1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn học kì I (nâng cao lớp 11)

63 3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn lớp 11
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn GV- Trần Hữu Việt
Trường học Trường THPT Vạn Xuân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV,HS Yêu cầu bài học đoạn, giải thích từ khó...sau đó nêu câu hỏi vấn đáp cho hs Lời ở đây không phải đối lập với chăm chỉ mà có ý chê mình không chú ý tới đờngcông danh S

Trang 1

Trờng THPT Vạn Xuân

Tổ Văn

Giáo án ngữ văn lớp 11

Bài 1 Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh

(Trích Thợng kinh kí sự – Lê Hữu Trác) Lê Hữu Trác)

A Mục tiêu bài dạy:

Hs cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một vị danh y qua việc phản ánh cuộc sống cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B Phơng tiện và cách thức tiến hành:

- Phơng tiện; SGK, giáo án

- Cách thức,phơng pháp: hớng dẫn hs đọc hiểu, vấn đáp thảo luận

Trang 2

C Giảng bài mới

1.Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị sách, vở và chuẩn bị bài của hs

2.Giới thiệu bài

Hoạt động của GV,HS Yêu cầu bài học

đoạn, giải thích từ khó sau

đó nêu câu hỏi vấn đáp cho hs

Lời ở đây không phải đối lập với chăm chỉ

mà có ý chê mình không chú ý tới đờngcông danh

Sự nghiệp của ông đợc tập hợp trong bộ sách

“Hải Thợng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyểntrong đó quyển cuối là tpvh đặc sắc: Thợngkinh kí sự

Đoạn trích đợc học đã ghi lại một cách sinh

động chân thực cuộc sống xa hoa uy quyềncủa chúa Trịnh đồng thời bộc lộ thái độ xemthờng danh lợi và khẳng định y đức củamình

1 Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền và thái độ tác giả.

Đó là nơi cực kì xa hoa tráng lệ và khẳng

định uy quyền tột bực của nhà Chúa:

Đi qua nhiều lần cửa “những dãy hành langquanh co nối nhau liên tiếp”, “đâu cũng làcây cối um tùm chim kêu ríu rít danh hoa

đua thắm thoang thoảng mùi hơng ”

+Trong khuôn viên phủ chúa ngời giữ cửatruyền báo rộn ràng quan qua lại nh mắc cửi.Tác giả ghi lại bài thơ để minh chứng chocảnh xa hoa nhất mực

+Nội dung miêu tả những trớng gấm sậpvàng ghế rồng,đèn nến lấp lánh cung nhânxúm xít mặc áo đỏ mặt phấn

ăn uống thì “mâm vàng chén bạc đồ ăn thìtoàn là của ngon vật lạ”

+Về nghi thức : ông phải trải qua nhiều thủtục mới đợc vào thăm bệnh cho thái tử.Quanhiều cửa chờ đợi có lệnh mới đợc vào

“Muốn vào phải có thẻ”,vào gặp phải lạybốn lạy, đi ra cũng vậy không đợc gặp mặtchúa mà qua quan chánh đờng truyền lệnh,xem bệnh xong chỉ đợc viết tờ khải dângChúa

*Tất cả những chi tiết trên cho thấy phủchúa Trịnh thật lộng lẫy sang trọng uynghiêm

*Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trungthực, nghệ thuật miêu tả sinh động Sự việc

đợc thuật lại theo trình tự diễn ra ;ta có cảmgiác không có sự h cấu mà sự việc diễn rachân thực, ngôn ngữ dản dị mộc mạc , đằng

Trang 3

+Thái độ tác giả biểu lộ nh

ng với của cải vật chất nhng sửng sốt trớc vẻ

đẹp lộng lẫy “Kác nào cảnh ng phủ đàonguyên thuở nào Khi ở đờng vào cung thế

tử ông viết “ở trong tối om không có cửangõ gì cả” Phải chăng thái độ của ông không

đồng tình với cuộc sống xa hoa lạc thú quámức của ngời giữ trọng trách quốc gia.Những sơn son thiếp vàng chỉ là phù phiếmche đậy nhơ bẩn bên trong LHT không thiếttha gì với cuộc sống danh lợi cao sang Ôngkhinh thờng cuộc sống đó

2 Thế tử Cán và thái độ của ngời thầy thuốc.

+ Lối vào nơi ở của vị chúa nhỏ: “Đi tối

om , qua năm sáu lần trớng gấm”

+ Nơi ở của chúa: đặt sập vàng, cắm nếnto,ghế đồng nệm gấm Gần chục ngời đứnghầu, cung nữ đứng xúm xít, đèn sáng làmnổi bật màu phấn son hơng hoa ngào ngạt

* Chỉ mới là cậu bé 5 tuổi mà vây quanh baongời và vật dụng .Ngời thì đông nhng imlặng,mùi phấn son ngào ngạt nhng thiếusinh khí Bé Trịnh Cán bị bao bọc nh trong

tổ kén vàng son

- Ngời bệnh đợc miêu tả chi tiết:

+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng, biết khen

“Ông này lạy khéo”

+ Khi cởi áo xem ngời thì: “ Tinh khí khôhết da mặt khô rốn lồi to, gân thì xanh, chântay gầy gò nguyên khí đã hao mòn thơngtổn quá mức, mạch bị tế sác

* Thế tử chỉ đợc nhìn qua con mắt của vị

l-ơng y giỏi bắt mach bốc thuốc Một bệnhnhân ốm yếu đáng thơng

Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan vàkhi đọc đơn thuốc ta càng hiểu hơn thái độcủa LHT khi chỉ rõ nguyên nhân: màn chetrớng phủ, ăn quá no mặc quá ấm .Nhàkhoa học đã chỉ rõ căn bệnh chung của nhàquyền quý là vật chất d thừa trong khi tinhthần ý chí nghị lực thì trống rỗng

- Khi khám bệnh cho thế tử , tâm trạng LHTdiễn biến phức tạp:

+ Ngầm phê phán cuộc sống vật chất cungcấm “ăn quá no mặc quá ấm nên tạng phủyếu đi’

+ Hiểu rõ căn bệnh và có cách chữa hợp línhng sợ bị chúa tin dùng công danh rằngbuộc “không làm sao về núi đợc nữa” Để

Trang 4

+ Theo em, bút pháp kí sự của

 Tóm lại qua tìm hiểu

TP em hãy nêu lại vẻ

“Cha tôi”- Đặng Huy Trứ.Tiết

sau học tiếng việ

tránh thì dùng phơng thuốc hoà hoãn cầmchừng nhng trái với y đức, phụ lòng cha ông

“Cha ông mình đời đời chịu ơn nớc ta phảidốc hết lòng thành để nối tiếp cái lòngtrung”

* Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thựccủa thầy thuốc đã chiến thắng Ông quyếtlàm tròn trách nhiệm và thẳng thắn đa ra lí

lẽ để giải thích với cách chữa khác với cácngự y trong cung

- Tờng thuật không bày tỏ thái độ rõ nétbằng ngôn ngữ trực tiếp, nhng qua cáchmiêu tả đã bộc lộ giọng điệu hài hớc châmbiếm đã toát ra

- Quan sát miêu tả một cách tinh tế bộc lộthái độ kín đáo để sự vật tự nói ra Ngoài ratác giả còn kết hợp giữa văn xuôi với thơ calàm tăng chất trữ tình cho tác phẩm

III/ Tổng kết

- Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiệnthực, vừa thể hiện tính trữ tình Nóthể hiện vẻ đẹp nhân cách của ngờithầy thuốc giàu tài năng, mang bảnlĩnh vô vi thích sống chan hoà tự dovới thiên nhiên biết xa rời vòng danglợi; biết chăm lo giữ dìn y đức củamình

- Bằng tài năng quan sát miêu tả, cách

kể hấp dẫn , tác giả đã góp phần thểhiện vai trò tác dụng của thể kí vớihiện thực đời sống

Trang 5

- Cách thức tiến hành: gv cho đọc, nêu câu hỏi vấn đáp , câu hỏi thảo luận và trả lời ; gv có liên hệ bài trớc và quy nạp lại.

