1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện

81 718 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Trường học Công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 687 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong khoảng thời gian hai mươi năm trở lại đây mọi người đượclàm quen với khái niệm kiểm toán nói chung và kiểm toán nhà nước, kiểmtoán nội bộ, các công ty dịch vụ tư vấn kế toán – kiểm toán nói riêng Việchình thành và phát triển dịch vụ kiểm toán là nhu cầu không thể thiếu củanền kinh tế thị trường nhằm thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyểnđổi và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán ở nước ta đã nhanh chónghình thành và phát triển Từ hai công ty kiểm toán thành lập đầu tiên năm

1991 đến nay đã có hơn 150 công ty kiểm toán được phép hành nghề vớiloại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn là chủ yếu Là mộtsinh viên năm cuối của chuyên ngành kiểm toán và được sự giúp đỡ cũngnhư tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc với kiến thức thực tế trướckhi ra trường của nhà trường và thầy cô, em đã chọn Công ty trách nhiệmhữu hạn Kiểm toán Đông Dương để thực tập Đề tài nghiên cứu của em là:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương thực hiện”

Em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Mỹ cùng Công ty TNHH Kiểmtoán Đông Dương đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn và tạo điều kiện cho em

về mọi mặt để em có cơ hội thực tập tốt nhất Tuy nhiên do những hạn chế

về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài nghiên cứucủa em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được nhiều

sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng bạn đọc để em có thể hoàn thiện đềtài hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương.

Giới thiệu sơ lược về công ty:

- Tên công ty : Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương

- Tờn giao dịch: Indochina Auditing Company Limited

- Tờn viết tắt : I.A CO., LTD

- Số đăng ký kinh doanh: 0102027935

- Ngày cấp : 29/08/2006, thay đổi lần hai ngày 15/11/2007, thayđổi lần cuối ngày 21/01/2009

- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Văn Học

- Vốn điều lệ: 3.600.000.000,00

Trụ sở chớnh: Số nhà 29 Ngừ 171 Phố Nguyễn Ngọc Vũ Phường Trung Hũa - Quận Cầu Giấy – Hà Nội

- Văn phũng đại diện: Phũng 1505 toà nhà 198 - Đường NguyễnTuân – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại: (04) 210 5538 - (04) 210 7935 Fax: (04) 224 9408.

- Email: audit@imct.com.vn

- Số nhõn viờn: 20

- Lĩnh vực hoạt động chính của công ty: Công ty hoạt động chínhtrong các lĩnh vực kiểm toán, tư vấn và thẩm định giá

Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương (I.A) (sau đây

sẽ gọi tắt là công ty) là doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lậpngày 24/08/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0102027935, công ty đã được Bộ Tài chính cũng như Hội Kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA) công nhận là doanh nghiệp Kiểm toán đủ

Trang 3

điều kiện thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm cho các doanhnghiệp Qua nhiều lần chuyển nhượng phần vốn góp thì đến nay công ty có

2 thành viên góp vốn:

Ông Nguyễn Văn Học Hiện sở hữu 50% vốn điều lệ công ty Ông Nguyễn Anh Tuấn Hiện sở hữu 50% vốn điều lệ công ty

1.2 Các hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

1.2.1 Các dịch vụ chính của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương Dịch vụ kiểm toán:

 Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm (Doanh nghiệp, Dự án, Hànhchính sự nghiệp, Các tập đoàn, tổ chức kinh tế, …);

 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án, cácCông trình xây dựng cơ bản;

 Kiểm toán Báo cáo tài chính các dự án do các tổ chức Quốc tế tàitrợ;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Dịch vụ kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá;

Dịch vụ kế toán:

 Dịch vụ kế toán bao gồm việc ghi chép, giữ sổ, lập báo cáo thuế, lậpcác báo cáo tài chính quý, năm theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhànước Việt Nam và của Công ty mẹ;

 Trợ giúp các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi báo cáo tài chínhđược lập theo Chế độ Kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với cácnguyên tắc kế toán được thừa nhận chung, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tậpđoàn;

 Xây dựng hệ thống kế toán, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanhnghiệp;

Trang 4

Dịch vụ tư vấn tài chính:

 Tư vấn về chính sách tài chính, thuế, quản trị doanh nghiệp;

 Tư vấn quyết toán vốn đầu tư, tư vấn quyết toán đầu tư XDCB;

 Tư vấn về hợp nhất và mua lại doanh nghiệp;

 Cổ phần hoá, tư nhân hoá và thủ tục niêm yết;

 Tư vấn nghiệp vụ kinh doanh;

 Tư vấn đầu tư;

 Tư vấn luật và kinh doanh;

 Tư vấn giải pháp doanh nghiệp;

 Triển khai và đánh giá hệ thống mạng;

 Lựa chọn hình thức công nghệ thông tin;

Dịch vụ tư vấn thuế:

 Kế toán thu nhập và chuẩn bị tờ khai thuế;

 Dịch vụ tư vấn thuế liên quốc gia;

 Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế;

 Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế;

Dịch vụ định giá tài sản:

 Định giá bất động sản và tài sản của doanh nghiệp;

 Định giá doanh nghiệp cho mục đích mua bán và thanh lý;

 Định giá cho mục đích liên doanh và cơ cấu lại doanh nghiệp;

 Thẩm định, đánh giá tài sản và nguồn vốn theo yêu cầu;

 Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, chuyển đổi doanhnghiệp;

Dịch vụ đào tạo:

 Đào tạo kế toán, kiểm toán và quản trị kinh doanh;

 Đào tạo về kỹ thuật kiểm toán nội bộ;

Trang 5

 Tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức Chuẩn mực Kế toán, Kiểmtoán Quốc tế; Luật Kế toán; Chế độ kế toán; Chuẩn mực Kế toán, Kiểmtoán Việt Nam;

Như vậy công ty đã đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của mìnhnhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế và mở rộng thịtrường

1.2.2 Các nhóm khách hàng của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

Từ khi mới thành lập cho đến nay, công ty đã nỗ lực trong việc pháttriển thị trường, các khách hàng của công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực

và ngành nghề khác nhau, các khách hàng của công ty:

Kiểm toán Báo cáo tài chính:

Công ty kiểm toán báo cáo tài chính cho các công ty thuộc các loạihình doanh nghiệp khác nhau và thuộc các lĩnh vực khác nhau như:

- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp và đặc biệt làcác công ty thuộc tập đoàn VINASHIN: Công ty công nghiệp tàu thủyThành Long, công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy Cà Mau, công tyTNHH MTV đầu tư và phát triển công nghiệp tàu thủy Hậu Giang, v.v

- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp: Tổng công tyLâm nghiệp Việt Nam và các công ty thành viên như công ty ván dăm TháiNguyên, công ty lâm nghiệp Hòa Bình, công ty lâm nghiệp Đông Bắc,v.v

- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng: Tổng công ty xâydựng Thanh Hóa, công ty cổ phần xây dựng Minh Cát, công ty cổ phầnxây dựng các công trình giao thông, v.v

Trang 6

- Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ:Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật cao Việt Nhật, công tyTNHH MTV thương mại và du lịch Vinashin Quảng Bình, v.v

