ quan chức năng, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty, xác định nhu cầu về vốn, tình hình hiện có
và sự biến động của các loại tài sản của Công ty Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của công ty, chỉ đạo hớng dẫn kiểm tra nhiệm vụ hạch toán, quản lý tài chính ở các xí nghiệp thành viên
Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm
Điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở tiêu thụ của khách hàng Căn cứ vào nhu cầu và các thông tin trên thị trờng để xây dựng kế hoạch giá thành, kế hoạch sản l-ợng nhằm thu lợi nhuận cao nhất, đảm bảo cung ứng vật t kịp thời với giá cả thấp nhất
Phòng xuất nhập khẩu: Giúp ban lãnh đạo tìm kiếm thị trờng ngoài nớc để tiêu thụ sản phẩm
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân lực trong Công ty, thực hiện chức năng tuyển dụng, đào tạo và nâng cao tay nghề
Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự trong Công ty
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Nh đã nói ở trên, do số lợng công nhân nhiều , quy mô lớn nên Công ty đã
tổ chức bộ phận sản xuất gồm nhiều xí nghiệp sản xuất Mỗi xí nghiệp là bộ phận thành viên của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty trên tất cả các lĩnh vực, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty về hàng dệt may phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng nội địa cũng nh xuất khẩu ra nớc ngoài Mỗi xí nghiệp không những là khâu cơ bản trong quá trình sản xuất của Công ty, mà còn là một một đơn vị cơ sở trong tổ chức thông tin kinh
tế của Công ty.Tuỳ theo nhiệm vụ và chức năng sản xuất mà mỗi xí nghiệp có những vị trí quan trọng khác nhau
Hiện nay Công ty có 5 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp sợi: Chuyên sản xuất sơị để cung cấp cho xí nghiệp dệt vải mộc
và có thể bán ra nớc ngoài Các xí nghiệp sợi gồm: Xí nghiệp A, Xí nghiệp B, Xí nghiệp Sợi ý
- Xí nghiệp dệt: Có nhiệm vụ nhận sợi từ xí nghiệp sợi và tiến hành sản xuất vải mộc để cung cấp cho khâu sau
Trang 9- Xí nghiệp nhuộm nhận vải từ xí nghiệp dệt, tổ chức nhuộm và in hoa
- Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp nớc, năng lợng, điện, hơi nớc cho toàn công
ty và tiến hành sửa chữa máy móc thiết bị
- Xí nghiệp may và dịch vụ vừa tiến hành sản xuất vừa tiến hành các dịch vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Ngoài ra, còn có các ca, các ngành sản xuất, tổ sản xuất chịu sự quản lý của các quản đốc, tổ trởng và giám đốc xí nghiệp
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Dệt 8/3.
* Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty Dệt 8/3 áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung
Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 18 ngời đảm nhiệm các phần hành khác nhau, trong đó gồm 1 kế toán trởng, 2 phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, 14 kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ Sơ đồ “ Bộ máy kế toán” - Sơ đồ 04 của Công ty đợc thể hiện nh sau:
Trang 10Kế toán trởng ( Trởng phòng kế toán tài chính ) là ngời điều hành giám sát mọi hoạt động của bộ máy kế toán tài chính của đơn vị Kế toán trởng thay mặt Nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ , thể lệ quy định của Nhà nớc trong lĩnh vực kế toán tài chính của Công ty.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trởng phụ trách các hoạt động của phòng kế toán tài chính, đồng thời có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các chứng từ bảng kê, nhật ký chứng từ do các kế toán viên cung cấp vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái theo từng tài khoản, lập báo cáo tài chính theo quy định chung của Bộ Tài chính và các báo cáo nội bộ theo yêu cầu lãnh đạo của Công ty
- Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh đầy đủ tình hình nhập xuất tồn các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Cuối tháng đối chiếu với số liệu thực tế và cung cấp số liệu đúng đắn để tính chi phí vào giá thành sản phẩm