C Nội dung trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ : gọi hs đọc thuộc lòng đoạ 1-2 bài văn tế và nêu

rõ giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm, em khác nêu bố cục

và nội dung

2 Giới thiêụ bài :các em đã đợc học bài nào của tác gia NĐC ?Lớp 9 là các đoạn trích : LVT cứu KNN, LVT gặp nạn, và ở chơng trình THPT là một số bài thơ :chạy giặc, ngóng gió đông và các trích đoạn đó là cơ sở để hôm nay học bài khái quát về tác gia NĐC

Hoạt động thày và trò Nội dung cần đạt

Gv cho hs nhắc lại về tiểu

sử cuộc đời NĐC và nêu

thêm những câu hỏi về tac

I Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu

- tiểu sử: sinh ngày 1/7/1882 quê mẹ làng TânThới huyện Bình dơng phủ Tân Bình tỉnh Gia

Định nay thuộc tp Hồ Chí Minh Cha làNguyễn Đình Huy ngời Thừa Thiên – Lê Hữu Trác) Huếvào gia Định giúp việc th lại Tên chữ là MạnhTrạch hiệu là Trọng Phủ khi mù loà lấy hiệu làHối Trai (nhà tối)

*Ông là ngời con có hiếu rất thơng mẹ ;ông làngời có nghị lực và rất thông tuệ mù mắt màvẫn dạy học và làm thuốc đợc – Lê Hữu Trác)hơn thế cònsáng tác văn học với nội dung khá uyên bác.Những việc đó một ngời sáng mắt cũng khólàm đợc ở ông còn nổi bật tinh thần đạonghĩa và thái độ bất hợp tác với giặc

đức chính trị giáo huấn Mở đầu truyện LụcVân Tiên ông đã viết:

Trai thời trung hiếu làm đầu Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình

Ông cũng chú ý đến yêu cầu thẩm mĩ của vănchơng ,song vẫn u tiên cho giá trị giáo huấnnhiều hơn

1 Văn học tr ớc khi Pháp xâm l ợc +Hình tợng nv LVT có bóng dáng của tác giảNguyễn Đình Chiểu- một ngời sống thuỷchung, yêu chính nghĩa đó là tiếng nói đạonghĩa trớc cảnh đời đầy biến loạn

Với Dơng Từ - Hà Mậu, đó là tiếng kêu gọi trở

về với chính đạo Hai nv này đều đã có gia

đình , Hà mậu tin đạo trời (Thiên chúa) còn

D-ơng Từ theo đạo Phật, bỏ vợ con nheo nhóc Cảhại ngời cãi nhau đợc đạo sĩ làm phép xuất hồn

đi thăm thiên đàng địa ngục, thấy thầy củamình bị trị tội ở địa ngục Hai ngời giác ngộchính đạo, bỏ dị đoan (tác phẩm có tính luận

Trang 6

Dặn dò: học bài , soạn bài

sau và chú ý khái quát đợc

+ ngóng gió đông là thái đọ thất vọng trớc thái

đọ triều đình , thái độ không đội trời chung vớigiặc và hi vọng mong manh là thời cuộc thay

đổi

+ Bài văn tế .là bài ca ca ngợi những ngờinghĩa sĩ nông dân liều thân đứng lên chốnggiặc; cũng là nỗi lòng đợc bày tỏ ý thức tráchnhiệm trớc vận mệnh đất nớc ,là lời thề khôngcùng sống với giặc, chiến đấu tới cùng

+ Tác phẩm Ông ng, ông tiều hỏi đáp về thuậtchữa bệnh cũng thể hiện yêu nớc thơng dân vàchống đối bất hợp tác với giặc

Qua lời Đạo Dẫn ta biết tâm sự của Nhân S:

Thà cho trớc mắt mù mù Chẳng thà ngồi thấy kẻ thù quân thân Thà cho trớc mắt vô nhân Chẳng thà ngồi ngó sinh dân nghiêng nghèo

3 Về nghệ thuật-Nghệ thuật thơ, văn tế của ông rất điêu luyện,chẳng những niêm luật tề chỉnh mà hình tợngtruyền cảm sâu xa Nhà thơ có tài sử dụng cácchi tiết điển hình khắc hoạ những hình ảnh in

đậm trong kí ức ngời đọc Đặc biệt là lời thơgan ruột nói đúng giọng điệu, nỗi niềm ngờidân Nam Bộ yêu nớc

- Nghệ thuật thơ nôm: tp NĐC là nhữngtruyện kể gần với truyện dân gian ,nộidung kinh sử, nhiều điển tích bác học.Lời thơ mộc mạc nhng gan ruột, lời của

đạo nghĩa nên có sức truyền cảm lớn

Làm bài tập nâng cao về t tởng Nguyễn Đình

Chiểu

Tiết 12- Tiếng Việt

Luyện tập về hiện tợng tách từ A.Mục tiêu bài học.

Nhận diện đợc hiện tợng tách từ và hiệu quả diện đạt của hiện tựơng ấy

B.Phơng tiện và cách thức tiến hành.

- Phơng tiện : SGK, giáo án

- Cách thức : GV nêu câu hỏi hớng dẫn hs thảo luận và trả lời

Trang 7

C Nội dung trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu ý kiến của em về nội dung các câu ca dao,tục ngữ sau:

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

- Ngời thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên vành cũng

kêu.

2 Giới thiệu bài: Trong TV thờng có hiện tợng tách từ vậy nhận diện nó ntn và hiệu quả diễn đạt ra sao hôm nay ta học bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

Đọc yêu cầu bài tập 1

với nhau thành một khối

Tuy vậy khi dùng trong câu,

đối với một số từ, các tiếng

Bài tập 1

a Các từ dày dạn, chán chờng đã đợc

dùng tách ra: dày gió dạn sơng, bớm

chán ong chờng Nếu 2 tiếng là AB ,2

tiếng dùng để đan xen là x và y ta cócách tách từ: A x B y và x A y B

b Hiện tợng tách từ nh trên tạo ra nhịp

đôi, đối xứng, hài hoà nhau đa đến mộthiệu quả diễn đạt ấn tợng hơn, nhấnmạnh đợc nội dung cần biểu cảm

c Ví dụ hiện tợng tách từ trong các câu:

- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ, Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai

- Những là đắp nhớ đổi sầuTuyết sơng nhuốm nửa mái đầu hoa râm.Bài tập 2

Trong tiếng Việt có nhiều câu văn thơ tách từ

s-Bài tập 3 Các thành ngữ từ 4 tiếng trở lên cócấu tạo nh hiện tợng tách từ:

Cao chạy xa bay, mồm năm miệng mời, đầutrộm đuôi cớp, vào sinh ra tử, lên thác xuốngghềnh, ăn trắng mặc trơn

- Một ông lão với một con chó, mỗi

ngày ba hào gạo, mà gia sự còn đói

deo đói dắt.

Bài tập 5Khi tách ra, hai tiếng của từ trở thành đốixứng nhau qua trục là tiếng với hoạc tiếng

Trang 8

có thể đợc tách ra xen một số

từ khác vào

Khi đợc tách ra ta có kết cấu

gồm 2 nhịp đôi đối xứng hài

hoà có tác dụng nhấn mạnh

nội dung diễn đạt và bộc lộ

-Tiết 13 Đọc văn

Tự tình

(Hồ Xuân Hơng)

A Mục tiêu bài học

- HS hiểu đợc t tởng của nhà thơ về quyền đợc hởng hạnh phúc tuổi xuân của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến; cảm thông, trân trọng khát vọng đợc giải phóng tình cảm ấy

- Bổ xung kiến thức về thơ nôm Đờng luật

B Phơng tiện và cách thức thực hiện

- Phơng tiện: SGK, giáo án bảng phụ (cho hs thảo luận)

- Cách thức: Hớng dẫn đọc hiểu , trả lời vấn đáp, thảo luận

C Nội dung trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài: Tự tình 2 là tác phẩm trữ tình khá tiêu biểu cho t tởng và nghệ thuật thơ HXH, hôm nay Hoạt động của thày và trò Nội dung trên lớp

Đọc tiểu dẫn và cho biết:

- Hoàn cảnh xã hội khi

Tìm hiểu bố cục bài thơ: theo

đề thực, luận, kết với 2 nửa

+ 4 câu trên: thể hiện nỗi

- Cuộc đơì tác giả: đầy bất hạnh với hai lầngoá chồng và cuối đời dành tình cảm với thúvui đi đó đây thăm các cảnh đẹp Dẫn đếncảm hứng sáng tác đấu tranh cho khát vọnghạnh phúc lứa đôi luôn dạt dào

- Thể loại: thơ nôm Đờng luật là thể thơ pháttriển cực thịnh vào TK 18-19 với nhiều đỉnhcao Trong đó vận dụng nguyên vẹn niêmluật vào hình thức chữ Nôm

- T tởng bài thơ: tp phê phán chế độ đa thêthời PK nhng t tởng còn rộng hơn- đó là sựthức tỉnh trong ý thức cá nhân về quyền conngời muốn đợc hởng hạnh phúc tuổi xuân,bất chấp lễ giáo PK

II Đọc hiểu tác phẩm.

1/ Nỗi th ơng mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn

- Cảnh ngộ cô đơn lẻ loi trong đêm khua

Trang 9

+ nửa sau: Thái độ bứt phá

khỏi cảnh lẽ mọn mà vẫn rơi

vào tuyệt vọng ngao ngán

- Đọc 2 câu đầu và cho

biết nv đang gặp hoàn

cảnh nào?, qua các chi

Mau mau trở dậy thái khoai

băm bèo (Ca dao)

Sau khi học xong bài thơ, em

hãy khái quát về nội dung

chủ đề bài thơ và cho biết

- Nỗi bức bối thể hiện ở giọng điệu và từ ngữ

đầy mỉa mai “Trơ cái hồng nhan với nớcnon”- vô duyên thay khi tuổi xuân và nhansắc ngời đàn bà mà mà chẳng ai nhòm ngó

đến, phải trơ trọi một mình !

- 2 câu 3-4+ Câu 3 đã ẩn chủ từ chỉ thấy hành động vàtrạng thái diễn ra Chén rợu hơng đa ngàongạt mà uống giải sầu lại cha say !