- Các công ty kinh doanh trong các lĩnh vực khác: Công ty cổ phầnkhoáng sản Phú Yên, các doanh nghiệp thuộc tập đoàn than và khoáng sảnViệt Nam, công ty cổ phần bao bì Thanh Hóa, công ty sách thiết bị và xâydựng trường học Hà Nội, v.v

Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, quyết toán các dự án, các công trình XDCB:

- Các ban quản lý dự án: Ban quản lý dự án thủy lợi tỉnh Yên Bái,ban quản lý các dự án đầu tư XDCB tại các chi nhánh Ngân hàngNN&PTNT Hà Nội, ban quản lý dự án quận Long Biên - Hà Nội, v.v…

- Sở LĐTB&XH các tỉnh: Tỉnh Phú Yên, tỉnh Bình Thuận, v.v…

- Các ngân hàng, các trường trung học, câc trường đại học: Ngânhàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hải Dương, trường đại học điềudưỡng Nam Định - Bộ Y Tế, trường trung học kinh tế Hà Nội, v.v…

- Các công trình xây dựng: Các công trình XDCB của ban quản lý ditích và danh thắng Hà Nội, v.v…

- Các khách hàng kiểm toán khác: Trung tâm kỹ thuật sản xuấtchương trình - Đài Truyền hình Việt Nam, trung tâm truyền hình Việt Namtại TP Cần Thơ, trụ sở làm việc và trung tâm thương mại Tuấn Tài, Chicục đê điều và phòng chống bão lụt TP Hà Nội - Sở NN & PTNT, v.v…

Công ty đã có được một lượng khách hàng tương đối và được sự tínnhiệm cũng như niềm tin của khách hàng khi hợp tác cùng công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương.

Trang 7

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH kiểm toán Đông Dươnggồm một Giám đốc, một Phó Giám đốc, có các chủ nhiệm kiểm toán, cáctrưởng phòng kiểm toán, kế toán trưởng và các nhân viên trong công ty.Các chức vụ cụ thể tại công ty như sau:

Ông Nguyễn Văn Học Kiểm toán viên Bộ Tài Chính - Giám đốcÔng Nguyễn Minh Ân Kiêm toán viên Bộ Tài Chính - P.Giám đốcÔng Nguyễn Minh Chung Kiểm toán viên BTC -Chủ nhiệm kiểm toánÔng Nguyễn Lương Thuyết Kiểm toán viên BTC -Chủ nhiệm kiểm toánÔng Nguyễn Anh Tuấn Kiểm toán viên BTC -Chủ nhiệm kiểm toán

Bà Bùi Thị Kim Thanh Kiểm toán viên - Trưởng phòng Kiểm toán

Bà Lương Thị Nguyệt Kỹ sư xây dựng - Kiểm toán viên - Trưởng

phòng Kiểm toán XDCB Ngoài ra Bà Bùi Thị Kim Thanh còn là kế toán trưởng Mô hình này

là khá phù hợp đối với một doanh nghiệp có quy mô như công ty

Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình sau:

Sơ đồ quản lý công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Chủ nhiệmkiểm toán

Trưởng phòngkiểm toán

Kế toántrưởng

Trang 8

Giám đốc công ty: Là người điều hành cao nhất trong mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viêncông ty về quyết định của mình…

Phó giám đốc: Phụ trách từng lĩnh vực được phân công có trách

nhiệm giúp giám đốc công ty điều hành công ty theo sự phân công và ủyquyền của giám đốc công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm về những lĩnhvực được phân công hoặc được ủy quyền…

Bộ phận kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty.

Giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê và hạch toán tại công ty…

Bộ phận nghiệp vụ: Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kiểm toán, thẩm

định giá, tư vấn tài chính, kế toán theo đúng yêu cầu của pháp luật Thamgia ký kết hợp đồng kinh tế và giao dịch với các đối tác trong lĩnh vựcmình phụ trách…

Bộ phận văn phòng: Quản lý hồ sơ nhân sự, sổ BHXH, sổ lao động,

hợp đồng lao động, soạn thảo các quyết định tiếp nhận và thuyên chuyểnnhân sự khi có lệnh của giám đốc công ty Quản lý và lưu trữ các công vănđến - đi của công ty Quản lý con dấu trên cơ sở các văn bản pháp quy củanhà nước về quản lý con dấu

1.3.2 Tổ chức nhân sự của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

Trình độ và kinh nghiệm của nhân sự công ty là nhân tố quyết địnhcho sự thành công của công ty Công ty luôn đặt yếu tố con người lên hàngđầu và con người luôn là yếu tố được quan tâm đặc biệt nhất để đảm bảodịch vụ của công ty cung cấp đạt chất lượng cao Do vậy, đội ngũ nhân sựcủa công ty được trang bị đầy đủ các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để

có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể và đặc biệtvới yêu cầu kiểm toán của khách hàng và các đơn vị thành viên Công ty

có đội ngũ trên 20 kiểm toán viên và nhân viên chuyên nghiệp tốt nghiệp

Trang 9

các trường đại học, cao học trong và ngoài nước, có kiến thức kinh nghiệmthực tiễn sâu sắc, đã từng làm việc trong lĩnh vực kiểm toán từ 5 đến 10năm tại các công ty kiểm toán lớn trong nước và các hãng kiểm toán Quốc

tế tại Việt Nam Với kinh nghiệm đã tích luỹ trong các lĩnh vực kế toán,kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, Nhân viên công ty có phongcách làm việc chuyên nghiệp, tận tình, đồng hành và phát triển cùng kháchhàng; ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty cam kết mang lại chokhách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất

Trong mỗi cuộc kiểm toán, công ty cử ra một đoàn kiểm toán cónăng lực chuyên môn, có kinh nghiệm về kiểm toán các cơ quan đơn vị cócùng lĩnh vực ngành nghề và loại hình doanh nghiệp để tiến hành côngviệc này Đây là một đoàn kiểm toán bao gồm những nhân viên đã đượcđào tạo có hệ thống, có nhiều kinh nghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và

đã tham gia kiểm toán báo cáo tài chính của những đơn vị có mức độ phứctạp cao Ngoài lãnh đạo Công ty Kiểm toán phụ trách chung thì thành phầncủa đoàn kiểm toán gồm 1 chủ nhiệm Kiểm toán 1 kiểm toán viên và cácnhân viên chuyên nghiệp (tuỳ theo khối lượng công việc của khách hàng

và công ty căn cứ vào năng lực cũng như trỡnh độ chuyên môn của từngnhân viên để bố trí nhân sự cho các cuộc kiểm toán một cách hợp lý nhất).Công ty tin tưởng rằng với thành phần đoàn kiểm toán mang tính chuyênnghiệp cao, có trình độ chuyên môn vững vàng sẽ mang lại sự hài lòng chokhách hàng khi sử dụng dịch vụ của Công ty

Bên cạnh đó công ty còn có các cộng tác viên, hợp tác với công tytrong các mùa kiểm toán, ngoài ra công ty thường xuyên tạo điều kiện chocác nhân viên có cơ hội được học tập nõng cao kiến thức ngành nghề,tuyển dụng nhõn viờn mới và tổ chức cỏc lớp đào tạo cho kiểm toán viên.Ngoài ra cụng ty luụn cú có những chính sách khen thưởng, hỗ trợ nhânviên trong quá trỡnh cụng tỏc cũng như nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ Với

Trang 10

các nhân viờn cú thành tớch trong cỏc kỳ thi như kỳ thi lấy chứng chỉ CPAhàng năm thỡ cụng ty cũng cú mức khen thưởng nhất định nhằm động viờntinh thần nõng cao năng lực chuyờn mụn của nhõn viờn cụng ty Cụng tycũng tuyển thờm nhõn sự hàng năm để tăng cường nguồn nhõn lực nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khỏch hàng.