- Kế toán TSCĐ: Ghi chép phản ánh đầy đủ về số lợng, hiện trạng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, từ đó lập ra
kế hoạch sửa chữa và sử dụng hợp lý TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và BHXH: Có nhiệm vụ tính toán tiền lơng, chính xác, hợp
lý, tổ chức kế toán chi tiết về tình hình phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên của toàn Công ty
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi các loại chi phí sản xuất chính, sản xuất phụ, căn cứ vào các chứng từ nh phiếu xuất kho vật t, bảng thanh toán tiền lơng, báo cáo kiểm kê vật liệu cuối kỳ
Kế toán tiến hành tập hợp chi phí và kiểm tra số liệu do các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp gửi lên xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ Thực hiện tính giá thành sản phẩm theo đúng đối tợng và phơng pháp tính giá thành
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi, ghi chép đầy đủ, kịp thời quá trình nhập, xuất kho thành phẩm, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm của toàn công ty
Trang 11Xuất phát từ điều kiện thực tế trong hoạt động s- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán, tạm ứng theo dõi tình hình chi và tồn quỹ tiền mặt, thanh toán công nợ với ngân hàng, với ngân sách Nhà nớc, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán tạm ứng.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu ( Phiếu chi )
để vào sổ quỹ tiền mặt
- Các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp thành viên tổ chức tập hợp số liệu chứng từ gửi về phòng kế toán - tài chính của Công ty
*Hình thức tổ chức sổ kế toán
ản xuất kinh doanh kết hợp với việc tìm hiểu, nghiên cứu những u, nhợc điểm của các hình thức tổ chức sổ kế toán, bộ máy kế toán đã lựa chọn hình thức tổ chức kế toán theo kiểu: Nhật ký chứng từ Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh trên sổ chi tiết, bảng phân bổ, bảng kê và nhật ký chứng từ Cuối tháng, căn cứ vào các sổ trên để ghi vào sổ cái và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật
ký chứng từ của công ty Sơ đồ 05
Trang 12Theo sơ đồ trên thì các chứng từ, sổ sách và bảng phân bổ mà Công ty sử dụng là các bảng biểu mà em xin trình bày ở phần dới của bài
B-
tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạI công ty dệt 8/3.
Tổ chức kế toán tập hợp chi phi sản xuất ở Công ty Dệt 8/3.
* Nguyên tắc hoạt động chi phí sản xuất ở Công ty
Theo chế độ kế toán hiện nay Công ty thực hiện hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm theo đúng quy định của chế độ tài chínhvà chế độ kế toán đã đặt
ra Theo chế độ kế toán hiện nay thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kê khai thờng xuyên do vậy tính vào giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ chỉ hạch toán vào chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cũng chính vì chế độ kế toán hiện nay nh vậy, cho nên đối t-ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty đợc xác định là từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm, mà cụ thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp Sợi, Xí nghiệp Dệt , Xí nghiệp Nhuộm , Xí nghiệp Cơ điện và Xí nghiệp May
a- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Dệt 8/3 là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mà Công ty sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm
Cụ thể:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Xí nghiệp Sợi ( gồm xí Sợi A, B, ý ): Nguyên vật liệu chính là các loại bông và xơ PE
Xí nghiệp Dệt: Nguyên vật liệu chính là các loại sợi đợc sản xuất tại Xí nghiệp Sợi chuyển sang hay mua bên ngoài
Xí nghiệp Nhuộm: Vật liêu chính là các loại vải mộc sản xuất ở Xí nghiệp Dệt chuyển sang
Trang 13Xí nghiệp May: Nguyên vật liệu là vải thành phẩm sản xuất tại Xí nghiệp Nhuộm chuyển sang.