+ Câu sau diễn tả tâm trạng khi nhìn “Vầngtrăng bóng xế” khi đêm gần tàn chờ trăngtròn mà trăng vẫn khuyết- cũng giống nhcuộc đời nàng, chờ đợi hạnh phúc tròn chặn

mà cha thấy ; tâm trạng không đợc thoả mãn.-> Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc tháibiểu cảm với không gian “Đêm khuya”, âmthanh “văng vẳng trống canh dồn” , phép đối

2 câu sau làm rõ bi kịch hiện thực với khátvọng Tình cảnh thật đắng cay

2/ Thái độ phản kháng muốn bứt phá

- 2câu 5-6 :Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Đó là thái độ bứt phá vùng vẫy của XH qua

những hình ảnh xiên ngang, đâm toạc.

Hai câu đã sử dụng thủ pháp đảo ngữ để nhấnmạnh tính hoạt động mạnh mẽ của thiênnhiên Đó không chỉ là hình ảnh mà còn củatâm trạng – Lê Hữu Trác)bị dồn nén, bức bối muốn bứtphá giải thoát khỏi cô đơn chán chờng, thểhiện cá tính XH thật mạnh mẽ

- 2 câu cuối:

- Ngán nỗi xuân qua xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con conNhững dồn nén bứt phá cũng bất ngờ lắngdịu, nhờng chỗ cho sự trở lại của tâm trạngbuồn chán thất vọng có phần cam chịu Hình

ảnh thời gian lặp lại ẩn chứa nỗi chán ngánkéo dài Thời gian cứ trôi đi mà tuổi xuân cóhạn mới đợc hởng chút xíu ! Hai câu khép lạibài thơ nh lời than thở thầm kín của ngời phụnữ phải chịu cảnh lẽ mọn hạnh phúc khôngtrọn vẹn thời xa

3/ Tổng kếtBài thơ bày tỏ nỗi bất hạnh của ngời phụ nữtrong cảnh lẽ mọn, phê phán gay gắt chế độ

đa thê PK đồng thời thể hiện thái độ chống

đối số phận tuy bất lực

Đó là tâm trạng đầy mâu thuẫn với hoàn cảnhgiữa khát vọng về hạnh phúc lứa đôi với thực

tế cô đơn mòn mỏi, giữa mong ớc chính đáng

về cuộc sống vợ chồng với sự bất lực chịu

Trang 10

Dặn dò

Học thuộc lòng bài thơ, làm

bài tập nâng cao trong SGK

thiệt thòi do xã hội đẩy tới

Tác giả gây ấn tợng mạnh nhờ sử dụng các từngữ thuần Việt giàu hình ảnh, màu sắc đờng

nét (những động từ chỉ tình thái: dồn, trơ, xế,

xiên ngang, đâm toạc); những tính từ chỉ

trạng thái: say, tỉnh, khuyết tròn để diễn tả

tâm trạng bất mãn giữa cuộc đời và số phận

Về giọng điệu, bài thơ và ngậm ngùi ai oánvừa bực dọc lại chán chờng nh tâm tình riêngthể hiện yêu cầu giải phóng con ngời khỏi bếtắc trong xã hội

Tiết 14-15 Đọc văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca – Lê Hữu Trác) Cao Bá Quát)

A Mục tiêu bài dạy

- HS thấy đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ khi cha tìm thấy lối ra trên ờng đời

đ Hiểu đợc các hình ảnh biểu tợng trong bài và đặc điểm của các bài thơ cổ

B Phơng tiện và cách thức thực hiện

- Phơng tiện: SGK, giáo án, bảng phụ

- Cách thức: Hớng dẫn đọc hiểu, vấn đáp, thảo luận

D Nội dung trên lớp.

1/ Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài Tự tình; nêu diễn biến tâm trạng của nv trữ tình

trong bài thơ

2/ Giới thiệu bài

- Hãy nêu hoàn cảnh lịch sử xã hội khi bài thơ ra đời?

Cao Bá Quát sống và nửa đầu TK XIX, khi nhà Nguyễn đã tiêu diệt xong nhàTây Sơn và thi hành chính sách hà khắc su cao thuế nặng khiến đời sống nhân dân vô cùng cực khổ khiến nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra Về chính sáchdùng ngời, nhà Nguyễn coi trọng ngời Nam hơn ngời Bắc Điều đó khiến nhiều trí thức Bắc hà khủng hoảng về niềm tin lí tởng để thấy rõ hơn tâm trạng đó, hôm nay chúng ta học bài

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

Đọc tiểu dẫn

- Tự ghi khái quát về

tiểu sử tác giả

- Hãy nhận xét khái

quát về cuộc đời con

ngời nổi danh nh nhà

nho tài tử này?

- Nêu hiểu biết của em

I/ Tìm hiểu chung

1/ Tác giả

- Tiểu sử SGK

- Cuộc đời, con ngời:

Cao Bá Quát nổi tiếng tài cao, viết chữ đẹp, văn hay có uy tín trong giới trí thức khi ông

đợc suy tôn “Thần Siêu Thánh Quát”

Ông còn là ngời khí phách hiên ngang, hoài bão ớc mơ muốn sống có ích cho đời Đó là một tích cách mạnh mẽ luôn mong ớc đổi thay, sống vợt khỏi khuôn lồng chật hẹp của chế độ Phong kiến tù túng

2/ Về tác phẩm

Trang 11

tiên với phép ngủ ngày

và mùi hơng rợu trong

vọng của con ngời khi tìm

chân lí hay cuộc đời mờ mịt

- Hoàn cảnh ra đời: làm trong khi đi thi Hội- thời điểm ông rất muốn thi thố tàinăng thực hiện chí hớng hoài bão của mình và đang phân vân kiếm tìm lẽ sống khác

II/ Đọc hiểu bài thơ

1/ Hình ảnh bãi cát dài và con đ ờng cùng

- Hình ảnh bãi cát dài mênh mông, bãi cát

này nối tiếp bãi cát khác “Bãi cát dài lại bãi

cát dài”

- Câu “Bớc một bớc nh lùi một bớc” Vì cát

trôi nên càng bức mạnh càng nh trôi- cảm giác rất thực mà có ngụ ý về con đờng công danh của tác giả

* Hình ảnh bãi cát dài đã miêu tả lại chặng ờng đầy gian lao khi nhà thơ qua vùng QuảngBình vào Huế dự thi Đó không chỉ là con đ-ờng thực mà còn là đờng công danh của bao ngời

đ Cùng với hình ảnh bãi cát dài còn là hình

ảnh con đờng cùng Đó là hình ảnh đầy ghê

sợ “Phía bắc núi, núi muôn trùng- Phía nam

núi nam, sóng dào dạt Anh đứng làm chi

trên bãi cát” là tợng trng của sự bao vây

không lối thoát Đờng cùng là đầy khó khăn,

là quẩn quanh bế tắc- do thi cử hà khắc đờng

đời khó khăn – Lê Hữu Trác) làm ngời đi đờng phải hoài nghi tự hỏi chính mình

2/ Hình ảnh ng ời đi đ ờng

- Đó là con ngời thật khốn khổ Đi một bớc

nh lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng

đ-ợc – Lê Hữu Trác) Lữ khách trên đ ờng nớc mắt rơi”

- Trên đó có nhiều loại, phần đông là “Phờng

danh lợi tất tả trên đờng đời”, vô số ngời say

vì hơi men, tỉnh rất ít

- Tâm trạng tác giả: đầu tiên là cảm thơng chính mình và mọi ngời, sau đó oán hận

“Không học đợc tiên ông phép ngủ, trèo non

lội suối giận khôn vơi” Tự hỏi “Anh đứng làm chi trên bãi cát?”

-> Ông khinh phờng danh lợi vì bả công danhphú quý, ông giận chính mình sao cha học phép ngủ kĩ ông đã bắt đầu có suy ngĩ khác phân vân tiếp tục hay từ bỏ con đờng ấy Nếukhông đi tiếp thì đi đâu? Nỗi tuyệt vọng bế tắc bao trùm

3/ Về nghệ thuật

- Bài thơ tạo dựng thành công hình tợng kẻ sĩ trên con đờng khẳng định mình

Trang 12

ởng lẽ sống sụp đổ tìm niềm

vui trong lẽ sống giang hồ

Đọc lại bài thơ

Củng cố: Hãy khái quát lại

nội dung và giá trị nghệ thuật

của tác phẩm

Dặn dò: Học thuộc bài, soạn

bài sau, chuẩn bị giờ sau trả

Về nghệ thuật, tác phẩm có nhiều nét mới vớinhiều cách xng hô nhiều câu than câu hỏi thể hiện tâm trạng day dứt của ngời trí thức khi

- HS hiểu các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mà đề viết số1 đặt ra từ

đó áp dụng trong bài số 2

- Biết cách phân tích đề văn nghị luận về một hiện tợng trong dời sống, nhận ra u và hạn chế của mình trong bài viết

B Công việc chuẩn bị và cách thức tiến hành

- GV chuẩn bị : chấm bài, phân loại bài theo các đối tợng K-TB-Y

- Cách thức tiến hành: nêu yêu cầu đáp án , trả bài, chữa bài, nhận xét

B Nội dung trên lớp

*Giới thiệu bài

Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

Tại sao cần đề cao lối sống này? lối sống đó

có phải là cẩu thả buông xuôi không?

+ Chứng minh: Lối sống đó thể hiện trong

Trang 13

Gv cho hs trả bài theo dõi:

Tự nhận xét và chữa bài vào

cuối bài hay vào vở ghi làm

sao rút đợc kinh ngiệm viết

đâu?(từ nguồn tự nhiên đang bị vơi cạn (dùng lãng phí, bị ô nhiễm, băng bắc cực tan bốc hơi mất )

Đặt giả thiết nếu thiếu nớc sạch sẽ ra sao?