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ với nghề kiểm toán – một nghề đặc thù vớitiền lương của nhân viên chiếm phần lớn tổng chi phí, đầu vào chính làchất xám của đội ngũ nhân sự và đầu ra chính là kết quả mang lại từ thànhquả lao động chất xám của đội ngũ nhân sự công ty Bên cạnh đó vì là mộtcông ty kiểm toán nên nhân sự của công ty phần lớn là các kiểm toán viên

và có kiến thức về kế toán rất vững chắc, do đó bộ máy kế toán tại công tyđược tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ, bộ máy kế toán chỉ bao gồm một kếtoán trưởng và một kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán tài chính chịu sự chỉđạo trực tiếp của giám đốc công ty Bộ phận kế toán tài chính có các tráchnhiệm sau đây:

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong từng kỳ kế toán, giúp giám đốc công ty kịp thờiđiều chỉnh cho phù hợp với kế hoạch hàng năm

- Định kỳ tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê tài sản của công ty bao gồm:Kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ,…

- Thực hiện việc lập báo cáo kế toán theo đúng quy định của luật kếtoán và các luật khác có liên quan

- Tổ chức chỉ đạo việc lưu trữ chứng từ, hồ sơ, sổ sách kế toán Giữ

bí mật số liệu kế toán và tài liệu kế toán

Trang 11

Bộ máy kế toán tài chính của công ty có các chức năng và quyền hạnsau đây:

- Giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, thống kê và hạch toán tại công ty

- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê tại công ty

- Thực hiện việc thu hồi và giải quyết công nợ

- Đề xuất và quản lý quỹ của công ty theo đúng những quy định củacông ty cũng như của nhà nước

- Phối hợp với bộ phận nghiệp vụ và văn phòng đại diện của công ty

để làm công tác thanh toán quyết toán và thu hồi công nợ

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương

1.5 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương.

Một cuộc kiểm toán nói chung thường chia làm 3 giai đoạn nhưngquy trình kiểm toán tại công ty được cụ thể hóa thành 5 bước như sau:

Bước 1 - Công tác tiếp xúc và giới thiệu

B1.1 Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.

Công ty tiếp nhận yêu cầu của khách hàng bằng Điện thoại, Fax,bằng thư mời hoặc tiếp xúc trực tiếp

Trong mọi trường hợp, yêu cầu của khách hàng được báo cáo trựctiếp cho Giám đốc Công ty (hoặc Phó giám đốc trong trường hợp Giám

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 12

đốc đi vắng) (dưới đây gọi tắt là Giám đốc) để được xem xét và phân công

đi khảo sát yêu cầu cụ thể của khách hàng

B1.2 Khảo sát yêu cầu và hồ sơ khách hàng

- Khi được phân công khảo sát yêu cầu và hồ sơ khách hàng, người

đi khảo sát thực hiện các nội dung sau:

 Lý do tại sao khách hàng phải kiểm toán

 Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của côngty

 Thu thập thêm các thông tin khác căn cứ vào đặc điểm và yêucầu riêng của khách hàng

 Đánh giá chung về báo cáo, hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán củakhách hàng

 Các thông tin quan trọng như: khách hàng đang bị kiện tụng,khách hàng đang bị phá sản, tranh chấp nội bộ được đặc biệt chú ý và ghinhận vào mẫu khảo sát

- Kết quả khảo sát được ghi chép rõ ràng, đánh giá sơ bộ về mức độphức tạp của cuộc kiểm toán, thời gian dự kiến và nhân sự cần thiết đểthực hiện Trong trường hợp xét thấy công việc kiểm toán có thể gặp nhiềurủi ro, người được phân công có thể đề xuất không ký hợp đồng với kháchhàng nhưng nêu rõ lý do trong báo cáo khảo sát

- Kết quả khảo sát được trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ trướckhi đệ trình cho Giám đốc

B1.3 Gửi thư báo giá

B1.3.1 Đối với khách hàng mới

Trang 13

- Căn cứ vào báo cáo khảo sát, Giám đốc xem xét và quyết định giáphí í kiến của Giám đốc được ghi trực tiếp vào báo cáo khảo sát và sẽđược chuyển cho thư ký Giám đốc (dưới đây gọi tắt là thư ký).

- Thư ký căn cứ vào báo cáo khảo sát đã có ý kiến của Giám đốc tiếnhành soạn thảo thư báo giá

- Thư ký trao đổi với bộ phận nghiệp vụ về nội dung thư báo giátrước khi trình Giám đốc

- Thư báo giá sau khi được ký duyệt chuyển qua bộ phận hành chính

để gửi cho khách hàng; được lập thành 2 bộ (tiếng Việt hoặc tiếng Anh tùythuộc khách hàng), một bộ gửi cho khách hàng, một bộ lưu tại bộ phậnquản trị hành chính

- Thư ký theo dõi ý kiến của khách hàng đối với thư báo giá đã gửi

và trình Giám đốc để được chỉ đạo kịp thời

B1.3.2 Đối với khách hàng thường xuyên

- Vào đầu tháng 8 hàng năm trở đi, các nhóm trưởng kiểm toán cótrách nhiệm liên hệ với các khách hàng đã được phân công theo dõi để đềnghị khách hàng ký hợp đồng kiểm toán cho năm hiện hành Nhóm trưởngnhóm kiểm toán, sau khi khảo sát những biến động so với năm trước, lậpbáo cáo trình phụ trách phòng nghiệp vụ, phòng nghiệp vụ đệ trình Giámđốc, nêu rõ những thay đổi khối lượng công việc, mức độ phức tạp so vớinăm trước, đề nghị giá phí và các vấn đề có liên quan

- Sau khi có ý kiến của Giám đốc, thư ký soạn thảo thư báo giá gửicho khách hàng (nếu có yêu cầu) Việc trình ký, phát hành thư báo giá,theo dõi thư báo giá được thực hiện giống như khách hàng mới

Bước 2: Công tác chuẩn bị

B2.1 Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán

Trang 14

- Hồi báo của khách hàng có thể bằng văn thư hoặc bằng điện thoại.Mọi trường hợp hồi báo đều được báo cáo trực tiếp với Giám đốc.