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp:
Xí nghiệp Sợi: Vật liệu phụ gồm thoi, dầu tra máy, tay dập đứng, tay đập nằm, dầu máy nén, mỡ chịu nhiệt, ống giấy
Xí nghiệp Dệt: Vật liệu phụ gồm thoi, kim máy dệt, dầu vít, dầu tra máy
Xí nghiệp Nhuộm: Vật liệu phụ gồm thuốc tẩy, thuốc nhuộm và các hợp chất hoá học khác, mỡ dầu
Xí nghiệp Cơ điện: Vật liệu phụ là dầu nhờn, dầu Điezen, dầu ép ô, amoniac, Phôi tiện, gang
Xí nghiệp May: Vật liệu phụ gồm chỉ may, cúc, chun, dầu tra máy, mỡ chịu nhiệt
+ Chi phí về nhiên liệu:
Xí nghiệp Cơ điện: Chi phí về nhiên liệu gồm than, dầu Điezen, dầu ép ô
Cách xác định vật liệu xuất kho
Về mặt lợng:
Lợng vật Số lợng Số lợng Số lợng
liệuxuất = vật liệu tồn + vật liệu nhập - vật liệu d
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Về mặt giá trị:
Trị giá vốn thực Số lợng vật Đơn giá hạch Hệ
tế vật liệu xuất = liệu xuất kho x toán vật liệu x số
kho trong kỳ trong kỳ xuất kho giá
Trong đó đơn giá hạch toán vật liệu xuất kho thông thờng lấy ngay đơn giá thực tế mua vật liệu ngày đầu tiên trong năm
Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
+
Trang 14Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán vật
vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán Công ty sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc mở cho từng Xí nghiệp
+ TK 621 1 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi A
+ TK 621 2 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi B
+ TK 621 3 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi ý
+ TK 621 4 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Dệt
+ TK 621 5 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Nhuộm
+ TK 621 6 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Cơ điện
+ TK 621 7 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp May
Để theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK
152 - Nguyên vật liệu và đợc mở chi tiết nh sau
+ TK 152 1 - Nguyên vật liệu chính
+ TK 152 2 - Vật liệu phụ
+ TK 152 3 - Nhiên liệu
+ TK 152 4 - Phụ tùng thay thế
+ TK 152 5 - Phế liệu thu hồi
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế tại các Xí nghiệp, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Trích mẫu: Phiếu xuất kho vật t - Biểu số 02
Biểu số 02
Công ty dệt 8/3 hà nội phiếu xuất kho Số 20
Ngày 08 tháng 02 năm 2001 Nợ:
Có:
Họ tên ngời nhận hàng: Lê Thị Hoà - Xí nghiệp Sợi A
Lý do xuất kho: Sản xuất sợi
Xuất tại kho: Liên
Trang 15
* Đối với nguyên vật liệu chính : Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tiến hành tập hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, tổng cộng trị giá hạch toán xuất dùng của từng loại nguyên vật liêụ để ghi vào “ Báo cáo vật liệu chính xuất dùng”- Biểu số 03 theo chỉ tiêu số lợng và giá hạch toán xuất dùng các loại vật liệu chính ( Chỉ tiêu thành tiền ) Biểu 03 lập ra với mục đích theo dõi tổng số nguyên vật liệu xuất dùng vào trong sản xuất là bao nhiêu Sau đó, cũng từ các phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính này, kế toán tổng cộng số lợng và giá trị hạch toán xuất dùng của từng loại nguyên vật liệu chính theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để lập “ Bảng tổng hợp vật liêụ chính xuất dùng” - Biểu 04.
Số liệu tổng cộng trên “ Báo cáo nguyên vật liệu chính xuất dùng” - Biểu số
04 phần giá trị vật liệu chính xuất dùng vào giá thành sẽ là căn cứ để kế toán kiểm tra và đối chiếu lập “ Bảng tổng hợp vật liệu chính xuất dùng” Công việc lập biểu
Trang 17Đối với nhiên liệu: Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán nguyên vật liệu tính
ra giá trị thực tế để ghi lên “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” -
Biểu số 07