(Cây cối vật nuôi chết , con ngời tranh giành

đánh nhau và diệt vong )+ Liên hệ giải pháp tiết kiệm nớc: trong sản xuất tiêu thụ chế làm sạch nớc

Bản thân em phải làm gì để mọi ngời cùng sửdụng nớc tiết kiệm và hiệu quả nhất?

-> Phạm vi kiến thức :

= Trong đời sống xã hội, trong văn học (Đ1)

= Trong sách vở tài liệu báo đài (Đ2)

II/ Trả và chữa bài

1 lỗi cơ bản về nội dung:

- Thiếu kiến thức hiểu biết vấn đề xh và

tự nhiên do cha có ý thức su tầm hay tựhọc

- Cha đủ các thao tác lập luận nên bài viết thiếu ý, sơ sài do cha có các bớc phân tích đề, lập dàn ý hợp lí

2/ Sai sót về hình thức trình bày:

- Cha cân đối 3 phần và hệ thống lập luận , luận cứ

- Lỗi trong chính tả, diễn đạt từ ngữ, câu cha đúng chuẩn chung

III/ Gọi điểm vào sổ điểm GV

Câu cá mùa thu

(Thu điếu- Nguyễn Khuyến)

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu và tâm hồn thanh cao của nhân vật trữ tình tác giả

Trang 14

- Thấy đợc sự tinh tế tài hoa trong miêu tả thiên nhiên và miêu tả tâm trạng ngụ tình.

B Phơng tiện và cách thức tiến hành

- Phơng tiện: SGK, bài soạn tranh vẽ (nếu có), bảng phụ chép 3 bài thơ thu NK

- Cách thức: Hớng dẫn hs đọc, vấn đáp, thảo luận và trả lời câu hỏi

1/ Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc lòng bài Tự tình -HXH

2/ Giới thiệu bài mới: Nguyễn Khuyến nổi danh trong làng thơ Việt Nam về thơ Nôm trong đó có chùm 3 bài thơ về mùa thu (Thu điếu, thu ẩm và thu vịnh) Hôm nay chúng ta tìm hiểu một bài thơ “Tiêu biểu hơn cả cho mùa thu làng cảnh VN”

Trang 15

Đọc tiểu dẫn và cho biết:

Về thể loại có đặc trng ntn?

Hoàn cảnh sáng tác

Bố cục bài thơ chia ra sao?

GV hớng dẫn đọc: chậm rãi,

Trầm lắng,hơi nhấn giọng ở

Các từ láy lạnh lẽo, tẻo teo

Hãy đọc lại bài thơ và cho

Biết thần thái riêng của cảnh

Thu bắc bộ đợc miêu tả ntn

Cho thảo luận để tìm ra cái

Trong và tĩnh trong bài thơ.

Sau khi cảm nhận về cảnh thu

GV cho treo bảng phụ chép

Cả 3 bài thơ về mùa thu của

- Thể loại: thất ngôn bát cú luật Đờng bằng chữ Nôm

, một thể thơ phổ biến của văn học trung đại.Thể bằng

- Bài thơ là một trong chùm thơ nổi tiếng về mùa thu

- Từ khó: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng

- Hoàn cảnh sáng tác: Có thể vẫn trong khi làm quan vì một số ý ý thơ đã bộc lộ điều đó

- Bố cục: 4 phần chia 2-4-2 với+ 2 câu đầu giới thiệu câu cá mùa thu ( đề tài)+ 4 câu giữa: Cảnh thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ

+ 2 câu cuối: tâm sự tác giả

đi trong làng ngõ trúc mọc xanh tốt

- Cảnh thu đó mang nét đặc trng của làng quê Việt Namnhất là vùng chiêm chũng, các chi tiết đều tả thực, không có

ớc lệ; có thể gợi lên trong lòng ngời đọc nét cảm xúc vềquê hơng

Cảnh thu vừa trong và tĩnh Trong nên nớc ao tởng nhìnThấy đáy, trời ít mây càng nổi màu xanh trong (xanh ngắt)

Tĩnh ở mặt ao nớc lặng (lạnh lẽo),sóng gợn tí, gió khẽ, Khách vắng Cái động (cá đớp) càng làm nổi bật cái tĩnh

3 Tình thuTrớc hết ta nhận ra tình yêu thơng gắn bó sâu nặng của Nhà thơ với cảnh quê, với những cảnh vật xinh xắn quen Thuộc nơi đây: ao nhỏ, thuyền câu bé, gió nhẹ sóng gợn,Ngõ trúc quanh co

Sau nữa ngời đọc nhận ra nỗi buồn trầm lắng chìm trongCảnh nhiều tâm sự u uẩn và ở trong dáng vẻ ngời đi câu

+ Ngồi lâu tựa gối ôm cần, có tiếng cá đớp động chân bèolàm thức tỉnh tâm trạng suy t

+ Ngời đi câu cá nhng chuyện đi câu không đợc quan tâm nhiều lắm, dờng nh chỉ là mợn chuyện để tả cảm giác thu và tâm trạng u hoài của mình Ông tả kĩ cái thanh

và vắng th nhàn nhng có gì không đợc toại nguyện nhànRất có thể nhà thơ đang suy t về việc đời, về hiện trạng rốiRen của đất nớc trong nạn ngoại xâm, về hiện trạng bất lựcCủa bản thân

 Bài thơ là tuyệt tác của Nguyễn Khuyến Bài thơ thể hiệnHiện sinh động sự hào hợp giữa vẻ đẹp u tĩnh của cảnh sắc Mùa thu với nỗi lòng u uẩn của con ngời muốn giữ đợc Tiết tháo trong sạch giữa cuộc đời rối ren nghiêng ngả

Ba bài thơ: Câu cá mùa thu, Uống rợ mùa thu và vịnh Mùa thu hợp thành chùm thơ thu nổi tiếng

Thu vịnh mang tính tổng hợp cao, làm rõ cảnh thu,tình thu

Và có điểm nhấn ở nỗi thẹn

Thu ẩm rõ ràng tái hiện mùa thu qua con mắt ngời say nênCảnh vật nhạt nhoà

Trang 16

- Phơng tiện: SGK, bài soạn, ông nghè bằng giấy (đồ chơi trẻ em)

- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu, vấn đáp, thảo luận

C Nội dung trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thu điếu và so sánh 3 bài thơ thu về cảnh

và tình thu

2 Giới thiệu bài mới

Đọc tiểu dẫn, cho biết về

hoàn cảnh ra đời, bố cục

bài thơ?

Hớng dẫn đọc: Toát lên

giọng điệu châm biếm mỉa

mai và chút cay đắng của

I.Tìm hiểu chung

1/Hoàn cảnh ra đời của bài thơ

Xh lúc này là xh thực dân nửa PK ,nho học

đang ở giai đoạn cuối,tệ mua quan bán tớc rấtphổ biến, xuất hiện nhiều kẻ chỉ có h danhkhông thực tài

Tiến sĩ giấy là hình nộm cho trẻ em chơingày rằm tháng 8 với mong muốn gd khoa cử2/ Bố cục bài thơ

+ Hai câu đầu: giới thiệu chung về tiến sĩ giấy+ 4 câu tiếp: phủ nhận tình trạng mua quanbán tớc trong chọn lựa nhân tài

+ 2 câu kết; một chút tự trào 3/ Các đối tợng miêu tả châm biếm trong bài:

- Đồ chơi của trẻ con: tiến sĩ giấy

- Những kẻ có danh mà không thực tài

- Số phận nhà thơ, có danh, có tài nhngkhông giúp đợc gì cho đất nớc

II Đọc và hiểu

1/ Dụng ý châm biếm+ 2 câu đầu: dụng ý châm biếm qua lặp từCũng với giọng điệu miệt thị về một hiện tợngbắt trớc giống nhau giữa ông nghè giả và ôngnghè thật và khẳng định bản chất không thểbắt trớc mà đợc

+ 2 câu 3-4 có nghĩa nổi về thành phần cái giả

với vài mảnh giấy đợc cắt dán và chút son đấtnặn là xong.Còn nghĩa ngầm về giá trị xoàngxĩnh của những cái danh hiệu bề ngoài

Mảnh giấy-thân giáp bảng, nét son-mặt văn

Trang 17

Gv liên hệ tệ mua quan

khó nhẽ che Hiển quý

đến nay đà mới rõ, Rõ từ

nằm co Chi bằng đi học

làm thầy phán, Tối rợu

sâm banh, sáng sữa bò.

Em hãy nêu và liên hệ

những vấn đề của đời sống

hiện nay: tình trạng chạy

theo chỉ tiêu thành tích,

bằng cấp của GD cũng nh

ngoài xh?

Hãy khái quát về nội dung

và nghệ thuật của bài thơ

Dặn dò: học thuộc bài,

làm BT nâng cao; chuẩn

bị tiết sau học TV luyện

tập

khôi Thân và mặt ấy là cao quý đợc chắt lọc

từ bao thế hệ và công sức rèn luyện sao dẽ có

đợc ;mà có thì cũng chẳng danh giá lắm!