- Thư ký căn cứ vào thư báo giá và ý kiến chỉ đạo của Giám đốc tiếnhành lập hợp đồng theo mẫu thống nhất của công ty Hợp đồng được lậpthành 3 bộ và chuyển qua phòng hành chính để gửi đến khách hàng kýtrước

- Hợp đồng được khách hàng ký và gửi lại sẽ được chuyển cho thư

ký để trình Giám đốc ký, sau đó được chuyển qua phòng hành chính quảntrị để thực hiện các thủ tục hành chính khác

B2.2 Tổ chức nhóm kiểm toán

Nhóm kiểm toán do phụ trách phòng nghiệp vụ trực tiếp phân công,chỉ định người tham gia sau khi có ý kiến chỉ đạo của Phó Giám đốc phụtrách nghiệp vụ

Bước 3: Thực hiện kiểm toán

B3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

- Nhóm trưởng lập kế hoạch kiểm toán, đối với những khách hàngđược xác định là trọng điểm, quan trọng, nhóm trưởng phải bổ sung thêmcác trắc nghiệm vào chương trình mẫu của Công ty cho hợp với tình hình

cụ thể của khách hàng

- Sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán, nhóm trưởng lập tờ trình,trình phụ trách phòng nghiệp vụ, trong đó nêu rõ các căn cứ cho việc hoạchđịnh chương trình kiểm toán

- Phụ trách phòng nghiệp vụ phê duyệt chương trình kiểm toán,trong những trường hợp xét thấy cần thiết, phụ trách phòng nghiệp vụ báocáo để xin ý kiến chỉ đạo cụ thể của Phó Giám đốc phụ trách phòng nghiệpvụ

Trang 15

Chương trình kiểm toán được lập cho các khách hàng thường xuyên

bao gồm kế hoạch kiểm toán giữa niên độ, tham gia kiểm kê cuối niên độ

B3.2 Thực hiện chương trình kiểm toán

- Nhóm trưởng soạn thư báo trước 10 ngày gửi cho khách hàng đểthông báo thời gian và nội dung dự định kiểm toán Thư báo trước đượcchuyển cho phụ trách phòng nghiệp vụ xem xét trước khi trình duyệt ký

- Tuỳ theo loại khách hàng, trưởng nhóm, hoặc phụ trách phòngnghiệp vụ, hoặc phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ sẽ có buổi họp đầu tiênvới ban Giám đốc của khách hàng tại văn phòng của khách hàng Trongbuổi họp nêu rõ phương pháp làm việc và các vấn đề cần sự hỗ trợ từ phíakhách hàng

- Truởng nhóm phân công và giám sát toàn bộ công việc của nhómviên theo kế hoạch kiểm toán đã được duyệt

- Phụ trách phòng nghiệp vụ giám sát công việc của nhóm trưởng vàbáo cáo tiến dộ thực hiện, cũng như những khó khăn với phó Giám đốcphụ trách nghiệp vụ khi phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc trong cuộchọp giao ban để ban Giám đốc có hướng chỉ đạo

- Sau khi hoàn tất công việc tại văn phòng của khách hàng, nhómtrưởng hoặc phụ trách phòng nghiệp vụ thông báo sơ bộ kết quả kiểm toáncho khách hàng trước khi rút về văn phòng công ty để tổng hợp hồ sơ

B3.3 Hoàn tất hồ sơ tại văn phòng.

- Cá nhân hoàn thiện hồ sơ phần hành kiểm toán do mình thực hiện

- Nhóm trưởng kiểm tra hồ sơ, soát xét rủi ro kiểm toán và thông quatoàn bộ kết quả của cuộc kiểm toán

- Để công việc kiểm toán đáp ứng được yêu cầu về thời gian, nhómtrưởng soạn thảo thư (lần 1) đề nghị các bút toán điều chỉnh hoặc đề nghị

Trang 16

giải thích, cung cấp thêm hồ sơ (nếu cần) Đính kèm thư này là kết quảkiểm toán sau khi đã được điều chỉnh theo đề nghị của nhóm trưởng Thư

đề nghị được trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ cùng với hồ sơ kiểmtoán đã được hoàn tất (Nhóm trưởng có tờ trình báo cáo đầy đủ các vấn đềquan trọng của hồ sơ)

- Phụ trách phòng nghiệp vụ sau khi xem xét thư đề nghị cho ý kiến

cụ thể và trình phó Giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ

- Tuỳ theo yêu cầu và mức độ phức tạp của hồ sơ, Phó Giám đốctrao đổi với nhóm kiểm toán hoặc tổ chức cuộc họp với những người cótrách nhiệm của khách hàng để trình bày thêm về các nội dung trong thư

- Đối với công tác xem xét giữa niên độ không phải phát hành báocáo kiểm toán, nhóm truởng cũng có trách nhiệm soạn thư đề nghị, trìnhphụ trách phòng nghiệp vụ và phó Giám đốc như trình tự nêu trên Riêng

hồ sơ kiểm toán giữa niên độ do nhóm trưởng bảo quản, không phải trìnhcho phụ trách phòng nghiệp vụ như kiểm toán báo cáo tài chính cả năm

Bước 4 : Công tác kiểm tra soát xét

B4.1 Kiểm tra soát xét.

- Công việc kiểm tra soát xét do nhóm kiểm toán và phòng nghiệp

vụ thực hiện, xem xét các vấn đề sau:

 Việc tuân thủ các quy định tổ chức hồ sơ kiểm toán

 Các kỹ thuật kiểm toán quan trọng đối với từng hồ sơ

 Chế độ kế toán tài chính đang áp dụng so với các chế độ do Nhànước ban hành

 Hình thức, cách thức trình bày trong báo cáo kiểm

Trang 17

 Xem xét toàn bộ các vấn đề có liên quan đến thuế.

Trưởng nhóm lập tờ trình về kết quả xem xét đối với từng nộidung nêu trên trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ Phụ trách phòngnghiệp vụ chỉ đạo việc điều chỉnh, bổ sung trước khi trình phó Giám đốc

B4.2 Duyệt dự thảo báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

- Căn cứ vào hồ sơ do phòng nghiệp vụ chuyển đến phó Giám đốcphụ trách nghiệp vụ sẽ phê duyệt toàn bộ dự thảo báo cáo kiểm toán vàchuyển lại cho phòng nghiệp vụ để hoàn chỉnh

- Trong trường hợp xét thấy có những vấn đề cần đề nghị thêm vớikhách hàng, nhóm trưởng lập thư đề nghị điều chỉnh lần 2 Việc trình và kýthư đề nghị lần hai cũng giống như thư đề nghị lần thứ nhất

Bước 5: Phát hành báo cáo kiểm toán

B5.1 Gửi bản thảo để lấy ý kiến.

Các vấn đề phát hiện, các bút toán điều chỉnh, các thủ tục kiểm toán

bổ sung và kết quả kiểm toán sau điều chỉnh (nếu có) được gửi đến chokhách hàng để lấy ý kiến

B5.2 Hoàn chỉnh báo cáo lần cuối.

- Trưởng nhóm kiểm tra, theo dõi việc in, foto và đóng quyển báocáo để đảm bảo không có sai sót xảy ra

- Báo cáo kiểm toán sau khi đã có ý kiến của khách hàng được hoànchỉnh và gửi đến khách hàng ký trước

- Báo cáo kiểm toán được khách hàng ký trước trên các báo biểu vàsau đó trình cho phụ trách phòng nghiệp vụ Phụ trách phòng nghiệp vụ sẽ

đệ trình Ban Giám đốc ký duyệt

B5.3 Phát hành báo cáo chính thức

Trang 18

Giám đốc Công ty phê duyệt báo cáo kiểm toán chính thức, số lượngBáo cáo kiểm toán phát hành được căn cứ theo Hợp đồng kiểm toán đã kýkết trong đó có một bộ để lưu trong hồ sơ kiểm toán

B5.4 Quản lý hồ sơ kiểm toán và theo dõi các vấn đề sau khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.

- Đồng thời với việc trình Báo cáo kiểm toán, nhóm trưởng chuyểntoàn bộ hồ sơ kiểm toán cho phụ trách phòng nghiệp vụ xem xét, sau đótrong vòng 3 ngày hồ sơ sẽ được chuyển giao cho bộ phân lưu trữ

- Hồ sơ kiểm toán đưa vào lưu trữ ngoài các giấy làm việc, các văn

bản pháp lý có liên quan đến khách hàng, còn phải bao gồm:

 Các thư từ giao dịch với khách hàng trong quá trình kiểm toán

 Tờ trình về các vấn đề quan trọng của nhóm trưởng

 Tờ trình của phụ trách phòng nghiệp vụ

 Bản dự thảo và bản chính thức Báo cáo tài chính đã kiểm toán

 Các loại tài liệu cần thiết khác liên quan đến khách hàng

- Sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán, phòng nghiệp vụ có trách

nhiệm theo dõi và tư vấn cho khách hàng các vấn đề phát sinh xảy ra 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương trong những năm gần đây.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán ĐôngDương trong những năm gần đây có những bước phát triển đáng kể, điều

đó được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cânđối kế toán của công ty Sau đây là bảng một số chỉ tiêu trên bảng cân đối

kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong nhữngnăm gần đây để thể hiện rõ sự phát triển của công ty qua các năm:

Trang 19

Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương qua các năm.

Đơn vị tính: 1000VNĐ

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1,838,899 1,331,580 2,371,455

2 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2,000,000 2,000,000 2,800,000

4 Doanh thu thuần về bán hàng 48,253 1,551,825 3,500,542

5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

6 Lợi nhuận sau thuế TNDN (156,949) 35,995 108,626

Nhìn vào bảng một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương

có thể thấy được sự tăng trưởng của các chỉ tiêu qua từng năm Năm 2008tổng tài sản của công ty là 3,628,675 nghìn đồng; về số tuyệt đối tổng tàisản năm 2008 tăng so với tổng tài sản năm 2007 là +1,269,793 nghìn đồng(3,628,675 - 2,358,882) và tăng so với tổng tài sản năm đầu tiên 2006 là+1,765,805 nghìn đồng (3,628,675 - 1,862,870); về số tương đối tổng tàisản năm 2008 tăng gấp 1,95 lần so với năm 2006 và tăng gấp 1,54 lần sovới năm 2007 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm

2008 là 108,626 nghìn đồng; về số tuyệt đối tăng so với năm 2006 là+307,923 nghìn đồng và tăng so với năm 2007 là +100,906 nghìn đồng.Điều này phản ánh việc kinh doanh của công ty là có hiệu quả Trên thực

tế lượng khách hàng của công ty cũng ngày càng tăng lên Trong thời giantới công ty sẽ phát triển thị trường của mình, đồng thời phát triển đội ngũnhân viên cả về số lượng và chất lượng Đặc biệt tháng 1 năm 2009 vốnđiều lệ của công ty được nâng lên 3.600.000.000VNĐ hứa hẹn quy mô củacông ty sẽ ngày càng được mở rộng hơn nữa

Trang 20

PHẦN 2 THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG.

2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các khách hàng do công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương thực hiện.

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về khách hàng ABC và khách hàng XYZ

Khách hàng của công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thuộc nhiềuloại hình, nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau Em xin tìm hiểu vềthực tế quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báocáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện tại haikhách hàng là khách hàng ABC và khách hàng XYZ cho năm tài chính kếtthúc ngày 31 tháng 12 năm 2008

ABC là một doanh nghiệp sản xuất và là khách hàng kiểm toán lầnđầu của công ty TNHH kiểm toán Đông Dương Trong năm 2008, bằngcác nghiệp vụ Marketing của công ty, công ty đã đặt được mối quan hệ vớikhách hàng ABC và cuối năm 2008 công ty ABC đã đề nghị công tyTNHH kiểm toán Đông Dương kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kếtoán từ ngày 01/01/2008 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 của công

ty Do ABC là khách hàng kiểm toán lần đầu của công ty TNHH kiểm toán

Trang 21

Đông Dương nên các thủ tục kiểm toán tại công ty ABC được công tyTNHH kiểm toán Đông Dương thiết kế nhiều.

XYZ là công ty kinh doanh trong lĩnh vực phân phối vật liệu xâydựng và là khách hàng thường niên của công ty TNHH kiểm toán ĐôngDương Công ty đã kiểm toán XYZ cho niên độ kế toán kết thúc ngày31/12/2006 và niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2007 Trong quá trình

đó, công ty cử người liên hệ thường xuyên với khách hàng XYZ, theo dõinhững biến đổi của XYZ và tạo mối quan hệ với XYZ trên nhiều mặt Cuốinăm 2008 công TNHH kiểm toán Đông Dương nhận được đề nghị kiểmtoán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2008 từcông ty XYZ Từ những thông tin đã nắm được về XYZ và từ sự theo dõinhững thay đổi của XYZ nên công ty hiểu về XYZ khá rõ Do đó các thủtục kiểm toán tại công ty XYZ sẽ đơn giản hơn so với các thủ tục kiểmtoán mà công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thiết kế cho chương trìnhkiểm toán tại công ty ABC

2.1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại khách hàng ABC

2.1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.

Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng:

Công ty ABC là doanh nghiệp nhà nước và mục đích kiểm toán củacông ty ABC là kiểm tra việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành, các nguyên tắc và phương pháp áp dụng, các ước tính quantrọng của công ty cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính

và tuân thủ quy định của Bộ tài chính, hoàn thiện tổ chức hoạt động kinhdoanh của Công ty Do đó công ty cần kiểm toán báo cáo tài chính do bắtbuộc

Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng.

Tên tiếng Việt: Công ty ABC

Trang 22

Tên tiếng Anh: ABC Company

Công ty có trụ sở chính tại: Xã Y, huyện Z, tỉnh H;

Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước;

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Trồng rừng nguyên liệu;

Khai thác, thu mua nguyên liệu rừng trồng;

Dịch vụ vật tư kỹ thuật nông lâm nghiệp;

Thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp;

Xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng);

Dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đường độ;

Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá;

Mua bán (máy móc thiết bị, vật tư kỹ thuật ngành nông lâm nghiệp, vật liệu xây dưng, chất đốt).