+ 2 câu 5-6 gợi đến ý bình luận sắc xảo giữa

Tấm thân xiêm áo và cái giá khoa danh để

bình luận chuyện mua quan bán tớc bỏ quagiá trị thực cao cả(Tấm thân, xiêm áo) chỉnghĩ đến lợi lộc thu đợc (Cái giá khoa danh)+ 2 câu kết có ý tự cời mình với day dứt vì bất

lực Sách vở ích chi cho buổi ấy, áo xiêm nghĩ

lại then thân già (Ngày xuân dặn các con)

Qua baì thơ ta thấy tác giả đã mất lòng tin vềmột lớp ngời mà xh PK vinh danh không giúpích gì cho đất nớc và đã phần nào bộc lộ hoàinghi về t tởng khoa bảng vẫn đang đợc tôn thờ2/ Củng cố tổng kết

Bài thơ đã thể hiện cái nhìn châm biếm sâucay đối với những kẻ đỗ đại khoa có danh màkhông có thực ; đồng thờ thể hiện niềm daydứt về sự tồn tại mẫu hình con ngời nhà thơ tr-

ớc những đòi hỏi của thời cuộc

Lối thơ song quan đã đợc sử dụng có hiệu quảtạo cho ngời đọc những hiểu biết bất ngờ thúvị.Sự phong phú trong giọng điệu (Vừa châmbiếm trào phúng vừa tự trào) đã tạo cho bàithơ sắc thái trữ tình rất sâu vợt qua danh giới

- Nắm vững khái niệm trờng từ vựng và từ trái nghĩa

- Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc hiểu vb và làm văn

B Phơng tiện và phơng pháp tiến hành.

- Phơng tiện đồ dùng: SGk, giáo án và bảng phụ theo nhóm cho hs

- Phơng pháp tiến hành: vấn đáp gợi tìm, thảo luận theo nhóm, khái quát qua bảng

D Nội dung trên lớp

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu khái niệm về trờng từ vựng và từ trái nghĩa?

2.Giới thiệu bài

Trờng từ vựng là tập hợp những từ có nét chung về nghĩa Một trờng từ vựng

có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn; những từ trong trờng từ vựng

Trang 18

có thể khác biệt nhau về từ loại Do hiện tợng đa nghĩa, một từ có thể thamgia vào nhiều quan hệ trái nghĩa khác nhau.

Từ trái nghĩa là hiện tợng hai từ có nghĩa trái đối lập nhau Trên cơ sở học

từ lớp dới, hôm nay luyện tập về 2 hiện tợng đó

Đọc yêu cầu bài 1

 Với bài tập 2, GV cho

câu hỏi thảo luận và

+ Trờng từ vựng quân sự: Cung ngựa,

tr-ờng nhung, khiên, súng , mác, cờ.

+ Trờng từ vựng nông nghiệp: ruộng trâu,

làng bộ, cuốc, cày, bừa, cấy.

Trớc những trờng từ vựng quân sự, NĐCdùng thêm những từ phủ định: cha quen,

đâu tới, cha từng ngó Trớc ttv nôngnghiệp, ông lại dùng từ khẳng định: chỉbiết, ở trong, vốn quen làm Dùng hai ttv

đối lập nhau để nhấn mạnh các nghĩa sĩvốn là ngời nông dân không phải binh línhchuyên nghiệp Nhờ thế càng thể hiện lòng

đau xót cảm phục của tác giả trớc nhữngnghĩa binh yêu nớc, không hề có vai tròcủa triều đình

b Trong hai câu, Nguyễn khuyến dùng

đến 4 từ vội, ngay, chợt, bỗng đều có chung nét nghĩa chỉ diễn tiến rất nhanh hay bất ngờ Điều đó thể hiện nỗi đau đớn

và lòng thơng tiếc của tác giả trớc cái chếtcủa ngời bạn

Bài tập 2

a Những từ trái nghĩa là nhỏ-to, trớc-sau,

(trong bọn hè trớc lũ ó sau); thác-còn, sống-thác, già-tre, sớm-tối, trớc-sau (Kính yêu từ trớc đến sau ); xa-gần, sâu-nông,

buồn-vui

b Nhìn chung, việc sử dụng từ trái nghĩa

nh vậy khiến ngời đọc nhận thức trong thế

đối lập nội dung tác giả muốn chuyển tải ,nhờ vậy nội dung nổi bật hơn

VD: đối lập trong cách dùng từ trái nghĩalàm tăng mức độ chua xót trong nghịch lí:

Mẹ già ngồi khóc trẻ ; lòng thơng tiếc

trong Sớm dâng lời biểu, tối đày đi xa; Nâng cao quyết tâm chống giặc trong Thà

thác mà đặng câu định khái Hơn còn mà chịu chữ đầu Tây

Có thể chia 2 nhóm:

+ Nhóm ý đối lập: mẹ già ngồi khóc trẻ,

sớm dâng tối đày, ngời buồn cảnh có vui

Trang 19

yêu cầu của bài 3 và cuối giờ

gọi chấm một số em tiêu biểu

- Nắm các thành tựu vh chủ yếu của nhà thơ đặc biệt là mảng trào

phúng và về làng quê với ngôn từ điêu luyện

1 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc một số bài đã học và đọc thêm của Nguyễn Khuyến

2 Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

+ Ông sống vào giai đoạn td Pháp xâm lợcnớc ta, triều đình bất lực, từng bớc đầuhàng địch, ông bày tỏ thái độ bất hợp tácbằng cách từ quan về làng sống ẩn dật+ Ông ý thức đợc sự bất lực của khoa cửtruyền thống đã không giúp ích cho sựnghiệp bảo vệ đất nớc và luôn day dứt về

sự bất lực của mình Hành động từ quanchứng tỏ là một trí thức thanh cao trongsạch

+ Về quê sống trong 25 năm cuối đời Ông

là ngời yêu quê hơng, sống chan hoà vớigia đình, bạn bè hàng xóm.Ông làm thơnhiều với tình làng nghĩa xóm

2/ Về t t ởngTrong xh đã xuất hiện khủng hoảng t tởngkhi học vấn từ chơng khoa cử chỉ chuộng

Trang 20

- Sách vở ích gì cho buổi ấy,

áo xiêm luống những thẹn

thân già (Than già)

Dở trời ma bụi còn hơi rét,

Nếm rợu Trờng Đền đợc mấy

ông Hàng quán ngời về nghe

xáo xác, Nợ nần năm cũ hỏi

lung tung.

(Chợ Đồng)

Năm nay cày cấy vẫn chân

thua, Chiêm mất đằng chiêm

mùa mất mùa Phần thuế

quan Tây, phần trả nợ, Nửa

công đứa ở nửa thuê bò Sớm

tra da muối cho qua bữa,

Dặn dò: học bài, soạn bài

sau, làm các bài tập nâng cao

h văn không chuộng thực nghiệp, nho họccoi nhẹ công thơng nghiệp, triều đình vớichính sách “bế quan toả cảng” Tát cả đãlàm kìm hãm kinh tế đất nớc lạc hậu trìtrệ

Các tri thức đơng thời nh Nguyễn Trờng

Ông để lại hơn 800 tác phẩm bằng thơ vàcâu đối nhng hiện nay chúng ta đợc biếtkhoảng 500 tp

+ Nét bao trùm là thơ ông nhạt nhoà dầnyếu tố tải đạo mặc dù vẫn coi trọng khítiết, không buông mình thói tục đồng thờithơ ông mang nội dung mới là mặc cảm về

sự bất lực , xem mình là ngời thừa, đờithừa Điều này khác với nhà nho ở ẩn thờitrớc

+ Ông còn là nhà thơ lớn của dân tình,làng cảnh Việt Nam Trớc đó thờng là mợnhình ảnh ớc lệ Từ đây trong thơ mới cóphong cảnh dân tình nông thôn đích thựcvới ngày lụt, ngày ma, mất mùa, đói kémcho đến nếp sinh hoạt ngày tết, mừng lênlão VD: Vịnh lụt, Chốn quê, chợ Đồng,Thu điếu Cha ai nêu đợc chân thực cảnhquê nh thế

+ Thơ trào phúng, có nét tự trào và nộidung thâm trầm sâu sắc hơn Tú Xơng đó

là tiếng cời hóm hỉnh và đau đớn

+ Về nghệ thuật thơ Nôm: nhuần nhuỵ, tựnhiên không có dấu vết gia công đẽo gọt.Thơ và câu đối của ông chỉnh tề đăng

đối ,chân thật, gợi cảm

*Trong thơ ông có giọng điệu trữ tình tha

thiết, réo rắt nh bài Cuốc kêu cảm hứng,

Khóc Dơng khuê; Có giọng điệu trào

phúng, mỉa mai nh các bài Tiến sĩ giấy, Tự

trào, hội Tây, có giọng điệu chân quê nh Bạn đến chơi nhà, Chân quê.