Những thông tin cơ bản về các chính sách kế toán đối với hàng tồnkho của công ty ABC:

- Kỳ kế toán của Công ty: Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 23

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (sau đây được viết tắt là

“VND”) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáotài chính

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

- Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩnmực và chế độ kế toán Việt Nam Các Báo cáo tài chính đã tuân thủ mọiquy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kếtoán của Bộ Tài chính và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng tại ViệtNam

- Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí chế biến bốc xếp vận chuyển trong quá trình mua hàng vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm: Chi phí muanguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hoá nguyên vật liệu thành thành phẩm

Những chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho:

 Các khoản chiết khấu thương mại và giám giá hàng mua do hàngmua không đúng quy cách, phẩm chất;

 Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuấtkinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

Trang 24

 Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồnkho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồnkho phát sinh trong quá trình mua hàng;

 Chi phí bán hàng;

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo sổ kế toántại thời điểm cuối kỳ kế toán;

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;

Dự phòng tổn thất hàng tồn kho: Theo thực tế báo cáo của Công ty Trong năm, những biến động của nền kinh tế không ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp

Thu thập thông tin pháp lý về khách hàng.

Công ty ABC được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số xxxxxxxxxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh H cấpngày xx tháng xx năm 199x

Vốn điều lệ: 13.000.000.000 đồng (Mười ba tỷ đồng)

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho.

Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán luôn ảnh hưởng trọng yếu đối với

tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Số lượng các nghiệp vụ tại công ty ABC xảy ra nhiều, hàng tồn kho

được bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau dẫn đến khó kiểm soát vật chất

và dễ bị mất trộm,… gây khó khăn cho việc hạch toán các khoản luânchuyển hàng tồn kho nội bộ giữa các điểm kho bãi, do đó mà rủi ro tiềmtàng đối với khoản mục hàng tồn kho ở công ty ABC là cao

Thực hiện các thủ tục phân tích.

Kiểm toán viên thực hiện các trắc nghiệm phân tích trong giai đoạn

lập kế hoạch kiểm toán để giúp kiểm toán viên xác định những khoản mục,nghiệp vụ trọng yếu cần kiểm toán tương ứng rủi ro dự kiến Khoản mục

Trang 25

hàng tồn kho là khoản mục trọng yếu trên bảng cân đối kế toán, còn cácnghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho được đánh giá là trọng yếu khi cácnghiệp vụ đó có số dư lớn hoặc nghiệp vụ bất thường Kiểm toán viên củacông ty thường đánh dấu những nghiệp vụ bất thường đó trên bản photocủa chứng từ sổ sách kế toán để thực hiện kiểm tra chi tiết trong giai đoạnthực hiện kiểm toán Trong đó kiểm toán viên thực hiện những phân tíchngang là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư những tàikhoản, nghiệp vụ và thường được sử dụng để so sánh thông tin tài chínhcủa kỳ này với thông tin tài chính kỳ trước nhằm phát hiện những biếnđộng bất thường Ngoài ra kiểm toán viên cũng sử dụng các thủ tục phântích dọc khác

Bảng 2.1 So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước.

là 5 tỷ đồng nhưng dự phòng giảm giá hàng tồn kho lại cao hơn so với thờiđiểm đầu năm là 2 tỷ đồng Kiểm toán viên nhận thấy đây là điểm đáng lưu

ý và sẽ làm rõ hơn khi đi vào kiểm tra chi tiết

Tính toán tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản của doanhnghiệp:

Trang 26

Nhận thấy tại khách hàng ABC, hàng tồn kho là một khoản mụcchiếm tỷ trọng lớn, do vậy rất dễ xảy ra các sai phạm đối với khoản mụchàng tồn kho.

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán.

ngắn hạn 5.317.856.030 Vốn chủ sở hữu 18.371.079.301 Hàng tồn kho 21.842.024.073 Nguồn kinh phí khác 3.191.379.360 Tài sản ngắn hạn khác 2.461.355.119

Trang 27

khoản mục hàng tồn kho là 13,762,581đ Như vậy khi phát hiện các saiphạm liên quan đến khoản mục hàng tồn kho mà lớn hơn 13,762,581đ thìđược coi là sai phạm trọng yếu và đề nghị phía công ty ABC điều chỉnhlại.

 Đánh giá rủi ro

KTV của công ty dựa vào báo cáo kiểm toán năm trước của kháchhàng cùng những thông tin mà KTV thu thập được đã đưa ra nhận định vềcác rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện như sau:

Bảng 2.3 Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng ABC

Tài Sản

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát

Rủi ro phát hiện

Tiền và các khoản tương đương tiền TB Thấp TBCác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Cao TB TB

Trang 28

Bảng 2.4: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên số 07

Niên độ kế toán: 01/01-31/12/08 Người thực hiện NMH

Tham chiếu F3 3

Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm

soát nội bộ đối với hàng tồn kho Ngày thực hiện 15/01/09

Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ

1 Hệ thống kế toán HTK có theo dõi chi tiết cho

2 Hệ thống sổ sách kế toán có đợc đối chiếu với kết

quả kiểm kê HTK trong năm hay không? x

3 HTK có được đánh dấu theo một dãy số được xây

4 Chênh lệch giữa sổ sách kế toán với kiểm kê thực

tế có được giải quyết dứt điểm không? x

5 Có tồn tại một phòng thu mua hàng độc lập

chuyên thực hiện trách nhiệm nhập hàng không? x

6 Các vật tư hàng hóa có được kiểm soát và cất trữ

bởi một bộ phận kho độc lập không và chúng có

được kiểm soát chặt chẽ trong việc xuất dùng

không?

x

Kết luận: Tại ABC có tồn tại hệ thống kiểm soát nội bộ

Từ những tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV đánh giá rủi

ro kiểm soát ở mức trung bình

Thiết kế chương trình kiểm toán.

Tại công ty I.A đã có một khung chương trình kiểm toán cho toàn bộtổng thể báo cáo tài chính cũng như cho từng khoản mục trên báo cáo tàichính Khi tiến hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viênthường dựa vào khung chương trình có sẵn này để thiết kế chương trình

Trang 29

kiểm toán và bổ sung những thử nghiệm cũng như các trắc nghiệm cầnthiết Khung chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho được tríchtrong phần phụ lục số 1 về chương trình kiểm toán hàng tồn kho.

2.1.2.2 Thực hiện kiểm toán

Các KTV thường dựa vào sự tin cậy đối với hệ thống kiểm soát nội

bộ để thực hiện các thủ tục kiểm soát nhằm làm giảm bớt các trắc nghiệm

độ vững chãi Tại công ty ABC, các kiểm toán viên thực hiện các trắcnghiệm độ vững chãi với số lượng lớn

Dựa vào những tài liệu công ty yêu cầu khách hàng chuẩn bị như

bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổchi tiết, KTV thực hiện đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dưcuối kỳ giữa bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh với sổ cái tàikhoản, báo cáo tài chính năm trước (đã được kiểm toán hoặc cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt), biên bản kiểm kê, đối chiếu giữa sổ cái tài khoảnvới sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng tồn kho

Bảng 2.5 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên số 04

Niên độ kế

toán:

31/12/08 Người thực hiện NMH Tha

01/01-m chiếu F33

Kiểm tra tổng hợp Ngày thực hiện

Kiểm tra tổng hợp TK 152 (Số liệu lấy từ BCĐPS)

Trang 30

Tại thời điểm khóa sổ kế toán, I.A cử KTV tới chứng kiến kiểm kêHTK tại khách hàng ABC Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho được tríchdẫn trong phần phụ lục số 2 KTV xác định quy mô mẫu kiểm kê Bêncạnh việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, KTV còn sử dụng các thủ tụcquan sát vật chất HTK

Bảng 2.6 Trích giấy tờ làm việc của KTV số 03:

Niên độ kế toán: 01/01-31/12/08 Người thực hiện NMH Tham

 HTK tại các nơi bảo quản trong doanh nghiệp không bị bỏ sót trongquá trình kiểm kê và vào sổ => HTK hiện có thực tế đều đã được kiểm kê

và ghi đầy đủ vào sổ kho Tuy nhiên ngoài hàng hóa trong kho còn một

số hàng khác trên xe (nằm tại bãi đậu xe của công ty) chưa được kiểm kêbao gồm:

a) Xe 55-HP-1505 chở hàng giao cho khách hàng T theo hóa đơnbán hàng số 1082, điều kiện bán hàng: Hàng giao tại kho công ty T Giátrị lô hàng là 19.720.000 đồng

b) Trong ngày có một xe chở hàng đến công ty, số hàng nhận được

đã ghi trong phiếu nhập kho số 1851 Trị giá số hàng là 15.082.000 đồng.c) Ngoài ra khi quan sát kiểm kê nhận thấy có một số hàng hưhỏng và không bán được có giá gốc là 5.340.000đ

Trang 31

 Điều tra về hàng nhận giữ hộ, hàng nhận ký gửi => Đã đảm bảo HTKđược kiểm kê không bao gồm hàng hóa mà ABC nhận giữ hộ, nhận ký gửi hoặc theo yêu cầu của bên thứ ba

Khách hàng không có hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ,… => không

phải tiến hành gửi thư xác nhận đối với HTK được lưu ở bên thứ ba.

 Đã xem xét tính liên tục của số thứ tự trên các thẻ kho, đối chiếu việcvào ghi sổ thông qua việc kiểm tra các thẻ kho đã sử dụng và thẻ kho chưa sử dụng, phát hiện trên thẻ kho có một số vật tư đã mua, đã nhận (phiếu nhập kho số 2158) nhưng do hóa đơn bị thất lạc nên kế toán đã không ghi nhận vào sổ Số hàng này trị giá 7.823.000đ

 Đã kiểm tra lại biên bản kiểm kê để xác minh tính chính xác của

Trang 32

Bảng 2.8 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Niên độ kế

toán:

31/12/08 Người thực hiện NMH Tha

01/01-m chiếu

Kết luận kiểm toán Ngày thực hiện

Kết luận kiểm toán

Công việc đã tiến hành

Công việc thực hiện đối với phần kiểm toán khoản mục hàng tồn kho đã

tiến hành theo chương trình kiểm toán từ ngày đến ngày

Các vấn đề phát sinh và kiến nghị

Công ty chưa thực hiện đối chiếu công nợ đối với một số khách hàng

=> Công ty cần thực hiện đối chiếu công nợ với các khách hàng của côngty

Kết quả kiểm kê hàng tồn kho và áp dụng các thủ tục quan sát vật chấthàng tồn kho phát hiện ra các vấn đề sau:

Xe 55-HP-1505 chở hàng giao cho khách hàng T theo hóa đơn bánhàng số 1082, điều kiện bán hàng: Hàng giao tại kho công ty T, xe hiệnđang ở tại bãi đậu xe của công ty ABC Giá trị lô hàng là 19.720.000đồng

=> Công ty vẫn phải tính trị giá lô hàng này vào biên bản kiểm kê HTK

và chưa được ghi nhận vào hóa đơn bán hàng

Đề nghị điều chỉnh:

- Điều chỉnh giảm doanh thu trong sổ nhật ký bán hàng:

Nợ TK 511: 19.720.000đ

Trang 33

Ngoài ra khi quan sát kiểm kê nhận thấy có một số hàng hư hỏng vàkhông bán được có giá gốc là 5.340.000đ.

=> Cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho lô hàng này

Trang 34

2.1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại khách hàng XYZ.

2.1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng:

Công ty XYZ là công ty cổ phần và mục đích kiểm toán của công tyXYZ ngoài việc là kiểm tra việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành, các nguyên tắc và phương pháp áp dụng, các ước tính quantrọng của công ty cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính

và tuân thủ quy định của Bộ tài chính, hoàn thiện tổ chức hoạt động kinhdoanh của Công ty, công ty còn cần báo cáo kiểm toán để thu hút các nhàđầu tư nhằm mở rộng quy mô kinh doanh Do đó công ty cần kiểm toánbáo cáo tài chính không phải do bắt buộc

Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng.

Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng XYZ

Tên tiếng Anh: XYZ Construction & Investment Joint StockCompany

Công ty có trụ sở chính tại: XX Đường T - Quận P - thành phố HHình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần;

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoỏ

- Mua bỏn đồ gia dụng

- Mua bỏn vật liệu xõy dựng, thiết bị cấp nước trong nhà, thiết bịnhiệt, phụ tựng thay thế

Trang 35

- Mua bỏn đồ giải trớ gia đỡnh và đồ điện gia dụng.

- Kinh doanh dịch vụ khỏch sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống

- Sản xuất cỏc sản phẩm bằng nhựa, sản phẩm cơ khớ

- Sản xuất vật liệu xõy dựng, vật liệu trang trớ nội, ngoại thất

- Sản xuất lắp rỏp đồ điện gia dụng

- Xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng

- Xõy dựng nhà, kho tàng cho thuờ

- Quản lý tài sản và bất động sản

- Xuất nhập khẩu những mặt hàng cụng ty kinh doanh

Những thông tin cơ bản về các chính sách kế toán đối với hàng tồnkho của công ty XYZ:

- Kỳ kế toán của Công ty: Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (sau đây được viết tắt là

“VND”) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáotài chính

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

- Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩnmực và chế độ kế toán Việt Nam Các Báo cáo tài chính đã tuân thủ mọiquy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kếtoán của Bộ Tài chính và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng tại ViệtNam

- Các chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho:

Hiện nay công ty XYZ đang kinh doanh trong lĩnh vực phân phối vậtliệu xây dựng cho các công trình xây dựng cũng như các cửa hàng đại lývới một mặt hàng duy nhất hiện nay là mặt hàng xi măng Điểm đặc biệt là