Trang 21

Đọc văn tiết 22-23

Thơng vợ Trần Tế Xơng

A Mục tiêu cần đạt

- Qua hình ảnh bà Tú chịu thơng chịu khó vì chồng con, ân tình sâunặng và lòng cảm phục chân thành của tác giả đối với ngời vợ củamình

- Thấy đợc tài năng tả ngời, gợi cảnh giản dị mà sắc xảo, tài hoa vàviệc sử dụng từ ngữ hết sức chính xác, tinh tế của nhà thơ đã dựng lên

đợc hình ảnh bà tú, một ngời vợ điển hình của truyềng thống ViệtNam

B Phơng tiện cách thức

- Phơng tiện: giáo án, SGK, bảng phụ nam châm dính

- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu vb, vấn đáp, thảo luận qua các bảng,khái quát

ăn học rất quen thuộc từng đợc phản ánh trong văn chơng nh “Sáng trăng

trải chiếu hai hàng, cho anh đọc sách cho nàng quay tơ” và truyện Nôm có

Tống Chân Cúc Hoa, chèo có Lu Bình Dơng Lễ

Trong các nhà nho thì hiếm có ai tôn vinh công vợ nh Tú Xơng, ông làm thơ

ca ngợi và đã làm văn tế sống vợ Hôm nay ta học tp nh vậy

Đọc SGK và nêu hiểu biết

khái quát về tác giả và bài thơ

với giá trị tạo hình ?

Trong ca dao , hình ảnh con

cò thờng mang nghĩa ám chỉ

Thơ ông với 2 nhánh chủ yếu là trào phúng

và trữ tình

Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn quê gốc ởHải Dơng, nhng sinh tại Nam Định lấy ông

tú thờng sinh kế bằng buôn gạo ở bếnsông

Bài thơ với 4 câu trên: hình ảnh bà Tú chịuthuơng chịu khó, tần tảo đảm đang

4 câu sau : thái độ của ông tú với ngời vợ

Không gian là nơi mom sông-một dẻo đất

nhô ra nơi đầu sông bãi bến Hình ảnh bà

tú một mình xông pha thật tội nghiệp Từ

đó dẫn đến câu sau có ý tự trào trong cách

Trang 22

Thân cò lên thác xuống

ghềnh bấy nay.

Cái cò lặn lội bờ sông,

Gánh gạo nuôi chồng tiếng

Đua tài buôn bán ngoài sông

bãi bến buôn chín bán mời.

Trong họ ngoài làng vụng

nhẽ chào dơi nói thợ

khoa thi Hơng để hiểu hơn về

tiếng cời trào phúng ấy

đếm Nuôi đủ năm con

+ đến câu 3, hình ảnh bà Tú càng tội

nghiệp Lặn lội thân cò nơi quãng vắng

M-ợn hình ảnh con cò trong ca dao (cái cò lặnlội bờ sông )Đó là dáng hình ngời đàn bànghèo khổ phải vất vả đêm hôm để kiếm

ăn và nuôi con Từ thân cò (nhấn mạnh

thân phận phải chịu- Thân lơn bao quản

lấm đầu) càng tô đậm cái thui thủi một

mình gánh vác gia đình Kết hợp với câusau Eo sèo tạo vế đối chỉnh và gợi nỗi

vất vả nguy chỉnh nơi đầu sông bãi bến

đua tài buôn chín bán mời

 Ông Tú đã nhận thức đầy đủ về nỗivất vả quán xuyến của ngời vợ tảotần Thời đó một ông chồng nhà nhovới thói quen tự do phóng túng màcảm nhận đợc cũng là hiếm thấy2/ Tình cảm của ông Tú

nếu 2 câu thực là hình ảnh bà Tú đợc miêutả trong quan hệ với đời thì các câu sau làquan hệ đối nội với gia đình họ hàng Một duyên hai nợ âu đành phận Đúng làduyên nợ ông Tú có thể đang nói hộ tâm

sự riêng của bà Tú Đó còn là sự kết hợpcác thành ngữ dân gian = Năm nắng mờima để tri ân bà Tú

> Bức chân dung đầy đủ về bà Tú từ việc

lăn lộn với đời đến quan hệ trong gia đình

Từ con ngời ngoài đời làm ăn tháo vát chịuthơng chịu khó đến tâm trạng đức độ thảohiền vị tha đầy hi sinh Bà Tú trở thành

điển hình cho ngời vợ truyền thống ViệtNam

Câu kết là câu chửi – Lê Hữu Trác)chửi đời chửi tráchmình trong thói đời bạc mỏng đó là nhữnganh đàn ông dài lng tốn vải không chung l-

ng đấu cật với ngời phụ nữ trong gánhnặng gia đình, đó chính là thơng vợ

Tiết 23 Tiếng Việt

Thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu cần đạt

- Hs nắm đợc các thao tác chính của lập luận phân tích

- Nhận diện đợc thao tác lập luận phân tích khi đọc hiểu văn bản và bớc

đầu biết vận dụng trong viết bài văn, đoạn văn nghị luận

B Phơng tiện, cách thức tiến hành.

- Phơng tiện: SGK, giáo án, bảng phụ

- Cách thức: gv nêu câu hỏi vấn đáp, thảo luận và khái quát

C Nội dung trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ về bài tập trờng từ vựng hôm trớc (bài tập 3) hoặc sự chuẩn bị bài mới

Trang 23

2 Giới thiệu bài: Thao tác phân tích là một trong các cách lập luận con ngời

sử dụng nhiều trong các lĩnh vực cuộc sống-không chỉ trong làm văn Hôm nay chúng ta học để hiểu và sử dụng sao cho có hiệu quả

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

GV cho các tổ thảo luận viết

chung vào các bảng phụ và

cho treo lên cuối cùng nhận

a Định nghĩa: Phân tích là quá trình chia tách

sự vật hiện tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để đisâu vào xem xét kĩ nội dung và mối quan hệbên trong của sự vật đó

b Tác dụng của phân tích: thấy hết các giá trị

ý nghĩa, nhờ đó đánh giá đúng đối tợng Phântích còn giúp ta thấy mối quan hệ của đối t-ợng về nhiều mặt: nội dung, hình thức

Thấy đợc nguyên nhân kết quả và khái quát

đợc vấn đề

d Yêu cầu và một số cách phân tích:+ phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợpkhái quát Trong phân tích có thể sử dụngnhiều cách so sánh, giải thích, chứng minh,bác bỏ

+ Một số cách: cắt nghĩa và bình giá: Đi sâu

vào giảng giải,cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạocủa vấn đề đó ở các bình diện khác nhau

Chỉ ra quan hệ nguyên nhân kết quả; Liên hệ

đối chiếu

II Luyện tập

Bài 1 Đoạn văn nói về đời sống và cách sửthế của các nhà khoa học trớc hiện thực.Cách phân tích : phân loại đối tợng trên bìnhdiện làm khoa học trớc sự thật, có nhà khoahọc dũng cảm nói ra sự thật thì chịu cực khổ;uốn mình theo xuyên tạc thì sung sớng hởnglạc

Bài 2: Ngời viết Hoài Thanh sử dụng cáchliên hệ đối chiếu giữa các sự vật hiện tợng.Bài 3 cách phân tích là chỉ ra n/n và kết quả.Bài 4: Đó là cách phân tích: cắt nghĩa và bìnhgiá

Tiết 24 Tiếng Việt

Luyện tập về thao tác lập luận phân tích

(Về vấn đề xã hội)

A Mục tiêu bài học

- Giúp hs ôn lại các kĩ năng lập luận phân tích đã học

- Vận dụng vào phân tích một vấn đề xã hội

Trang 24

B Phơng tiện cách thức.

- Phơng tiện: Giáo án SGK, bảng phụ

- Cách thức: gợi ý thảo luận trả lời theo yêu cầu

C Nội dung trên lớp

1/ Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về thao tác lập luận phân tích? Các cáchphân tích? Nêu ví dụ về một cách trong SGK bài tập đã làm

2 / Giới thiệu bài luyện tập: Yêu cầu chung SGK

Gv gọi hs đọc và cho biết

tên gọi thao tác lập luận

trong mỗi đoạn trích?

Sau đó gv nêu diễn tiến

trong đoạn để minh hoạ hay

GV cho hs thảo luận và

trả lời câu hỏi gợi ý và

cho mỗi em chọn 1 đề viết

Đề 2 có yêu cầu viết đoạn

văn phân tích giữa bộ phận

và toàn thể?

- Cho biết mối quan hệ

giữa bộ phận với toàn

+ Trong đoạn trích Học vấn và văn hoá, tác gỉaphân biệt mối quan hệ khác nhau giữa học vấn

và phong cách văn hoá Chỉ ra chỗ có quan hệvới nhau và khác nhau giữa chúng và từ đây đặt

ra yêu cầu tu dỡng văn hoá với mọi ngời

 Đối với văn bản nghị luận yêu cầu khiphân tích phải chia tách ra nhiều vấn đềsâu hơn; chỉ ra nội dung thực chất vấn đềqua quan hệ giữa các vấn đề hay sự vậtkhác nh quan hệ giữa bộ phận với toànthể, sự giống nhau khác nhau, cái chính

và cái phụ Vd giá ngời thay đổi theohoàn cảnh còn bằng cấp có quan hệ vớivăn hoá

Bài tập 2: viết đoạn văn

Đề 1: Vấn đề đ ợc – Lê Hữu Trác) mất

Mỗi một con ngời ,ai cũng có tuổi tre, tình yêu

sự nghiệp Đó là những cái đợc quý giá củachúng ta Nhng mọi điều rồi sẽ mất đi theo thờigian năm tháng vì tuổi tác và bao điều khácnữa Điều đáng bàn là làm sao để cuộc đời tacho những cái đợc ấy trở nên có ý nghĩa khỏidùng phí phạm Với những cơ hội mà cuộcsống dành cho ta phải biết nắm gĩ và sử dụnghợp lý Ai cũng có sức khoẻ và tuổi trẻ hãy sửdụng hiệu quả, đừng lãng phí cho những việcvô bổ Học tập rèn luyện và sống cho ra sốngvới nhiệt tình tuổi trẻ, có cách thực hiện ớc mơ

Có cái đợc nh giàu sang thành tích sẽ chở thànhgánh nặng tạo ra sức ỳ bóp chết sức phấn đấu

Có những cái là phù phiếm có vấn đề theo lạiquá thực dụng Biết bao điều đã đặt ra cho talựa chọn và thực thi

Đề 2 Đoạn văn có bộ phận và toàn thể

Bộ phận và toàn thể là những vấn đề khôngtách rời nhau, nh giọt nớc trong lòng sông hồ

đại dơng bao la kia, nếu tách ra hạt nớc sẽ bốchơi không còn nguyên dạng Cò nằm trong toànthể thì còn tồn tại mãi Cũng nh cá nhân mỗi hschúng ta sống trong tập thể lớp mỗi ngời có cá

Trang 25

định mình.

Tiết 25-26 Đọc văn

Bài ca ngất ngởngNguyễn Công Trứ

- Phơng tiện SGK, giáo án bảng phụ

- Cách thức hớng dẫn đọc hiểu theo thể loại, vấn đáp thảo luận trả lời

Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Đọc tiểu dẫn và cho biết khái

Nhìn chung phải làm sao đọc

cho toát lên giọng điệu tự tin

th-ơng, thi nhiều lần vẫn trợt

Năm 1819 ông thi đỗ giải nguyên đỗ đầu kìthi Hơng và đợc làm quan cho triềuNguyễn Ông có tài năng tâm huyết nhiềulĩnh vực king tế , quân sự, văn hoá lập nhiềucông trạng cho nhà Nguyễn; nhng do tínhcách mà luôn bị thăng giáng thất thờng.2/ Tác phẩm

Ông sáng tác nhiều về chữ Nôm và thể hátnói (một làn điệu của ca trù)

Bài thơ chia làm 3 đoạn + 6 câu đầu: giới thiệu tài năng danh vị xhcủa tác giả

+ 12 câu tiếp tự giới thiệu về phong cách

Trang 26

Qua phần đọc, hãy nêu ấn tợng

chung của anh chị về con ngời

tác giả- qua đoạn thơ?

Tim những từ, cụm từ mang

tính chất tự xng của tác giả

Sau đó thảo luận trong nhóm

để tìm ra nghĩa của từ Ngất

ngởng?

Ngất ngởng có phải là trạng

thái sắp ngã? Còn nói lên

phong cách sống ntn?

Đọc lại đoạn thơ và cho biết

đoạn thơ đã miêu tả cuộc sống

của ông ntn?

Đó có phải là cuộc sống hởng

lac? Chỉ vì chủ nghĩa cá nhân

mà loạn chuẩn, lệch chuẩn trái

với thuần phong mĩ tục dân

tộc?

Cuộc sống mà cỡi bò thay

ngựa, mang hầu gái lên chùa

cho đến thái độ trớc đợc mất

của bản thân đều không chú ý

tiểu tiết đã phản ánh một

phong cách sống ntn?

( Gv cho hs thảo luận nhóm và

phát biểu chính kiến vào bảng

phụ hay phát biểu miệng )

Nêu cảm nhận về tác dụng của

các từ láy trong bài thơ ?

sống khác đời ngao du khác ngời, phẩmchất và bản lĩnh trớc thăng trầm và thế tháinhân tình

Câu cuối khẳng định lại phong cách sốngcủa mình

Con ngời tác giả hiện lên trong bài thơ làcon ngời lạc quan ham sống, a hành động ,biết gánh vác việc lớn vì xh mà cũng biếtsống cho bản thân mình Mọi hành xử đềuthoáng đạt, tự do

II/ Đọc hiểu văn bản.

1/ Lời tự thuật + Những cụm từ tác giả tự xng: Ông Hi Văn

tài bộ, tay ngất ngởng, ông, phờng Hàn Phú.

+ Lời tự thuật khẳng định tài năng và lí tởngtrung quân, mở đầu là học vị sau là chức t-

ớc, chiến tích và khái quát lại là Tay ngất

ngởng.

Có 4 lần nhắc lại từ ngất ngởng, Từ ngất

ng-ởng = ngất ngểu về một trạng thái không

đứng yên mà luôn chực ngã Cách dùng nhvậy ông đã tự đặt mình vào vị thế ngất ng-ởng để hàm chỉ một vị thế không khép mìnhvào khuôn phép, một con ngời phải có bảnlĩnh vợt lên trên thiên hạ; phải có lòng tin ở

mình và biết coi rẻ cái đợc- mất.

2/ Từ câu 9-> câu 18: Một phong cách sống,thái độ sống mới mẻ

Có ngời nói ông sống dờng nh đầy mâuthuẫn và “Ra ngoài vòng cơng toả” Thực

ra, ông vẫn nhất quán với mình từ thời tuổitre, lúc làm quan cũng nh khi về hu Nhngphải đợc về quê ông mới có điều kiện sốngphóng túng và ham sống ,vui sống với bảnthân

+ Sống với NCT, là biết coi trọng hiện tại ,biết thởng thức thú vui trong đời nh ngoạncảnh thiên nhiên, chùa chiền, thú hát cô

đầu, uống rợ Là con ngơì tài tử không thể

thờ ơ với những niềm vui cuộc sống Khen

chê phơi phới ngọn đông phong là phớt lờ

bỏ qua đàm tiếu và cảm giác nhẹ tênh khi

v-ợt qua rằng buộc Nhng đáng chú ý đâykhông phải là lối sống loạn chuẩn mà đó chỉ

là lối sống của cá nhân và trớc sau vẫn

“Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo

3/Về nghệ thuật tác phẩm

Trong đoạn thơ xuất hiện nhiều từ láy: phau

phau, đủng đỉnh, dơng dơng, phơi phới.

Những từ này đã cho thấy nhà thơ chú ý đềcao cuộc sống , trạng thái tinh thần khi đãthoát khỏi vòng cơng toả của tôn giáo hay lễgiáo phong kiến hay dung tục tầm thờng

Không phật không tiên, không vớng tục.

Trang 27

của cái tôi trữ tình tác

giả thể hiện trong tp

- Quan hệ và tác dụng của

nghệ thuật hát nói trong

việc thể hiện cái ngông

ấy ?

- > gv khái quát thành

tổng kết

Dặn dò: học lại bài thơ và làm

bài tập nâng cao đó là bài khó;

gv cần dành thời gian gợi ý

+ Lớp từ vựng mang tính chất nôm na dễ

hiểu thông tục: vào lồng ,tay kiếm cung, một

đôi dì, nực cời, phờng

 Tính khẩu ngữ đã đem lại cho bài thơ

vẻ đẹp sống động gần gũi hóm hỉnh;

là dáng vẻ nghênh ngang của con

ng-ời ung dung bớc giữa đng-ời thờngIII/ Tổng kết

- Bài ca ngất ngởng đã thể hiện đậmnét lí tởng sống của NCT: coi tất cả làmột cuộc chơi và luôn hết mình trongcuộc chơi ấy Lối sống đó luôn nhấtquán trong cái vì đời và vì mình

- Về nghệ thuật, giữa nội dung t tởngcảm xúc muốn bộc lộ và ngôn ngữriêng của thể hát nói có sự cộng hởngtốt đẹp ; nhờ thể hát nói mà cái ngấtngởng ấy mới đợc thể hiện hết cungbậc vốn có

Baì tập nâng cao

Tác phẩm hát nói là bài thơ thể hát xen nói

đủ gồm 11 câu chia 3 khổ(trổ) : trổ đầu 4câu; trổ giữa 4câu; trổ cuối 3 câu

Bài ca ngất ngởng thuộc loại hát nói dôi khổgồm 19 câu Câu đầu gieo vần chân mang

thanh trắc (sự) ứng đối với vần lng (bộ) ở

câu liền kề Hai câu 2-3 gieo vần chân thanhbằng; 2 câu 4-5 gieo vần chân thanh trắc ;

- Phơng tiện: SGK, giáo án, bảng phụ

- Phơng pháp: hớng dẫn theo nội dung vấn đáp, thảo luận

C Nội dung trên lớp

1 /Kiểm tra : bài tập phân tích (tiết trớc giao làm)

Trang 28

2/ Giới thiệu bài: Đây vẫn là tiết luyện tập sau bài lí thuyết về lập luận phântích Hôm nay ta học thêm về cách phân tích thơ qua một số đoạn trích vớimột số cách thức phân tích quen thuộc.

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

Đọc đoạn văn của Lê Trí Viễn

và quan sát suy nghĩ trả lời câu

nội dung, t tởng, hay nghệ

thuật của câu đoạn thơ đó

Có thể lấy trong bài Sa hành

đoản ca (CBQ)

(Gv cho hs theo nhóm thảo

luận và viết chung vào bảng

theo tổ vào bảng phụ và chấm;

+ Dựa vào cách sử dụng từ ngữ của văn bản:

từ Cậy chứ không nhờ; chịu lời chứ không

nhận lời; và vì sao dùng lạy để thuyết phục

* Cách phân tích: bám sát vào vb, phân tíchnghĩa biểu cảm của các từ, đối chiếu sosánh quan hệ tình cảm Để làm rõ ý nghĩa

hệ trọng, thiêng liêng và đau đớn của Thuý

Kiều trong Trao duyên.