Trang 36

tại công ty XYZ không tồn tại bất kỳ kho hàng nào Phương thức giaohàng của công ty là phương thức tay ba tức là XYZ sẽ tiếp nhận đơn hàngcủa khách hàng trước, sau đó thông báo số lượng đơn hàng tới các hãng ximăng mà công ty đã đặt quan hệ làm ăn Hàng hóa sẽ được chuyển giaotrực tiếp từ kho hàng của bên sản xuất tới khách hàng của công ty Bên sảnxuất sẽ lo cả về phương tiện vận chuyển cũng như chi phí vận chuyển.Trong các đơn hàng đã bao gồm cả chi phí này Lỏi xe sẽ mang phiếu giaohàng về cho cụng ty XYZ Hay nói cách khác XYZ chỉ đóng vai trò nhưmột đại lý phân phối hàng cho các công ty xi măng

Ngoài ra do đặc thù của công ty XYZ là giao hàng theo phương thứctay ba nên công ty không có phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Khi nhàsản xuất phê duyệt đơn đặt hàng của công ty XYZ thì XYZ ghi nhận lànhập hàng và khi bên đặt hàng của XYZ nhận hàng thì XYZ ghi nhận làxuất hàng bán Khi xác định giá vốn hàng bán thì chứng từ sử dụng chủyếu là phiếu giao hàng do lái xe mang về sau khi đã chuyển hàng đếnkhách hàng Khoản mục duy nhất trong hàng tồn kho mà công ty sử dụng

là khoản mục hàng hóa, chi phí thu mua hàng hóa Công ty không cần sửdụng đến khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như các khoảnmục khác thuộc hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán

Trong năm, những biến động của nền kinh tế không ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp

Thu thập thông tin pháp lý về khách hàng.

Công ty XYZ được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số xxxxxxxxxx do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

H cấp ngày xx tháng xx năm 199x

Trang 37

Vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ VNĐ trong đó số vốn của công ty

cổ phần PT chiếm 70%, cũn 30% cũn lại là vốn đóng góp của các thànhviên

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán luôn ảnh hưởng trọng yếu đối với

tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Số lượng các nghiệp vụ tại công ty XYZ xảy ra nhiều, tuy nhiên

hàng tồn kho của công ty không cần phải tự bảo quản, việc đảm bảo chấtlượng hàng hóa do bên sản xuất, do đó mà rủi ro tiềm tàng đối với khoảnmục hàng tồn kho ở công ty XYZ được đánh giá ở mức độ trung bình

Thực hiện các thủ tục phân tích.

Đây là năm thứ ba công ty I.A kiểm toán báo cáo tài chính cho công

ty XYZ, do đó tình hình và đặc điểm hoạt động kinh doanh của XYZ đãđược I.A tìm hiểu kỹ và nắm rất rõ, I.A cũng lưu trong hồ sơ kiểm toán củamình đầy đủ các thông tin cần thiết về XYZ cũng như các thủ tục kiểmtoán đã tiến hành tại công ty này KTV dựa vào hồ sơ kiểm toán của cácnăm trước, tìm hiểu những biến động ảnh hưởng tới XYZ trong năm 2008

để đưa ra những thay đổi trong thủ tục kiểm toán tại XYZ so với các nămtrước Số dư của khoản mục hàng tồn kho là nhỏ so với bảng cân đối kếtoán nhưng lượng phát sinh trong năm lại rất lớn KTV nắm rõ đặc điểmkinh doanh của XYZ nên không tiến hành thực hiện thủ tục phân tích chokiểm toán khoản mục HTK tại công ty XYZ mà đi luôn vào đánh giá tínhtrọng yếu và rủi ro kiểm toán

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán.

Trang 38

 Đánh giá mức trọng yếu

Dựa trên kinh nghiệm cũng như bảng hướng dẫn xác định mức trọngyếu của công ty, KTV đã đánh giá ước lượng ban đầu về mức độ trọng yếuđối với tổng tài sản tại XYZ là 0.8% để ước lượng mức độ sai sót có thểchấp nhận được của báo cáo tài chính

Bảng 2.9: Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty XYZ

Đơn vị: VNĐ

Tiền và các khoản tương

đương tiền 1,498,617,712 Nợ ngắn hạn

6,593,313,03

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 12,219,267,512 Nợ dài hạn 344,800,000 Hàng tồn kho 3,611,396,090 Vốn chủ sở hữu 11,399,873,358 Tài sản ngắn hạn khác 269,909,402

đề nghị phía công ty XYZ điều chỉnh lại

 Đánh giá rủi ro

KTV của công ty dựa vào hồ sơ kiểm toán các năm trước của kháchhàng cùng những thông tin mà KTV thu thập được đã đưa ra nhận định vềcác rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện như sau:

Trang 39

Bảng 2.10 Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng XYZ

Tài Sản

Rủi rotiềm tàng

Rủi rokiểm soát

Rủi rophát hiện

hệ thống kiểm soát nội bộ, như là không có sự thay đổi ban giám đốc,không có sự thay đổi về các chính sách kế toán cũng như các kế toán viên,

do đó KTV sử dụng các hồ sơ lưu từ những lần kiểm toán trước để đánhgiá rủi ro kiểm soát ở mức trung bình

Thiết kế chương trình kiểm toán.

Dựa vào khung chương trình kiểm toán có sẵn tại công ty I.A chotừng khoản mục trên báo cáo tài chính Khi tiến hành kiểm toán khoản mụcHTK, KTV đã dựa vào khung chương trình có sẵn này để thiết kế chươngtrình kiểm toán và bổ sung những thử nghiệm cũng như các trắc nghiệm

Trang 40

cần thiết Khung chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho đượctrích trong phần phụ lục số 1.

2.1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Dựa vào những tài liệu công ty yêu cầu khách hàng chuẩn bị như

bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổchi tiết, Kiểm toán viên tiến hành thực hiện các trắc nghiệm độ vững chãivới số lượng lớn Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu số dư đầu kỳ, số phátsinh và số dư cuối kỳ giữa bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinhvới sổ cái tài khoản, báo cáo tài chính năm trước (đã được kiểm toán hoặc

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt), biên bản kiểm kê, đối chiếu giữa sổ cáitài khoản với sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng tồn kho

Bảng 2.11 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Niên độ kế

toán: 31/12/0801/01- Người thực hiện NDP Tha

m chiếu

F 3 3

Kiểm tra tổng hợp Ngày thực hiện

Kiểm tra tổng hợp TK 156 (Số liệu lấy từ BCĐPS)

Ngày đăng: 02/02/2013, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quản lý công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương: - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Sơ đồ qu ản lý công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương: (Trang 7)
Bảng 2.1. So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.1. So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế toán trước (Trang 25)
Bảng 2.2: Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.2 Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty ABC (Trang 26)
Bảng 2.3. Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.3. Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng ABC (Trang 27)
Bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổ  chi tiết,.. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng c ân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, (Trang 29)
Bảng 2.9: Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.9 Trích bảng CĐKT ngày 31/12/2008 của công ty XYZ (Trang 38)
Bảng 2.10. Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.10. Trích bảng đánh giá rủi ro khoản mục khách hàng XYZ (Trang 39)
Bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổ  chi tiết,.. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng c ân đối phát sinh, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, (Trang 40)
Bảng 2.12. Trích giấy tờ làm việc của KTV số 03: - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.12. Trích giấy tờ làm việc của KTV số 03: (Trang 41)
Bảng 2.14. Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương thực hiện
Bảng 2.14. Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w