Bài tập 2 Viết đoạn văn có áp dụng một số

cách phân tích

Ví dụ bám theo một số hình thức thể hiện:thể thơ, ngữ âm (vần, thanh), nhịp điệu, từngữ hình ảnh, biện pháp tu từ, từ chỉ khônggian thời gian

Cs thể nêu trực tiếp ấn tợng cảm xúc về vấn

đề; phân tích riêng thành hình ảnh; hay dựavào quy luật tâm lí mà tiến hành

Bài luyện tập có 2 yêu cầu; các em cần nắmvững và luyện tập thành thục, về nhà cầnhoàn thiện thêm

B Nội dung chuẩn bị và cách thức tiến hành

- Chuẩn bị: gv chấm bài và phân loại 3 đối tợng cùng các lỗi cơ bản,soạn bài

- Cách thức: cho hs phân tích đề, tự nhận xét yêu cầu của bài, trả và tựchữa bài

C Nội dung trên lớp

Hoạt động thày và trò Nội dung trên lớp

Đọc và chép lại đề bài đã làm I / Tìm hiểu và phân tích đề bài1/ Đọc và chép đề bài

Trang 29

(kể cả đề không làm)

Sau đó nêu yêu cầu của đề

bài? Nêu luận đề chính?

tự chữa vào vở để rút kinh

nghiệm cho bài sau

2/ Yêu cầu cơ bản

Có 4 đề SGK , mỗi đề có yêu cầu riêng

nh-ng tựu trunh-ng đều có các bớc làm gốnh-ngnhau:

- Mở bài: dẫn dắt vào vấn đề mỗi đềmột lĩnh vực khác nhau của đời sốngxã hội

+ Đề 1: Lẽ ghét thơng trong đời sống hàngngày

+ Đề 2: Nhân nhận xét của Tuân Tử, phátbiểu quan niệm ứng xử trớc những lời khenchê của ngời khác

+ Đề 3: Từ 2 câu thơ của Tố Hữu, bàn về

thắng hay bại ; khôn dại trong cuộc sống.

+ Đề 4: thông qua lơì nói của nhạc sĩ, ngờiviết trình bày về vấn đề khiêm tốn, sự từngtrải

 Nhng đều có điểm giống nhau:

+ B3-Bàn luận mở rộng, liên hệ thực tế:trong sách vở, ngoài cuộc đời, trên phim

ảnh, em chứng kiến hay nghe kể lại

+ B4-Kết luận về vấn đề

II/ Trả bài , nhận xét

1/ Trả bài2/ Nhận xét

- Gv nhận xét chung về tỉ lệ chất lợng

- Hs tự nhận xét về bài làm của mình

III/ Chữa bài

1/ Chữa lỗi sai chính tả và diễn đạt2/ Chữa và bổ xung ý sai, thiếu cho bài

IV/ Gọi vào điểm

- Thấy đợc cách diễn đạt tinh tế bằng lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sứcthuyết phục cao và lập luận chặt chẽ của tác giả

B Cách thức và phơng pháp.

Trang 30

1/ Phơng tiện: SGK, giáo án, bảng phụ.

2/ Cách thức: hớng dẫn đọc văn bản cổ văn vấn đáp gợi tìm và thảo luận trớcvấn đề khó

C Nội dung trên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc Bài ca ngất ngởng

2 Giới thiệu bài: các em đã đợc học một vb thuộc thể loại chiếu(Chiếu dời đô ) của Lí Nhân Tông Hôm nay ta học “Chiếu cầuhiền” - để hiểu nội dung t tởng sáng suốt cũng nh tấm lòng vìdân vì nớc của vua Quang Trung và nghệ thuật tinh tế trong lậpluận sắc xảo của Ngô Thì Nhậm.qua một vb thuộc về nghij luậnchính trị xã hội

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

- Bố cục của bài ?

- Thể loại chiếu ? (Gv nói

luận chính trị xã hội đối

tợng bài này là nho sĩ

hiền tài nên lời lẽ mềm

Khi nhà Lê Trịnh sụp đổ, ong đi theophong trào Tây Sơn đợc trọng dụng và viếtnhiều văn bản giấy tờ quan trọng trong đó

có “Chiếu cầu hiền”

2 / Bài chiếu+ Viết vào khoảng năm 1788-1789 khi đómột số kẻ sĩ Bắc hà ngời thì r ẩn giữ lòngtôi trung kẻ thì tự vẫn chết theo vua cũ ,ngời thì trong lòng hoang mang cha tinvào triều đại mới

+ Mục đích bài chiếu: thuyết phục trí thứcquan lại triều cũ ra làm quan , đem hết tàitrí ra giúp nớc

+ Bố cục bài chiếu: 3 phần

-Đ1 đến sinh ra ngời hiền: mối quan hệ

giữa hiền tài và thiên tử

-Đ2 tiếp đến Chính sự buổi đầu cho trẫm:

miêu tả thái độ của nho sĩ Bắc hà trớc việcdiệt Trịnh của quân Nguyễn Huệ và tấmlòng khiêm nhờng, kiên quyết trong việccầu hiền

-Đ3 Còn lại: Con đờng cầu hiền của vuaQuang Trung

II Đọc hiểu vb

1/ Mối quan hệ giữa ng ời hiền và thiên tử.+ Tác giả lấy tài lệu trong câu nói củaKhổng Tử để khẳng định ngời hiền nh saosáng trên trời, sao tất phải chầu về BắcThần (thiên tử) Nói cách khác, ngời hiềnphải quy thuận nhà vua Ngời hiền vì thếkhông nên giấu mình ẩn tớng vì nh thếkhông đúng với ý trời và phụ lòng ngời.-> Mở đầu ngắn gọn hình ảnh, tác giả đa

ra luận điểm không thể phủ định nỏi Lí lẽ

ấy càng thuyết phục khi tác giả đứng trênquyền lợi của dân tộc

2/ Thái độ của nho sĩ Bắc hà

Trang 31

sĩ Bắc hà ra sao?

Nhận xét về tác dụng

cách miêu tả đó?

- Thái độ và tấm lòng của

vua Quang Trung đợc

Củng cố: Các luận điểm đa ra

trong bài chiếu là gì ? Có sức

thuyết phục không ?

(Gv cho thảo luận và trả lời bằng

viết bảng hay vấn đáp)

 Các luận điểm :

- Thiên tính của ngời hiền

là để dùng ở đời

- Thực trạng ngời hiền Bắc

hà cha hiểu về triều đình

và vai trò quyết định của

ngời hiền với đất nớc,

cũ mà bỏ đi ở ẩn hay dại dột tự vẫn

+ Ngời ở lại trong triều thì im lặng nhnhững con ngữa đứng xếp hàng làm nghitrợng Quan lại cấp dới hơn thì làm việccầm chừng

 Tác giả đều dùng các hình ảnh ẩn

dụ lấy tích trong Tứ th, Ngũ kinh(“Ngời hiền ở ẩn cố giữ tiết tháo nh

da bò bền”, Để đánh vào tâm límột số ngời cho rằng Quang Trungchỉ là kẻ võ bền ít học

+ Vua đang mong đợi ngời hiền tài: “Trẫm

đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêmmong mỏi, những ngời học rộng tài caocha thấy có ai tìm đến”

+ Nhà vua giãi bày tâm sự của mình:

-> Lời lẽ khiêm nhờng, tha thiết, lập luậnchặt chẽ khiến ngời hiền không thể làmngơ Một chủ trơng sáng suốt để tập hợpthức giúp nớc

3/ Đ ờng lối cầu hiền của nhà vua

- Đờng lối cầu hiền rất đúng đắn vàrộng mở

+ Đó là mở rộng tất cả các tầng lớp nhândân từ quan viên lớn nhỏ đến dân chúngtrăm họ- đều đợc phép dâng sớ bày tỏ việcnớc; có nghĩa là toàn dân ai cũng có quyền

đóng góp vào việc xây dựng đất nớc + Cách tiến cử cũng rộng mở và dễ làm ,gồm 3 cách : tự mình dâng sớ tỏ bày viẹcnớc ,do các quan tiến cử và bản thân dâng

sớ tự cử

+ Cuối cùng, tác giả kêu gọi những ngời

có đức tài hãy cùng với triều đình chungvai ghánh việc nớc để hởng phúc lâu dài

III/ Tổng kết

Bài chiếu đã thể hiện tầm chiến lợc nhìn

xa trông rộng của vau Quang Trung trongviệc nhận thức vai trò của hiền tài với đấtnớc Cỗu hièn là việc làm tất yếu của triều

đại tiến bộ mới Ngô Thì Nhậm đã nhậnthức sâu sắc tấm lòng của nhà vua và thể

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hài vóc dáng ngời bệnh - Giáo án ngữ văn học kì I (nâng cao lớp 11)
Hình h ài vóc dáng ngời bệnh (Trang 3)
Bảng phụ) - Giáo án ngữ văn học kì I (nâng cao lớp 11)
Bảng ph ụ) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w